Luận văn: Nâng cao sự tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Chi cục thuế Quận 12

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Quận 12.

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về tuân thủ thuế TNDN cho DNNVV Quận 12

Tuân thủ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là nền tảng cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Quận 12. Đây không chỉ là việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế doanh nghiệp theo quy định, mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Theo định nghĩa của OECD (2004), tuân thủ thuế là việc người nộp thuế tự nguyện chấp hành và thực hiện chính xác, kịp thời các thủ tục theo pháp luật. Tại Quận 12, Chi cục Thuế Quận 12 đang áp dụng cơ chế quản lý thuế hiện đại, trong đó doanh nghiệp tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Sự tuân thủ này đóng góp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Việc nâng cao ý thức tuân thủ giúp DNNVV tránh được các rủi ro pháp lý, các khoản phạt không đáng có, đồng thời xây dựng uy tín và năng lực cạnh tranh. Một hệ thống thuế hiệu quả đòi hỏi sự hợp tác từ cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp. Do đó, việc hiểu rõ các tiêu chí và tầm quan trọng của tuân thủ thuế TNDN là bước đi đầu tiên và cần thiết cho mọi DNNVV trên địa bàn.

1.1. Vai trò của nghĩa vụ thuế doanh nghiệp với ngân sách

Thuế TNDN là một trong những nguồn thu chính và ổn định của ngân sách nhà nước. Tại Việt Nam, khoản thu này chiếm tỷ trọng đáng kể, góp phần tài trợ cho các hoạt động chi tiêu công như cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và an ninh quốc phòng. Đối với Chi cục thuế Quận 12, việc hoàn thành kế hoạch thu thuế TNDN từ các DNNVV có ý nghĩa sống còn trong việc đạt dự toán ngân sách hàng năm. Theo báo cáo của Chi cục, giai đoạn 2014-2018, tổng thu thuế TNDN luôn chiếm tỷ trọng trên 10% tổng thu, trong đó số thu từ DNNVV chiếm đến trên 60%. Điều này cho thấy vai trò trụ cột của khối doanh nghiệp này. Việc thực hiện tốt nghĩa vụ thuế doanh nghiệp không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội mà còn giúp nhà nước có nguồn lực để tái đầu tư, tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung cho toàn khu vực.

1.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ thuế TNDN

Mức độ tuân thủ thuế TNDN được đánh giá qua nhiều tiêu chí định tính và định lượng. Về định lượng, các chỉ số chính bao gồm: (1) Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai phải nộp; (2) Tỷ lệ số thuế nộp đúng hạn trên tổng số thuế phải nộp; (3) Tỷ lệ nợ thuế so với tổng số thu. Về định tính, sự tuân thủ thể hiện qua mức độ am hiểu pháp luật thuế và sự tự nguyện trong việc thực hiện nghĩa vụ. Một doanh nghiệp được coi là tuân thủ tốt khi chủ động đăng ký, kê khai chính xác, nộp thuế đúng hạn và hợp tác với cơ quan thuế trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra. Ngược lại, các hành vi như chậm nộp tờ khai, kê khai sai, trốn thuế... là biểu hiện của sự không tuân thủ. Việc giám sát các tiêu chí này giúp Chi cục thuế Quận 12 xác định các rủi ro và xây dựng chiến lược quản lý phù hợp cho từng nhóm DNNVV.

II. Rủi ro pháp lý khi DNNVV Quận 12 không tuân thủ thuế

Thực trạng tuân thủ thuế TNDN của các DNNVV trên địa bàn Quận 12 vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến các rủi ro pháp lý và tài chính nghiêm trọng. Theo nghiên cứu của Võ Thị Phượng Thu (2019), giai đoạn 2014-2018, số lượng DNNVV có sai phạm bình quân là 406 doanh nghiệp/năm, với tốc độ tăng bình quân 13,91%. Các sai phạm phổ biến bao gồm chậm đăng ký thuế, sai sót trong kê khai thuế doanh nghiệp, và nợ đọng thuế. Hậu quả trực tiếp là doanh nghiệp phải đối mặt với các khoản truy thu và phạt. Cụ thể, số thuế TNDN truy thu và phạt trong giai đoạn này lên đến hàng chục tỷ đồng, có năm lên tới 75.562 triệu đồng. Những con số này cho thấy gánh nặng tài chính đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa, việc không tuân thủ còn làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp trong mắt đối tác, khách hàng và các tổ chức tín dụng. Việc thường xuyên bị thanh tra, kiểm tra cũng gây gián đoạn hoạt động kinh doanh. Vì vậy, việc nhận diện và phòng ngừa các rủi ro này là nhiệm vụ cấp thiết đối với mọi DNNVV tại Quận 12.

2.1. Sai phạm phổ biến trong kê khai quyết toán thuế TNDN

Các sai phạm trong kê khai thuế doanh nghiệpquyết toán thuế TNDN là một trong những vấn đề nhức nhối nhất. Nhiều DNNVV do hạn chế về nhân lực kế toán và kiến thức pháp luật đã mắc các lỗi như: xác định sai doanh thu tính thuế, không phân bổ đúng các khoản chi phí, và đặc biệt là đưa các chi phí không hợp lý, hợp lệ vào chi phí được trừ. Một số doanh nghiệp còn không cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách thuế, dẫn đến áp dụng sai quy định. Ngoài ra, việc lưu trữ chứng từ, hóa đơn không đầy đủ, thiếu sót cũng là nguyên nhân dẫn đến sai lệch khi lập báo cáo tài chính cuối năm. Các sai sót này, dù vô tình hay cố ý, đều có thể bị cơ quan thuế phát hiện qua công tác hậu kiểm, dẫn đến việc bị truy thu và xử phạt nặng.

2.2. Phân tích nguyên nhân và mức phạt chậm nộp tờ khai

Chậm nộp tờ khai là một trong những vi phạm hành chính thuế phổ biến nhất. Nguyên nhân chính thường xuất phát từ sự thiếu nhận thức về thời hạn nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, hoặc do hệ thống kế toán nội bộ yếu kém, không chuẩn bị kịp hồ sơ. Một số DNNVV còn gặp khó khăn trong việc sử dụng các công cụ công nghệ như chữ ký số và hệ thống khai thuế qua mạng. Theo quy định, mức phạt chậm nộp tờ khai được áp dụng theo từng mức độ, từ cảnh cáo cho đến phạt tiền lên tới hàng chục triệu đồng, tùy thuộc vào số ngày quá hạn và tính chất tái phạm. Việc chậm trễ này không chỉ gây tổn thất tài chính mà còn khiến doanh nghiệp bị xếp vào nhóm có rủi ro cao, dẫn đến việc bị giám sát chặt chẽ hơn từ Chi cục thuế Quận 12 trong các kỳ khai thuế tiếp theo.

III. Giải pháp từ Chi cục Thuế Q

Để cải thiện tình hình và hỗ trợ DNNVV thực hiện tốt nghĩa vụ thuế doanh nghiệp, Chi cục Thuế Quận 12 đã và đang triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Trọng tâm của các giải pháp này là chuyển đổi từ phương thức quản lý hành chính sang phục vụ và đồng hành cùng người nộp thuế. Mục tiêu không chỉ là tăng cường thu ngân sách mà còn xây dựng một môi trường tuân thủ tự nguyện và bền vững. Theo đề xuất trong nghiên cứu của Võ Thị Phượng Thu, bốn nhóm giải pháp chính được ưu tiên gồm: (1) Nâng cao kiến thức thuế cho doanh nghiệp; (2) Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên rủi ro; (3) Đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; (4) Hiện đại hóa hoạt động quản lý của cơ quan thuế. Các hoạt động này được kỳ vọng sẽ giúp DNNVV nắm vững chính sách, giảm thiểu sai sót không đáng có và nhận thức rõ hơn về quyền lợi cũng như trách nhiệm của mình, từ đó nâng cao tính tuân thủ trong việc kê khai thuế doanh nghiệpquyết toán thuế TNDN.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và hoạt động tư vấn thuế TNDN

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ là chìa khóa để nâng cao nhận thức của DNNVV. Chi cục Thuế Quận 12 cần đa dạng hóa các kênh thông tin, tổ chức thường xuyên các buổi hội thảo, tập huấn về chính sách thuế mới, đặc biệt là các quy định liên quan đến quyết toán thuế TNDN và việc xác định chi phí hợp lý, hợp lệ. Việc thiết lập các kênh hỗ trợ trực tuyến, đường dây nóng để cung cấp dịch vụ tư vấn thuế TNDN nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc ngay khi phát sinh. Đồng thời, cần biên soạn các tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ hiểu, tập trung vào các lỗi sai phổ biến mà DNNVV thường gặp. Một chiến lược truyền thông hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp cảm thấy được hỗ trợ thay vì bị quản lý, từ đó khuyến khích tinh thần tuân thủ tự nguyện.

3.2. Cải thiện quy trình kiểm tra rà soát sổ sách kế toán

Hoạt động thanh tra, kiểm tra cần được đổi mới theo hướng hiện đại, dựa trên phân tích rủi ro thay vì kiểm tra dàn trải. Chi cục Thuế Quận 12 nên ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích dữ liệu từ hóa đơn điện tử, tờ khai thuế nhằm xác định các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao để tập trung nguồn lực kiểm tra. Quá trình kiểm tra, rà soát sổ sách kế toán phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp, minh bạch, vừa đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, vừa không gây phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của công tác này không chỉ là phát hiện và xử lý vi phạm mà còn là để hướng dẫn, giúp DNNVV khắc phục các thiếu sót trong hệ thống quản trị kế toán, góp phần ngăn ngừa sai phạm trong tương lai.

IV. Bí quyết tối ưu hóa chi phí thuế cho DNNVV tại Quận 12

Đối với các DNNVV, việc tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp là mục tiêu quan trọng, giúp tăng cường sức khỏe tài chính và năng lực cạnh tranh. Tối ưu hóa không có nghĩa là trốn thuế, mà là việc vận dụng đúng và đủ các quy định của pháp luật để giảm thiểu số thuế phải nộp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một hệ thống quản trị nội bộ vững chắc, am hiểu sâu sắc Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn. Nền tảng của việc tối ưu hóa bắt đầu từ việc tổ chức công tác kế toán bài bản, ghi chép đầy đủ, chính xác mọi giao dịch kinh tế phát sinh. Việc sử dụng thành thạo các công cụ hiện đại như hóa đơn điện tửchữ ký số không chỉ giúp quá trình kê khai thuế doanh nghiệp trở nên thuận tiện mà còn tăng cường tính minh bạch và khả năng kiểm soát. Khi doanh nghiệp chủ động xây dựng một hệ thống vững chắc, việc tuân thủ các nghĩa vụ thuế doanh nghiệp sẽ trở thành một phần tự nhiên trong quy trình vận hành, giúp tránh các rủi ro và tận dụng tối đa các ưu đãi mà pháp luật cho phép.

4.1. Xây dựng hệ thống kế toán và hóa đơn điện tử chuẩn

Một hệ thống kế toán chuẩn mực là xương sống cho mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp. DNNVV cần đầu tư xây dựng bộ máy kế toán có chuyên môn, áp dụng phần mềm kế toán phù hợp để theo dõi và hạch toán chính xác các khoản doanh thu, chi phí. Việc chuyển đổi và sử dụng hiệu quả hóa đơn điện tử theo quy định là bắt buộc và mang lại nhiều lợi ích: giảm chi phí in ấn, lưu trữ, dễ dàng tra cứu và đối chiếu. Hệ thống này giúp đảm bảo mọi giao dịch đều có chứng từ hợp lệ, là cơ sở vững chắc cho việc rà soát sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính cuối năm một cách chính xác, minh bạch. Một hệ thống chuẩn mực sẽ giảm thiểu tối đa các sai sót, giúp doanh nghiệp tự tin khi làm việc với cơ quan thuế.

4.2. Cách xác định chi phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế

Việc xác định chi phí hợp lý, hợp lệ là yếu tố quan trọng nhất để tối ưu hóa chi phí thuế khi quyết toán thuế TNDN. Theo quy định, một khoản chi được trừ phải đáp ứng đủ ba điều kiện: (1) liên quan thực tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh; (2) có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; (3) nếu có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các DNNVV cần đặc biệt lưu ý đến các khoản chi phí dễ bị loại như chi phí tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại (theo các giới hạn nếu có), chi phí lương, thưởng không được quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính. Việc lập kế hoạch và quản lý chi phí một cách khoa học, lưu trữ chứng từ đầy đủ sẽ là bằng chứng vững chắc để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp.

4.3. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế Quận 12

Đối với nhiều DNNVV không có đủ nguồn lực để duy trì một bộ phận kế toán chuyên trách, việc sử dụng dịch vụ kế toán thuế Quận 12 là một giải pháp thông minh và hiệu quả. Các đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp sở hữu đội ngũ chuyên viên am hiểu sâu sắc về chính sách thuế, luôn cập nhật các thay đổi mới nhất. Họ có thể giúp doanh nghiệp thực hiện toàn bộ các công việc từ kê khai thuế doanh nghiệp hàng tháng/quý, lập báo cáo tài chính cuối năm, đến quyết toán thuế TNDN. Lợi ích lớn nhất là đảm bảo tính chính xác, tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro bị phạt và truy thu thuế. Đồng thời, chủ doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và chi phí, tập trung nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao sự tuân thủ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế quận 12 cục thuế thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm thuế Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại của nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng phát triển, các hình thức thuế khoá và pháp luật thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước được xác định và được quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nước. Có rất nhiều các quan điểm nhìn nhận thuế dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng đứng trên góc độ tài chính, có thể xem xét thuế dưới khái niệm như sau: “Thuế là các khoản thu có tính chất bắt buộc mà các đơn vị kinh tế, các tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thuế là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của NSNN. Thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân đối với đất nước" (PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn, 2017) 1.2 Vai trò của thuế - Là nguồn thu chủ yếu của NSNN Đây là vai trò đầu tiên của thuế. Mỗi loại thuế Nhà nước ban hành điều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.

Nguồn thu vào Ngân sách Nhà nước bao gồm nhiều loại, nhưng thuế là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà nước. - Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội Thuế không chỉ là công cụ tài chính nhằm huy động khoản thu chủ yếu cho Nhà nước, thuế còn được Nhà nước sử dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội, hướng nền kinh tế phát triển theo cơ cấu được xác định, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng, miền, trên cơ sở khai thác mọi nguồn lực sẵn có. Bên cạnh đó, thuế cũng góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát. 19 Chính sách thuế góp phần định hướng đầu tư trong nước, thu hút đầu tư từ nước ngoài, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước thông qua thuế suất, các ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, … khi đầu tư mới theo vùng lãnh thổ hay ngành kinh tế.

Từ đó góp phần vào việc tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ giúp phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế xã hội. Thông qua thuế suất, miễn giảm thuế hay quy định về các trường hợp chịu thuế, không chịu thuế. Chính sách thuế có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh ngành nghề hoặc sản phẩm nào đó, góp phần vào việc xác lập quan hệ cân đối giữa cung – cầu hàng hóa, dịch vụ và tác động đến cân bằng thị trường. - Công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Thông qua chính sách thuế Nhà nước, thiết lập sự công bằng tương đối trong xã hội, thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư vốn bị phân hóa khi phát triển nền kinh tế thị trường, tạo sự công bằng xã hội.

Nếu không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao: một số ít người sẽ giàu lên nhanh chóng, đa số người dân còn lại có mức thu nhập thấp. Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một cộng đồng, sẽ không công bằng nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người, bởi vậy cần có sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu quả bằng cách sử dụng công cụ thuế.3 Các yếu tố cơ bản hợp thành luật thuế Hệ thống thuế gồm nhiều luật thuế với nội dung và phạm vi khác nhau, nhưng các luật thuế đều có những yếu tố cấu thành cơ bản sau: - Tên gọi của luật thuế Đây là yếu tố không thể thiếu của bất kỳ loại thuế nào để phân biệt giữa các loại thuế. Tên gọi xác định chính thức một loại thuế được ban hành. - Đối tượng đánh thuế (đối tượng để xác định mức thuế phải nộp) Đối tượng đánh thuế là mục tiêu tác động của thuế.

Thông thường đối tượng đánh thuế là các hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hay tài sản. - Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế không là mục tiêu tác động của thuế. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thường là các hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hay tài sản 20 được liệt kê trong danh sách các đối tượng không thuộc diện chịu thuế do luật thuế quy định. - Người nộp thuế Người nộp thuế là các tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm phải nộp thuế theo luật định.

Tùy thuộc vào tính chất trực thu hay gián thu của thuế, người nộp thuế có thể là người chịu thuế hay chỉ là người có trách nhiệm pháp lý phải nộp khoản tiền thuế đã nhận của người chịu thuế vào Kho bạc Nhà nước - Căn cứ tính thuế Mỗi loại thuế có căn cứ tính thuế khác nhau. Tuy nhiên, các luật thuế đều căn cứ vào: Thuế suất và giá trị của đối tượng chịu thuế. - Thuế suất Thuế suất là mức thu quy định theo tỷ lệ phần trăm của nhà nước, là một trong các căn cứ tính thuế. Mỗi loại thuế có biểu thuế với các mức thuế suất khác nhau, nhằm thực hiện yêu cầu của nhà nước đặt ra cho một loại thuế.

- Miễn thuế, giảm thuế Số thuế được miễn hoặc giảm, thực chất là số phải nộp nhưng được để lại cho người nộp thuế, như vậy yếu tố này hoàn toàn khác với trường hợp không chịu thuế quy định trong luật thuế. Trên thực tế có những yếu tố hay hoàn cảnh khách quan hoặc chủ quan gây tác động bất lợi cho người nộp thuế. Có thể dẫn đến sự thiệt hại về tài sản, sút giảm thu nhập; trong khi thuế suất thường áp dụng chung không tính đến từng trường hợp cụ thể và thường ổn định trong một thời gian dài. Khi đó, chính yếu tố miễn giảm sẽ hỗ trợ để tạo sự công bằng trong điều tiết thu nhập giữa các tổ chức và cá nhân.

Mục đích miễn giảm trong trường hợp này còn mang ý nghĩa hỗ trợ cho người nộp thuế khi gặp khó khăn trong đời sống. Trên góc độ kinh tế, chính sách thuế còn được Nhà nước sử dụng như công cụ nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Các quy định miễn giảm thuế có tác dụng trong việc khuyến khích đầu tư mới hay theo chiều sâu; khuyến khích đầu tư vào những ngành nghề hoặc vùng lãnh thổ theo định hướng của nhà nước, từ đó góp phần cơ cấu lại nền kinh tế. Như vậy, yếu tố miễn giảm cho phép Nhà nước sử dụng công cụ thuế một cách linh hoạt hơn, ngoài ra còn “mềm hóa” yếu tố thuế suất, giúp chính sách thuế 21 có thể tiếp cận đến các trường hợp cụ thể.

Tuy nhiên, miễn giảm thuế cũng có những tác động tiêu cực như : làm phức tạp luật thuế; tăng quyền lực cho cơ quan thuế, do đó bị lợi dụng nhằm mục đích trục lợi không hợp pháp; làm giảm tính chặt chẽ của luật thuế 1.4 Phân loại thuế Có nhiều tiêu chí phân loại thuế tùy vào mục đích nghiên cứu, trong luận văn này, tác giả sử dụng hai cách phân loại sau: Căn cứ vào phương thức đánh thuế trực tiếp hay gián tiếp vào thu nhập, hệ thống thuế thành hai loại : thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu : Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế đồng thời là đối tượng chịu thuế. Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp thu nhập của từng tổ chức, cá nhân có thu nhập vào NSNN, do đó, thuế trực thu có tác dụng điều hòa thu nhập, bảo đảm tính công bằng xã hội.

Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế trực thu gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế tài nguyên, Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. - Thuế gián thu : Là loại thuế đánh gián tiếp vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ là người chịu loại thuế này. Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau.

Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu được xác định qua giá bán hàng hóa, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm giác gánh nặng về thuế. Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế gián thu gồm : Thuế giá trị gia tăng, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Thuế bảo vệ môi trường.5 Tổng quan thuế thu nhập doanh nghiệp 22 Khái niệm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh. Đặc điểm chung của thuế Thuế TNDN là thuế trực thu, tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đống nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, Do đanh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nên mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tính bắt buộc Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước. Tính bắt buộc của thuế thể hiện: đối với người nộp thuế buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình cho nhà nước dưới hình thức nộp thuế, nếu không thực hiện thì sẽ bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế cần thiết. Còn đối với cơ quan thuế phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi tổ chức, cá nhân và không có sự ưu tiên với bất kỳ người nộp thuế nào. Tính không hoàn trả trực tiếp Khi nộp thuế người nộp sẽ không nhận lại một số tiền tương đương với khoản thuế đã nộp mà chỉ nhận được những lợi ích không thể xác định rõ như: phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng, an ninh trật tự… Tính pháp lý cao Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật- Các Luật thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ