TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP. NGHIÊN CỨU VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHAP TU DONG HOA THIET LẬP MỘT SỐ MẪU HỖ SƠ ĐỊA CHÍNH TRONG G MAPINFO NGÀNH: UÄN.LÝ ĐẤT ĐẠI MÃ NGÀNH: 403 Giáo viên hướng dẫn : TS. Chu Thị Bình Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Vân Anh Khoá học ; 2006 — 2010 i, 2010 LOI NOI DAU Để đánh giá kết quả bốn năm học tập, rèn luyện lên củi .cúa bản thân tại Trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng y cua Trt ig,của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, của Bộ Môn Quấn lý đất đai cùi hướng dẫn của TS. Chu Thị Bình, GV.
Vũ Xuân Định, h tắn Sim khoá luận: *Nghiên cứu và đỀ xuất giải pháp tự a i một số mẫu hồ sơ địa chính trong môi trường Mapi “Trong quá trình thực hiện khoá ¡ đã sư”. sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của TS. Chu Thị Bình,. VũXiân Định cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý đất đai Trường Đại học Lâm nghiệp Nhân dịp bản báo cáo hoàn thành tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới sự giúp ô cùng quý Đầu đó, đặc biệt là TS Chu Thị Bình người đã trực tiếp hư Mặc dù có có ging, nl do kinh nghiệm và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài tránh khối qhững thiếu sót.
Tôi kính mong nhận được sự góp ý của. Tôi xin Nguyễn Thị Vân Anh DANH MUC CAC THUAT NGU VIET TAT BDDC Bản đồ địa chín ° QR CSDL Qspp HSĐC TNMT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mẫu số địa chính Hình 2.2: Mẫu giấy chứng nhận QSDĐ.3: Mẫu số mục kê đất đại 0G Hình 2.4: Mẫu số theo dõi biến động đất đai x Hinh 2.5: Mẫu hồ sơ kỹ thuật thửa đất ° SS Hinh 2.6: Mẫu biên bản xác định ranh € giới thửa đất Hình 2.7: Mẫu trích lục sơ đồ thửa đất Hình 2.8: Mô phỏng chu trình soạn thảo, biên diy. gỡ lỗi một chương trình Hình 4.1: Mô tả vị trí khu vì hiên cứu điên bản đồ hành chính huyện Hình 4.2: Giao diện chương trì ạo lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất 49 trình tạo đu chứng nhận QSDĐ.4: Giao di: 55 giới thửa đất é1 Jtréh Microstation 61 BDDC giá bên Mapinfo 61 Adige 62 63 65 DANH MỤC CÁC SƠ DO - BANG BI EU ^ Trang Sơ đồ 3.1: Sơ đồ các bước thực hiện R, 4I XY Bang 4.1: Các trường CSDL cần xây dung trong B ẻlập tựđộng hóa 48 “Hồ sơ kỹ thuật thửa đất” e © Bảng 4.2: Bảng giải thích các ký hiệu trên oy 2 50 Bảng 4.3: Các trường CSDL. cần xây dựng trong BĐĐC ee tự động.
53 ‘ % “Giấy chứng nhân QSDĐ” = Ary), Bang 4.4: Các trường CSDL cần xây dựng trong BĐĐC để tạo lập tự động, 55 “Biên bản xác định ranh gidi — méc giới thửa “ Ầ Bảng 4.5 Các trường CSDL cần xây dựng tregRBPBC để tạo lập tự động. 57 “Trich luc so đồ thửa đất” Ay 58 59 MUC LUC ĐẶT VAN DE. CHUONG I: TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Sơ lược về lịch sử thiết lập và quản lí hồ sơ địa chính ở 1.
Một số phần mềm ứng dụng trong ngành địa chính 1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HOC CUA VAN ĐÈ 2. Hồ sơ địa chính 2.
Nguyên tắc của việc lập hô sơ địa chính. CSDL bản đồ địa chính 2. CSDL thuộc tính địa chính:. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Nội dung một số mẫu hỗ sơ la chính .Khái lược thuật to: các bước thực hiện trong lập trình CHUGNG 3: NOL DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU. Đối tượng, phạm vi 3.Phương pháp phân tích, xử lý sô 3.Phuong phap thi nghiém. Máy móc thiết bị và các phần mềm phục vụ nghiên cứu 3. Sơ đồ các bước thực hiện: CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Khái quát khu vực nghiên cứu 4. Đặc điểm về lều kiện tự nhiên 4. Đặc điểm dan sinh, kinh tế — xã hội. Kết quả thu thập số liệ 4.
Kết quả thu thập các mẫu hồ sơ địa ung, 4. Kết quả thu thập bản đồ địa chính khu vực nị quan. Kết quả phân tích, xử lý số liệu và. Kết quả phân tích các mẫu hỗ sơ địa chính.
Kết quả xây dựng và hoà +60 4. Viết chương trình thiếtl: 63 4. Kết quả chạy chương trì 66 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN — 67 5. 267 DAT VAN DE Theo niên giám thống kê năm 2006, tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta khoảng 331212kmỶ, trong đó đất lâm nghiệp chiế diện tích.
Có thể nói, công tác quản lý đất đai chính là quản lý đất lâmnghiệp. diện tích đất lâm nghiệp chiếm giữ vai trò rất quañtrọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Vì vậy, việc quả a dung hợp lý nguồn tài nguyên này là hết sức quan trọng và bức thiết. Tuy nhiên, cùng với quá trình công nại ệ hiện - đại hoá đất nước và sự gia tăng dân số nhanh chóng, đất ¡ ngày càng “ĐỲhu hẹp.
Ngoài ra, việc thực hiện các quyền được quy di th trong luật đá đãi như: quyền chuyển đổi, chuyên nhượng, cho thuê, cho lừa kếnhệ chấp, góp vốn bằng tài sản. (luật đất đai 2003), nhiều diện tích đất đại được chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng đuyền sử dụng.(Che hoạt động này đã làm cho đất đai nói chung va dat 141 iệp nói = không ngừng biến động. Để chứng ñhận quyền sử dụng đất. Trước tình hình và lý, bổ sung kịp thời các biến động trên igft khé khan.
ắt thông tin về biến động đất đai theo phương pháp thống số sách, bản đồ giấy. diện còn ' phù họp. Sự côn, “HA, đồ số là vướn đi phù hợp. Trong ngành quản lý đất đai nói chung, người ta đã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và một số phần mềm khá mạnh hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai như Famis - Caddb, 'ViLIS.Tuy nhiên, hệ thống phần mềm này chỉ mang tính đặc thù của ngành địa chính.
Nó vẫn chưa được phỏ biến rộng rãi tới từng địa'phương và chưa được áp dụng cho các ngành quản lý khác đặc biệt là ngà ee Theo nghị định 02/CP ngày 15/01/1994, Đảng và nước, có chủ trương giao đất, giao rừng tới từng tổ chức, hộ gỉ „ cá nhân do nành Lâm nghiệp chịu trách nhiệm quản lý. Do vậy, ngành p di số hệ thống phần mềm riêng dé quan ly quỹ đất của ngành. Đề đáp ứng yêu cầu này thì việc an ly dat lim nghiệp là .~ye” nghiên cứu ứng dụng các phần mềm phục vụ: một nhiệm vụ hết sức quan trọng. = „sa & sé Mapinfo la 1 phan mém duge sit dung kha rộng rãi và phô biên trong ngành lâm nghiệp.
Vì vậy, sử dụng. ay dur động hoá thiết lập các mẫu hồ sơ phục vụ cho quản lý đất lâm nghiệp là vấn đề đáng được quan tâm. , a Năm 2006, Bộ môn Quả ly dat dai -struimg Dai hoc Lam nghiép da thực hiện thành công đề tài cấp rờng liên quan đến việc tự động hóa trích lục hồ sơ địa chính trong Mapifo. Năm 2008, Bộ môn đã đề xuất ange đề tài cấp bộ liên quan đến vấn đề trên và đã được Bộ Nị lệp và Thái triển nông thôn chấp nhận.
Là sinh viê anh, với ong muốn được góp sức mình ở một góc lộ nào độ nào đóđó đểđề t h iện thành¡nh eae công đẻ di tài cũng như để nâng cao kiến hư đi kiến thức th về công tác quản lý nhà nước vat đai, tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài: xuẤt giả pháp tự động hóa thiết lập một số mẫu hồ sơ địa chính trong môi trường Mapinfo” CHUONG I: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Sơ lược về lịch sử thiết lập và quản lí hồ sơ địa chính ở Việt Nam [1] điền, đất tư điền của mỗi xã; trong đó ghi rõ đất của ai, diện tích, đẳng hạng để tính thuế. Số địa bạ được lập thành 3 bản: bản “ '” nộp bộ hộ, bản “ binh ” nộp đỉnh Bồ chánh và bản * di * để tại xã. + Theo quy định, hàng năm ái tiến lãnh tiểu tu và trong vòng 5 năm ghế thực hiện đại tu số A uy yg, do0 one có bản ia kèm theo, ¡ đất.
SốSố địa bộ cũng lập thành 3 bản: bản “: ó chánh và bản “bính” để tại xã. Gia Long; ig Ae quy dinh chat ché hon. ri, Quan phủ phải căn cứ vào đơn thỉnh cầu của điền chủ khi thừa kế cho bán hoặc từ bỏ chủ quyền, phải xem xét ngay tại chỗ sau đó trình lên cơ quan B6 Chánh phê chuẩn rồi ghi vào số địa bộ. - Dưới thời Pháp thuộc: do chính sách cai trị của thực trên lãnh thd Việt Nam đã tồn tại nhiều chế độ điền địa khác nhau.
cách thiết lập và quản lý hệ thống số sách cũng khác nhau: aXSe chế độ'đó thì + Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam Kỳ: ( “ + đã lâu chủ 3 yêuvÁ Chế độ địa bộ được bắt đầu thực hiện từ cuối Š & là kế thừa và tu chỉnh hệ thống địa bộ thời Mi Mạng. Từnăm 191, hệ thống này bắt đầu được củng cố và hoàn thiện như: c‹ lồ giả ¡ thừa kèm theo; nội dung số địa bộ phải được ghi nhận day kiện Về chuyên quyền, lập quyền, huỷ quyền, và án toà; số địa bộ ai phone in thủ địa bộ và các điền chủ được cấp trích lục địa bộ. Từ năm 1925, Chính phủ Pháp chủ trươn; lập một chế độ bảo thủ 6 thé i sắc lệnh 1925 (được gọi là chế độ điền thỏ). Nét nỗi ai thira dc chính xác (theo phương pháp điền thổ thể hiện mỗi trang sổ cho một lô lênlích lô đất, vị trí (nơi toạ lạc), giáp Aen chit s6 hitu déu lién quan đến cằm cố chính để lập số địa bộ chính thức.
+ Chế độ điển thổ và quản thủ địa chính tại Bắc Kỳ: Công tác đạc điền bắt đầu thực hiện từ năm 1889. cầm quyền bắt đầu có chủ trương đo đạc chính xác và lậi hiện quản thủ địa chính. Do đặc thù đất đai miền Bắc lún nên “Độ máy chính quyền lúc đó đã triển khai song song cùng một lúc ình thức: hình thức đo đạc chính xác, hình thức đo đạc lập lược.đồ ian "=‘ova lập số sách để tạm thời quản lý đất đai. * Đối với đo lược đồ đơn giản, hồ sơ gồm có: ấn hặc đô giải thửa cá (chưa có chính quyền phê chuẩn); số địa cl ập theo thứ tự thửa, ghi diện tích, loại đất, tên đất, tên chủ, chuyển dị và can khoản); Số khai báo để ghi các chuyển dịch đất đai.