Giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cảng Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp tại công ty cổ phần cảng hải, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG

1.1. Khái quát về tiền lương

1.2. Khái niệm và bản chất về tiền lương

1.3. Phân loại tiền lương

1.4. Chức năng của tiền lương

1.5. Ý nghĩa của tiền lương

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác trả lương

1.7. Các yêu cầu trong tổ chức tiền lương

1.8. Các nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện trả lương trong doanh nghiệp

1.9. Xây dựng quy chế trả lương

1.10. Các chế độ trả lương của nhà nước

1.11. Chế độ tiền lương theo cấp bậc

1.12. Chế độ tiền lương theo chức vụ- chức danh

1.13. Các hình thức trả lương

1.14. Hình thức trả lương theo thời gian

1.15. Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.16. Xây dựng và quản lý quỹ lương trong doanh nghiệp

1.17. Khái quát về quỹ lương

1.18. Lập kế hoạch quỹ lương trong doanh nghiệp

1.19. Quản lý quỹ lương

1.20. Tiền thưởng

1.21. Các khoản trích theo lương

1.22. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG II: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG - CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

2.1. Quá trình hình thành và phát triển Cảng Hải Phòng

2.2. Giới thiệu chung về Cảng Hải Phòng

2.3. Các đơn vị trực thuộc và công ty con

2.4. Ngành nghề kinh doanh

2.5. Vị trí địa lý

2.6. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ

2.7. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ

2.8. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ

2.9. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ

2.10. Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ

2.11. Đặc điểm về lao động

3. CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG KHỐI QUẢN GIÁN TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG- CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

3.1. Đặc điểm tổ chức vận hành

3.2. Thực trạng công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp của chi nhánh

3.3. Xác định hệ số lương và mức lương tối thiểu

3.4. Thực trạng quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lương

3.5. Nguồn hình thành quỹ tiền lương

3.6. Hình thức trả lương theo thời gian cho khối quản lý gián tiếp

3.7. Một số hình thức trả lương chi nhánh còn áp dụng

3.8. Tiền lương trả cho những ngày nghỉ được hưởng lương

3.9. Tiền lương chi trả thời gian học tập, tham quan nghỉ mát

3.10. Tiền lương chi trả thời gian tham gia các hoạt động thể thao, văn hoá

3.11. Các khoản thu nhập khác

3.12. Các khoản trích theo lương tại công ty

3.13. Các chứng từ thanh toán

3.14. Ví dụ minh họa

3.15. Đánh giá chung về công tác tiền lương

3.16. Nhược điểm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG KHỐI QUẢN LÝ GIÁN TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG- CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ

4.1. Định hướng phát triển

4.2. Định hướng phát triển công ty cổ phần cảng Hải Phòng

4.3. Định hướng phát triển chi nhánh cảng Chùa Vẽ

4.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp tại công ty cổ phần cảng Hải Phòng- Chi nhánh cảng Chùa Vẽ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác tiền lương tại Cảng Hải Phòng

Cảng Hải Phòng, một trong những cảng biển lớn nhất miền Bắc Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Công tác tiền lương tại đây không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người lao động mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa tiền lương là một trong những yếu tố then chốt để nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của tiền lương

Tiền lương được hiểu là khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Nó không chỉ là nguồn sống mà còn là động lực thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả hơn.

1.2. Tình hình hiện tại của công tác tiền lương

Hiện nay, công tác tiền lương tại Cảng Hải Phòng đang gặp nhiều thách thức, từ việc xác định mức lương tối thiểu đến việc quản lý quỹ lương. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong trả lương.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác tiền lương tại Cảng Hải Phòng

Công tác tiền lương tại Cảng Hải Phòng đang đối mặt với nhiều vấn đề như sự không đồng đều trong mức lương giữa các bộ phận, thiếu minh bạch trong quy trình trả lương và sự không hài lòng của người lao động. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời.

2.1. Sự không đồng đều trong mức lương

Mức lương giữa các bộ phận tại Cảng Hải Phòng không đồng đều, dẫn đến sự bất mãn trong đội ngũ nhân viên. Việc này cần được xem xét để đảm bảo công bằng trong trả lương.

2.2. Thiếu minh bạch trong quy trình trả lương

Quy trình trả lương hiện tại thiếu minh bạch, gây ra sự nghi ngờ và không hài lòng từ phía người lao động. Cần có các biện pháp cải thiện để tăng cường sự tin tưởng.

III. Phương pháp tối ưu hóa công tác tiền lương tại Cảng Hải Phòng

Để cải thiện công tác tiền lương, Cảng Hải Phòng cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa như xây dựng quy chế trả lương rõ ràng, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền lương và thực hiện đánh giá hiệu quả công việc định kỳ.

3.1. Xây dựng quy chế trả lương rõ ràng

Quy chế trả lương cần được xây dựng một cách rõ ràng và công khai, giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiền lương

Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp quản lý tiền lương hiệu quả hơn, từ việc tính toán đến việc lưu trữ thông tin, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Cảng Hải Phòng

Nghiên cứu thực tiễn tại Cảng Hải Phòng cho thấy việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa công tác tiền lương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Người lao động cảm thấy hài lòng hơn với mức lương và động lực làm việc cũng được nâng cao.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện quy chế trả lương

Sau khi cải thiện quy chế trả lương, sự hài lòng của người lao động đã tăng lên rõ rệt, góp phần nâng cao năng suất lao động.

4.2. Tác động của công nghệ thông tin đến quản lý tiền lương

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp giảm thiểu sai sót trong quản lý tiền lương, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quy trình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác tiền lương

Công tác tiền lương tại Cảng Hải Phòng cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động. Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên.

5.1. Định hướng phát triển công tác tiền lương

Cần có định hướng rõ ràng cho công tác tiền lương trong tương lai, nhằm đảm bảo sự công bằng và hợp lý trong trả lương.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải thiện công tác tiền lương

Cải thiện công tác tiền lương không chỉ giúp nâng cao đời sống của người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của Cảng Hải Phòng.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp tại công ty cổ phần cảng hải phòng chi nhánh cảng chùa vẽ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho quá trình tuyển dụng lao động, là cơ sở bố trí nhân sự phù hợp. Đây là một tiến trình xác định một cách có hệ thống có mục tiêu các hoạt động, các đặc điểm, điều kiện thực hiện của mỗi công việc và các kỹ năng, kiến thức cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức. Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổ chức xác định giá trị và tầm quan trọng của một công việc so với các điều kiện khác. Đánh giá công việc nhằm đạt được các mục tiêu sau: xác định cấu trúc công việc của tổ chức, mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan công việc, triển khai một thứ bậc giá trị công việc sử dụng để thiết lập cơ cấu lương bổng.

Nhóm các yếu tố căn cứ vào bản thân nhân viên: Tiền lương không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên như: thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hưởng của cả chính trị. Trong đó mức độ hoàn thành công tác là yếu tố chủ yếu, trong đó những yếu tố còn lại cũng ảnh hưởng nhất định, chẳng hạn như yếu tố kinh nghiệm. Kinh nghiệm là điều mà các nhà quản lý luôn quan tâm, trong tuyển mộ và sử dụng lao động, yếu tố này thể hiện khá rõ ảnh hưởng của nó khi trong công việc xuất hiện những trở ngại, người có kinh nghiệm giải quyết nhanh chóng và có hiệu quả. Tuy nhiên hiện nay ở nước ta người ta có khi nhầm lẫn kinh nghiệm và Sinh viên: Đoàn Thị Hải Yến – Lớp QT1501N 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG thâm niên, người có thâm niên chưa chắc đã có kinh nghiệm vì kinh nghiệm còn phụ thuộc vào trình độ và hiểu biết, khả năng cử mỗi cá nhân.

Thị trường lao động: Theo nghĩa rộng, thị trường lao động được hiểu là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, thỏa thuận mua bán sức lao động. Thị trường lao động chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bao gồm yếu tố lương bổng, chi phí sinh hoạt…Sở dĩ hệ thống lương của tổ chức chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên là bởi vì tổ chức không thể hoạt động tách rời khỏi yếu tố xung quanh nó xét cả về tất cả các mặt: địa , kinh tế, xã hội, chính trị, luật pháp. Tổ chức muốn tồn tại, phải chịu sự chi phối của các quy luật trong môi trường đó. Môi trường công ty: Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lương.

Bên cạnh chính sách của công ty, bầu không khí văn hóa của công ty, khả năng chi trả của công ty, cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến tiền lương, bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng lớp trung gian thì chi phí quản lý sẽ rất cao, do đó phần lương dành cho nhân viên sẽ giảm tương đối. Các yêu cầu trong tổ chức tiền lương. Khi tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Một là: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng vai trò của tiền lương.

Yêu cầu này đặt ra tiền lương cần phải đáp ứng đủ các nhu cầu thiết yếu của ngưòi lao động và gia đình họ, tiền lương phải là khoản thu nhập chính ổn định thường xuyên lâu dài. Một phần đủ để họ chi trả những chi phí sinh hoạt tái sản xuất sức lao động một phần dùng cho nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần. Đảm bảo được cho người lao động hăng say chú tâm vào công việc từ đó nâng cao năng suất lao động, giảm thấp chi phí, hạ giá thành cho doanh nghiệp. Muốn vậy khi trả lương doanh nghiệp còn cần phải chú ý đến tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế của người lao động vì đôi khi tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có khoảng cách xa rời nhau.

Tiền lương danh nghĩa có thể là cao nhưng trên thực tế vẫn không đủ chi trả cho người lao động nuôi sống bản thân, tái sản xuất sức lao động (tiền lương thực tế quá thấp) và ngược lại. Sinh viên: Đoàn Thị Hải Yến – Lớp QT1501N 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Hai là: Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng của doanh nghiệp đối với người lao động, tạo cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Yêu cầu này đặt ra nhằm phát huy hết tác dụng của công cụ tiền lương là đòn bẩy vật chất của doanh nghiệp nó luôn luôn phải là động lực cho người lao động nâng cao năng suất lao động vươn tới thu nhập cao hơn.Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng của ngưòi lao động.

Ba là: Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu tính công bằng cho người lao động. Tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động. Một hình thức tiền lương đơn giản rõ ràng dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngưòi lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản lý tiền lương trong doanh nghiệp. Các nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện trả lương trong doanh nghiệp.

Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho các lao động như nhau. Đây là nguyên tắc quan trọng xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm đảm bảo công bằng, bình đẳng trong trả lương. Điều đó có nghĩa là những lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ,…nhưng có mức hao phí sức lao động (đóng góp sức lao động) như nhau thì được trả lương như nhau. Nguyên tắc này được thể hiện trong các thanh lương, bảng lương và các hình thức trả lương, trong cơ chế và phương thức trả lương, trong chính sách về tiền lương.

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân. Phải đảm bảo nguyên tắc này vì hai nguyên nhân: Thứ nhất, năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lương bình quân. Tiền lương bình quân tăng do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả… còn tăng năng suất lao động, ngoài yếu tố trên còn do nguyên nhân như đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động,… Thứ hai, đối với một doanh nghiệp tăng tiền lương bình quân dẫn đến tăng chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Do đó mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lương bình quân để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sinh viên: Đoàn Thị Hải Yến – Lớp QT1501N 9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp về tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế. Nguyên tắc này là cần thiết nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương cho người lao động và được xác định dựa trên cơ sở sau: Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành. Mỗi ngành nghề khác nhau có đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ là khác nhau, đòi hỏi trình độ lành nghề bình quân của người lao động tương ứng cũng khác nhau. Sự khác nhau này cần thiết phải được phân biệt trong trả lương.

Có như vậy mới khuyến khích họ tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc, đặc biệt là trong các ngành nghề đòi hỏi kiến thức và tay nghề cao. Điều kiện lao động. Điều kiện lao động là một nhân tố có ảnh hưởng đến hao phí sức lao động trong quá trình làm việc. Mức hao phí này sẽ khác nhau khi làm việc trong những điều kiện khác nhau.

Sự khác nhau này cũng cần được phân biệt trong cách trả lương cho lao động nhằm làm tăng tính linh hoạt của tiền lương, và nó thường được phân biệt bằng việc trả phụ cấp lương tương ứng với mỗi điều kiện lao động nhất định. Vai trò của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế bao gồm nhiều ngành khác nhau. Mỗi ngành lại có một vai trò nhất định trong nền kinh tế.

Đối với những ngành có ý nghĩa trọng điểm chiến lược quốc gia thì cần phải có chính sách ưu tiên phát triển. Trong đó, dùng tiền lương để thu hút và khuyến khích người lao động vào các ngành này làm việc là một biện pháp đòn bẩy về kinh tế và cần được thực hiện tốt. Cụ thể có thể khuyến khích bằng các khoản phụ cấp hoặc trực tiếp trả trong tiền lương thông qua các thang bảng lương. Sự phân bố theo khu vực sản xuất.

Phải có sự phân biệt trong trả lương theo khu vực sản xuất vì ở mỗi khu vực khác nhau có đời sống vật chất, tinh thần và các văn hóa khác nhau, dẫn đến mức sống của người lao động có thể khác nhau. Để có thể khuyến khích lao động về những vùng xa xôi, hẻo lánh, những vùng điều kiện khó khăn, cần phải có chính sách thích hợp với những loại phụ cấp, ưu đãi thích hợp. Ngoài ra theo điều 96 về nguyên tắc trả lương của bộ luật lao động năm 2012 quy định: Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được Sinh viên: Đoàn Thị Hải Yến – Lớp QT1501N 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG chậm quá 1 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

Xây dựng quy chế trả lương. Khái niệm: Quy chế trả lương là các văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ lương trong cơ quan doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương. Trình tự xây dựng quy chế trả lương: Bước 1: Công tác chuẩn bị. - Thành lập hội đồng xây dựng quy chế trả lương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ