Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước, kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước tăng trưởng đáng kể. Đóng góp vào thành tựu chung đó có vai trò quan trọng của hoạt động ngoại thương, trong đó hoạt động gia công quốc tế giữ vị trí thiết yếu. Việt Nam có lợi thế so sánh về nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên tỷ lệ lao động kỹ thuật có tay nghề qua đào tạo chuyên môn vào thời điểm nghiên cứu mới chỉ đạt khoảng 11%. Trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế về vốn, công nghệ và uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế, việc đẩy mạnh gia công xuất khẩu là phương thức phù hợp để khai thác tối đa nguồn nhân lực và lợi thế so sánh quốc gia.

Đề tài "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về gia công quốc tế, vai trò của gia công xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân, các hình thức và nhân tố tác động đến hoạt động này.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May Chiến Thắng trong giai đoạn 1997 – 2001.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả và thúc đẩy hoạt động gia công may mặc xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc và các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Công ty May Chiến Thắng (tên giao dịch quốc tế: Chien Thang Garment Company - CHIGAMEX), trụ sở chính đặt tại số 10 Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội, cùng các cơ sở sản xuất trực thuộc (8B Lê Trực và 114 Nguyễn Lương Bằng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích chuỗi số liệu thực tế về sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2001, đồng thời tổng kết quá trình phát triển của doanh nghiệp từ năm 1968.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Văn bản xác định gia công quốc tế là phương thức kinh doanh thương mại trong đó bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến thành thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và hưởng thù lao (phí gia công). Thực chất, gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động gián tiếp được kết tinh trong hàng hóa chứ không phải xuất khẩu nhân công trực tiếp ra nước ngoài.

Phân loại hình thức gia công quốc tế trong văn bản bao gồm:

  • Theo quyền sở hữu nguyên liệu:
    • Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao toàn bộ nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị; quyền sở hữu nguyên liệu không thay đổi.
    • Phương thức mua đứt, bán đoạn (FOB): Bên nhận gia công mua nguyên liệu từ bên đặt gia công và bán lại toàn bộ thành phẩm sau khi hoàn thành.
    • Phương thức kết hợp: Bên đặt gia công chỉ cung cấp mẫu mã và thông số kỹ thuật; bên nhận gia công chủ động hoàn toàn nguồn nguyên phụ liệu.
  • Theo cách tính giá cả gia công:
    • Hợp đồng thực thi thực thanh: Thanh toán toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cộng với tiền thù lao gia công.
    • Hợp đồng khoán: Thanh toán theo mức giá định mức cố định (bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức).
  • Theo số bên tham gia: Gia công hai bên và gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp qua nhiều công đoạn giữa các đơn vị).

Cơ sở pháp lý và thể chế

Tác giả vận dụng các căn cứ pháp lý và hiệp định thương mại điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng may mặc:

  • Quy định 96/TM-XNK ngày 14/02/1995 về danh mục hàng hóa được phép xuất nhập khẩu.
  • Hiệp định Buôn bán hàng dệt - may mặc ký kết giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) vào tháng 12/1992 và ký lại ngày 16/07/1996 tại Brussels (Bỉ), quy định 151 nhóm hàng xuất khẩu (108 nhóm hàng theo hạn ngạch và 43 nhóm hàng phi hạn ngạch).
  • Hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC) và các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và tổng hợp quy trình quản lý thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo xuất khẩu, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hồ sơ nghiệp vụ lưu trữ tại Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty May Chiến Thắng trong giai đoạn 1997 – 2001.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về gia công xuất khẩu (hoặc Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân)

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và môi trường vận hành của hoạt động gia công xuất khẩu. Đối với nước nhận gia công, phương thức này giúp giải quyết việc làm, tiếp thu công nghệ quản lý hiện đại, nâng cao tay nghề lao động và tích lũy vốn phục vụ công nghiệp hóa.

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động gia công may mặc:

  • Nhân tố khách quan: Xu hướng tự do hóa thương mại; hệ thống pháp luật, thủ tục hải quan, hạn ngạch (quota); biến động thị trường tiêu thụ tại Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu; cạnh tranh trực tiếp từ các quốc gia xuất khẩu có chi phí lao động thấp như Trung Quốc; sự phát triển của công nghệ viễn thông và dịch vụ logistics hỗ trợ.
  • Nhân tố chủ quan: Chính sách kinh tế định hướng xuất khẩu của Nhà nước; năng lực sản xuất, quy mô vốn, trình độ máy móc thiết bị; năng lực cán bộ đàm phán hợp đồng ngoại thương và hoạt động tiếp thị (marketing).

Tổng quan thị trường dệt may quốc tế ghi nhận:

  • Thị trường EU: Nhập khẩu trên 80 tỷ USD quần áo mỗi năm; hạn ngạch cấp cho Việt Nam khoảng 30.000 tấn hàng dệt may (trên 600 triệu USD).
  • Thị trường Hoa Kỳ: Dung lượng nhập khẩu khoảng 34 tỷ USD/năm (năm 1998 nhập từ Việt Nam khoảng 10 triệu USD); áp thuế suất 90% đối với hàng may mặc sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập ngoài khối ASEAN.
  • Thị trường Nhật Bản: Thị trường phi hạn ngạch, kim ngạch dệt may Việt Nam xuất sang năm 1997 đạt xấp xỉ 200 triệu USD.
  • Thị trường Canada: Thị trường lớn thứ ba của Việt Nam, quản lý theo hạn ngạch đối với quần áo thể thao, sơ mi, áo dài.
QUY TRÌNH HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ
Nghiên cứu thị trường & đối tác -> Đàm phán & ký kết hợp đồng -> Xin giấy phép nhập khẩu nguyên phụ liệu -> Mở/kiểm tra L/C -> Gia công thử & sản xuất đại trà -> Kiểm nghiệm chất lượng -> Giao hàng & làm thủ tục hải quan -> Thanh quyết toán phí gia công

Chương II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May Chiến Thắng

Chương II phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty May Chiến Thắng. Tiền thân là Xí nghiệp May Chiến Thắng thành lập ngày 02/03/1968 (trên cơ sở trạm may Lê Trực và xưởng may cấp I Hà Tây) với 325 lao động (147 nữ), trực thuộc Cục Vải sợi May mặc, sau đó chuyển giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý từ tháng 05/1971. Ngày 25/08/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 730/CNN-TCLĐ đổi tên thành Công ty May Chiến Thắng. Đến ngày 04/12/1996, công ty hoạt động theo điều lệ của Tổng công ty Dệt may Việt Nam (Vinatex).

Cơ sở vật chất của công ty gồm 3 địa điểm với tổng mặt bằng 24.836 m² và 1.530 thiết bị:

  1. Cơ sở số 10 Thành Công (xây dựng năm 1997 gồm 3 đơn nguyên 5 tầng, diện tích 13.000 m² phục vụ 6 phân xưởng may, 1 phân xưởng da, 1 phân xưởng thêu in).
  2. Cơ sở 8B Lê Trực (diện tích gần 6.000 m², đến năm 2000 tách thành Công ty Cổ phần May Lê Trực).
  3. Cơ sở 114 Nguyễn Lương Bằng (diện tích 12.000 m², chuyên sản xuất thảm len và may khăn xuất khẩu).

Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật - Sản xuất, Phó Tổng Giám đốc Kinh tế và các đơn vị tham mưu: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài vụ, Phòng Kinh doanh tiếp thị, Phòng Kỹ thuật công nghệ, Phòng Phục vụ sản xuất, Phòng Bảo vệ quân sự, Phòng Y tế và Trung tâm May đo thời trang.

Chỉ tiêu kinh doanh Đơn vị 1997 1998 1999 2000 2001
Doanh thu Triệu VNĐ 43.188 59.002 65.466 58.149 62.146
Kim ngạch XK trực tiếp 1.000 USD 17.477 20.968 18.742 17.252 15.589
Kim ngạch NK trực tiếp 1.000 USD 14.310 16.969 13.858 10.814 13.643
Nộp ngân sách Triệu VNĐ 616 722 1.712 720 440
Thuế VAT Triệu VNĐ 165 162 1.045 106 120
Thu trên vốn Triệu VNĐ 258 280 194 200 160
Thuế lợi tức Triệu VNĐ 193 280 473 414 160
Tổng thu nhập Triệu VNĐ 21.137 23.870 25.725 24.651
Thu nhập bình quân 1.000 VNĐ 728 790 836 913

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May Chiến Thắng.

Về giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc:

  • Năm 1997 đạt 3.495.156 USD (chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính châu Á).
  • Năm 1998 đạt 4.094.200 USD.
  • Năm 1999 đạt đỉnh 4.532.304 USD.
  • Năm 2000 đạt 3.822.923 USD.
  • Năm 2001 phục hồi đạt 4.077.976 USD.

Về sản phẩm gia công chủ lực:

  • Áo Jacket: Chiếm sản lượng lớn nhất, đạt 805.635 chiếc (năm 1997), 576.228 chiếc (năm 1998), 531.634 chiếc (năm 1999), 532.632 chiếc (năm 2000) và 491.266 chiếc (năm 2001).
  • Khăn tay: Sản xuất tại cơ sở 114 Nguyễn Lương Bằng, tăng trưởng từ 1.451.900 chiếc (1997) lên 25.224.844 chiếc (2001).
  • Áo váy: Gia công chủ yếu sang Đài Loan, duy trì từ 186.175 chiếc (1997) đến 196.325 chiếc (1998), giảm còn 88.678 chiếc năm 2000 và không ký được đơn hàng trong năm 2001.
  • Áo sơ mi: Đạt đỉnh 1.411.781 chiếc năm 1998, sau đó giảm còn 49.813 chiếc năm 2000 và gián đoạn năm 2001.
Thị trường xuất khẩu gia công 1997 (USD) 1998 (USD) 1999 (USD) 2000 (USD) 2001 (USD)
CHLB Đức 1.365.183 1.171.127 1.358.617 1.227.493 1.123.068
Pháp 40.261 107.878 106.478 267.797 633.760
CHLB Nga 306.215 468.833
Hàn Quốc 166.846 231.310 162.204 74.856 352.519
Nhật Bản 233.853 127.348 423.293 449.335 317.458
Canada 58.468 167.863 89.404 70.081 230.978
Hà Lan 382.924 232.465 115.391 132.278 193.840
Anh 225.720 572.096 354.118 155.897 139.755
Tây Ban Nha 105.626 114.697 548.802 329.506 138.941
Đài Loan 376.857 196.446 172.804 145.130 12.193
Các thị trường khác 539.418 1.172.970 1.201.193 664.235 467.531
Tổng cộng 3.495.156 4.094.200 4.532.304 3.822.923 4.077.976

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu của Công ty May Chiến Thắng.

Về hình thức gia công: Hoạt động của công ty chủ yếu dựa vào hình thức gia công đơn thuần (nhận nguyên liệu, giao thành phẩm), chiếm từ 88,21% đến 99,78% tổng giá trị gia công:

  • Năm 1997: Gia công đơn thuần đạt 3.487.596 USD; xuất khẩu FOB đạt 7.560 USD.
  • Năm 1998: Gia công đơn thuần đạt 3.808.541 USD; xuất khẩu FOB đạt 285.659 USD.
  • Năm 1999: Gia công đơn thuần đạt 4.532.304 USD; xuất khẩu FOB đạt 0 USD.
  • Năm 2000: Gia công đơn thuần đạt 3.315.989 USD; xuất khẩu FOB đạt 506.934 USD.
  • Năm 2001: Gia công đơn thuần đạt 3.597.323 USD; xuất khẩu FOB đạt 480.653 USD.

Các đối tác đặt hàng thường xuyên gồm: Young Shin, Woosung, Woobo, Sukyong, Hadong, Unicore (Hàn Quốc); Leisure (Thái Lan); Jeane's (Đài Loan); Itochu, Mataichi (Nhật Bản); Amatexa (Anh); Te Flexcon (Đức); Tocontap, SK Global.

Về quy trình quản lý đơn hàng: Thực hiện chặt chẽ qua các bước: tiếp nhận yêu cầu bằng biểu mẫu ghi nhận 03/1; Phòng Xuất nhập khẩu chủ trì lập biểu mẫu xem xét hợp đồng 03/3; kiểm tra tài liệu kỹ thuật, may mẫu đối; gửi phiếu chào hàng báo giá 03/7; trình Tổng Giám đốc phê duyệt; ký kết và lập 04 bản hợp đồng chính thức.

Chương III: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May Chiến Thắng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xác định mục tiêu chuyển dịch phương thức kinh doanh và nâng cao hiệu quả gia công:

  • Chuyển đổi dần cơ cấu từ gia công đơn thuần sang phương thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm (FOB) nhằm gia tăng giá trị thặng dư và quyền chủ động trong định giá.
  • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, tổ chức bộ phận tiếp thị chuyên trách để trực tiếp tìm kiếm khách hàng nước ngoài, giảm bớt sự phụ thuộc vào các công ty môi giới trung gian ở Hồng Kông, Hàn Quốc và Đài Loan.
  • Đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị may chuyên dùng; hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng từ khâu nguyên phụ liệu đầu vào đến đóng gói thành phẩm.
  • Nâng cao trình độ tay nghề công nhân và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu trong nghiệp vụ đàm phán hợp đồng, thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ cấu trúc doanh thu và thị trường của Công ty May Chiến Thắng: CHLB Đức là thị trường lớn nhất (luôn chiếm trên 1,1 triệu USD/năm, tương đương trên 25% tổng kim ngạch gia công); thị trường Pháp tăng trưởng nhanh đạt 633.760 USD (chiếm 15,5% năm 2001); thị trường Nga phục hồi đạt 468.833 USD (chiếm 11,4% năm 2001).
  • Định lượng sự mất cân đối trong cơ cấu hình thức gia công khi phương thức gia công đơn thuần chiếm tỷ trọng áp đảo (>88%), trong khi xuất khẩu theo điều kiện FOB mới chỉ đạt 480.653 USD vào năm 2001 do hạn chế về công tác tiếp thị và vốn lưu động.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ đơn hàng gia công quốc tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống biểu mẫu nội bộ (phiếu ghi nhận yêu cầu 03/1, phiếu xem xét hợp đồng 03/3, phiếu chào hàng báo giá 03/7).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do năng lực và thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp có hạn, các giải pháp đề xuất chưa thể bao quát toàn diện tất cả các vấn đề phát sinh trong thực tế sản xuất và biến động kinh tế quốc tế.
  • Hướng mở: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến thực thi hợp đồng khi mở rộng sang các thị trường lớn có yêu cầu kỹ thuật khắt khe như Hoa Kỳ và Bắc Mỹ, cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế khi triển khai tự chủ thu mua nguyên phụ liệu nội địa thay thế nguồn nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu:

  • Đối tượng: Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại, Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh dệt may.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình khảo sát thực tế về hoạt động gia công xuất khẩu của doanh nghiệp may mặc Nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường.
    • Cung cấp chi tiết các điều khoản cần có trong hợp đồng gia công quốc tế (chủ thể, khách thể, quy cách phẩm chất, định mức tiêu hao nguyên liệu, điều khoản trọng tài, điều khoản phạt vi phạm).
    • Quy trình xem xét, thẩm định và giao dịch đơn hàng gia công may mặc giữa doanh nghiệp may Việt Nam và đối tác nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hình thức gia công tại Công ty May Chiến Thắng giai đoạn 1997 – 2001 có đặc điểm gì?

Doanh nghiệp thực hiện hai hình thức: gia công đơn thuần (nhận nguyên vật liệu, giao lại thành phẩm) và gia công theo phương thức mua đứt bán đoạn (FOB). Trong đó, gia công đơn thuần chiếm tỷ trọng tuyệt đối: năm 1997 chiếm 99,78% (3.487.596 USD), đến năm 2001 chiếm 88,21% (3.597.323 USD). Hình thức FOB có xu hướng tăng từ 7.560 USD (1997) lên 480.653 USD (2001) nhưng tỷ trọng còn nhỏ.

2. Thị trường nước ngoài nào chiếm kim ngạch gia công lớn nhất của công ty?

CHLB Đức là thị trường xuất khẩu gia công lớn nhất, luôn chiếm trên 1/4 tổng giá trị gia công của công ty hàng năm (đạt 1.365.183 USD năm 1997 và 1.123.068 USD năm 2001). Đứng thứ hai là thị trường Pháp (đạt 633.760 USD, chiếm 15,5% năm 2001) và CHLB Nga (đạt 468.833 USD, chiếm 11,4% năm 2001).

3. Những mặt hàng may gia công chủ lực của công ty gồm những loại nào?

Mặt hàng gia công chính gồm:

  • Áo Jacket: Luôn duy trì số lượng lớn (từ 491.266 đến 805.635 chiếc/năm).
  • Áo váy: Thị trường chính là Đài Loan, đạt doanh thu gia công khoảng 300.000 USD/năm (năm 1998 đạt 196.325 chiếc).
  • Khăn tay: Sản xuất tại cơ sở 114 Nguyễn Lương Bằng, tăng trưởng từ 1.451.900 chiếc (1997) lên 25.224.844 chiếc (2001).
  • Áo sơ mi: Đạt sản lượng cao vào năm 1998 (1.411.781 chiếc).

4. Quy trình xem xét và ký kết hợp đồng gia công tại công ty được tiến hành qua những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước chính:

  1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng qua biểu mẫu 03/1.
  2. Phòng Xuất nhập khẩu chủ trì xem xét khả năng đáp ứng (tính toán đơn giá, điều kiện giao nhận, may mẫu đối kỹ thuật) và lập biểu mẫu xem xét 03/3.
  3. Lập phiếu chào hàng báo giá theo biểu mẫu 03/7 trình Tổng Giám đốc phê duyệt gửi đối tác.
  4. Cán bộ mặt hàng soạn thảo hợp đồng chính thức (gồm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản) trình Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký kết.

5. Vì sao xuất khẩu theo phương thức bán FOB của công ty vẫn chiếm tỷ trọng thấp?

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân xuất khẩu trực tiếp theo giá FOB còn hạn chế do khâu tiếp thị (marketing) của công ty chưa mạnh, công ty chưa có phòng marketing với trang thiết bị hiện đại để quảng bá sản phẩm, nguồn vốn tự trang trải mua nguyên phụ liệu còn eo hẹp và năng lực tiếp cận trực tiếp khách hàng tiêu thụ cuối cùng còn phụ thuộc qua trung gian Đông Á.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty May Chiến Thắng trong giai đoạn 1997 – 2001. Dựa trên việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về doanh thu, thị trường tiêu thụ và cơ cấu mặt hàng, công trình chỉ ra sự phụ thuộc lớn của doanh nghiệp vào phương thức gia công đơn thuần và các đối tác trung gian. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào định hướng chuyển dịch sang phương thức xuất khẩu FOB, nâng cấp công nghệ và hoàn thiện nghiệp vụ xúc tiến thương mại quốc tế nhằm gia tăng giá trị kinh tế cho doanh nghiệp.