Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch Việt Nam được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn với tiềm năng tự nhiên và nhân văn phong phú, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm cho người lao động. Tại tỉnh Bình Dương, Khu du lịch Đại Nam (tọa lạc tại thành phố Thủ Dầu Một) là một quần thể du lịch quy mô lớn với diện tích giai đoạn 1 là 261 ha và giai đoạn 2 mở rộng lên 450 ha, tích hợp nhiều hạng mục tâm linh, giải trí, thể thao và sinh thái. Quần thể này đã được Trung tâm Sách Kỷ lục Việt Nam xác lập hai kỷ lục gồm Kim Điện dát vàng (đền thờ lớn nhất Việt Nam) và dãy núi Bảo Sơn/Ngũ Hành Sơn (dãy núi nhân tạo dài nhất Việt Nam).
Mặc dù đã đi vào hoạt động hơn 10 năm và sở hữu tiềm năng không gian lớn, hoạt động kinh doanh và khai thác du lịch tại Đại Nam còn bộc lộ một số hạn chế:
- Các hạng mục trò chơi giải trí chưa được nâng cấp và đồng bộ thường xuyên, dẫn đến sự suy giảm sức hút so với các khu du lịch lâu năm tại khu vực lân cận như Đầm Sen và Suối Tiên.
- Khu vực vườn bách thú gặp vấn đề về công tác vệ sinh, ảnh hưởng đến trải nghiệm tham quan của du khách.
- Hoạt động liên kết giữa Khu du lịch Đại Nam với các điểm đến khác trong tỉnh Bình Dương chưa chặt chẽ, các sản phẩm du lịch chưa đa dạng hóa để kéo dài thời gian lưu trú của khách.
- Hệ thống hạ tầng kết nối ngoại khu còn phụ thuộc chủ yếu vào giao thông đường bộ, chưa khai thác được các tuyến giao thông đường thủy hoặc các loại hình vận tải khác.
Đề tài "Giải pháp thu hút du khách đến với khu du lịch Đại Nam – tỉnh Bình Dương" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Nhi (Lớp D17DL01, Khóa 2017 - 2021, Ngành Địa Lý Học, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Văn Trung vào tháng 11 năm 2020.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, tài nguyên du lịch, khách du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động khai thác du lịch, tiềm năng điểm đến, biến động lượng khách và doanh thu tại Khu du lịch Đại Nam giai đoạn 2016 - 2019.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thu hút du khách đến với Khu du lịch Đại Nam, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Bình Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác và thu hút du khách tại Khu du lịch Đại Nam.
- Phạm vi không gian: Khu du lịch Đại Nam, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thống kê hoạt động từ năm 2016 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn hóa trong văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu chuyên ngành Địa lý du lịch:
- Khái niệm du lịch: Trích dẫn định nghĩa đầu tiên tại Anh (1811), lý thuyết cung - cầu du lịch của Hunziker và Krapf, định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) tại Hội nghị lần thứ 27 năm 1993 và quy định tại Điều 4, Chương I, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005.
- Tài nguyên du lịch: Khái niệm theo I. Ngô Tất Hổ (2000) và Điều 4, Điều 13 Luật Du lịch năm 2005, chia thành hai nhóm chính:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa hình (karst, ven bờ, đồng bằng, vùng đồi, miền núi), khí hậu, tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm/khoáng), sinh vật.
- Tài nguyên du lịch nhân văn: Tài nguyên vật thể (di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử - văn hóa theo Luật Di sản văn hóa 2001/sửa đổi 2009, công trình kiến trúc đương đại, bảo tàng, làng nghề) và tài nguyên vô thể/phi vật thể (lễ hội dân gian theo phân tích của Ngô Đức Thịnh, làng nghề truyền thống theo Bùi Văn Vượng, phong tục tập quán, nghệ thuật biểu diễn).
- Khách du lịch và các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại khách du lịch nội địa và quốc tế theo Điều 34 Luật Du lịch 2005; phân chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Tài nguyên du lịch, địa hình, khí hậu, sinh vật, nguồn nước, dân cư - lao động, an ninh chính trị, an toàn xã hội, điều kiện kinh tế, ý thức cộng đồng địa phương.
- Nhân tố chủ quan: Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng, chính sách đầu tư phát triển, công tác bảo vệ môi trường, hoạt động marketing - xúc tiến du lịch, cơ chế chính sách của Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các văn bản pháp lý (Luật Du lịch 2005, Luật Di sản văn hóa 2001/2009), sách chuyên khảo (Địa lý du lịch Việt Nam do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên, Địa lý du lịch cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, Tuyến điểm du lịch Việt Nam của Bùi Thị Hải Yến), các đề án quy hoạch du lịch tỉnh Bình Dương và cổng thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý và xâu chuỗi chuỗi dữ liệu định lượng về lượng du khách, doanh thu, cơ cấu bảng giá vé, thông tin quản trị nhân sự và quy mô các phân khu chức năng do Công ty Cổ phần Đại Nam cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và du khách
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về hoạt động du lịch, bản chất kinh tế - xã hội của du lịch và phân tích chi tiết hai nhánh tài nguyên du lịch:
- Tài nguyên nhân văn: Tác giả chỉ ra đặc thù của tài nguyên nhân văn là tác dụng nhận thức cao hơn giải trí, không bị chi phối nghiêm ngặt bởi tính mùa vụ tự nhiên, lộ trình tiếp nhận của du khách trải qua 4 giai đoạn nối tiếp (thông tin $\rightarrow$ tiếp xúc $\rightarrow$ nhận thức $\rightarrow$ đánh giá, nhận xét).
- Tài nguyên tự nhiên: Phân tích vai trò của từng kiểu địa hình (đặc biệt là địa hình karst, địa hình ven bờ và miền núi), tài nguyên khí hậu xác định tính mùa vụ, cùng nguồn nước khoáng và sinh vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Hệ thống nhân tố thu hút khách: Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa điều kiện an toàn xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư và các chiến dịch xúc tiến quảng bá đối với việc gia tăng lượng khách du lịch nội địa và quốc tế.
Chương 2: Thực trạng khai thác du lịch tại khu du lịch Đại Nam – Bình Dương
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về tiến trình hình thành, các hạng mục kiến trúc, sản phẩm dịch vụ và chỉ số hoạt động của Khu du lịch Đại Nam qua các nội dung chính:
1. Lịch sử hình thành và các hạng mục nổi bật
- Tiến trình xây dựng: Khởi công năm 1999 với công trình đầu tiên là dãy núi Ngũ Hành Sơn (dài 252 m, đỉnh cao 65,8 m, khánh thành năm 2003); Bảo Tháp 9 tầng (cao 45 m, khánh thành năm 2003); năm 2003 khởi công cụm Kim Điện, Bảo Giang, hồ Ngọc Bích, quảng trường Đại Nam (khánh thành ngày 02/05/2005); năm 2006 khởi công khu vui chơi, vườn thú, biển nhân tạo và khách sạn; chính thức mở cửa toàn diện năm 2008; năm 2016 đưa vào vận hành trường đua.
- Kim Điện (Đền Đại Nam): Diện tích 9 ha, tượng thờ và vật dụng dát vàng 24K làm từ composite và sợi thủy tinh. Mái vòm tròn vẽ 108 chim hạc (54 hạc thuận chiều kim đồng hồ tượng trưng cho 54 dân tộc cõi trần, 54 hạc ngược chiều tượng trưng cõi âm) với điểm vọng âm trung tâm. Vách gồm 28 bộ cánh cửa (mỗi cánh nặng 500 kg) chạm khắc các mốc lịch sử từ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43 SCN) đến ngày 30/04/1975. Bên trong có cặp nến Đại Hoàng Đăng cao 2,7 m, đường kính 90 cm.
- Bảo Tháp 9 tầng: Phân bổ không gian thờ phụng theo từng tầng (Tầng 1: anh hùng liệt sĩ, đồng bào tử nạn; Tầng 2: chiến sĩ vô danh; Tầng 3: Chủ tịch Hồ Chí Minh; Tầng 4: Đức Thánh Trần Hưng Đạo; Tầng 5: các vị nữ trung hào kiệt; Tầng 6: các bậc tiền nhân có công được phong thần; Tầng 7: 18 đời vua Hùng; Tầng 8: Hội đồng chư Phật, Tứ Phủ, Đất nước; Tầng 9: Tổ Quốc).
- Vườn bách thú: Diện tích giai đoạn 1 là 12,5 ha, gia nhập Hiệp hội Vườn thú Đông Nam Á (SEAZA) từ năm 2013; mô hình bán hoang dã nuôi dưỡng và bảo tồn 63 loài với hơn 600 cá thể (nhân giống thành công Hổ Đông Dương, Nai Cà-tông, Vọoc; sở hữu Sư tử trắng, Hổ trắng, Linh dương sừng xoắn, Khỉ sóc Nam Mỹ).
- Biển nhân tạo: Tổng diện tích 21,6 ha (mặt nước 20.000 m², sâu 2 m, sức chứa 30.000 người), sử dụng nước pha muối biển Vĩnh Hảo (độ mặn 10 - 14‰), hệ thống tạo sóng công nghệ Tây Ban Nha gồm 9 kiểu đánh sóng (chu kỳ chạy 20 phút - nghỉ 10 phút, lọc nước 24/24h).
- Khu vui chơi giải trí: Diện tích 50 ha với hơn 40 trò chơi, bao gồm tàu lượn siêu tốc có đường ray dài nhất Việt Nam, các trò chơi cảm giác mạnh, trò chơi phổ thông và cụm trò chơi khám phá (Kim Tự Tháp, Lâu đài Phù thủy, Ngũ Long Cung, Thế giới tuyết, Phim 4D/vòm).
- Trường đua Đại Nam: Diện tích 60 ha, tích hợp 5 loại hình đua (đường đua ngựa dài 1,6 km rộng 16 m; đường đua xe mô tô và go-kart dài 2,2 km với 15 khúc cua; đường đua chó dài 500 m; hồ đua jet-ski và biểu diễn fly-board rộng hơn 10.000 m²), khán đài 18.000 chỗ ngồi, 2 màn hình LED và hệ thống camera 4K.
- Hạng mục khác: Nông trại Càng Cua, Hành trình mạo hiểm trên cao, Khách sạn Trường Thành, hệ thống xe lửa và xe buýt điện nội khu miễn phí.
2. Thống kê lượng khách và doanh thu (2016 - 2019)
Dữ liệu do Công ty Cổ phần Đại Nam cung cấp cho thấy sự biến động của hai chỉ số chủ chốt:
| Năm |
Lượng khách (Triệu người) |
Doanh thu (Tỷ đồng) |
| 2016 |
1,56 |
373 |
| 2017 |
Không đồng đều (tăng trưởng nhẹ) |
405 - 409 |
| 2018 |
2,37 (Đạt đỉnh) |
454 (Đạt đỉnh) |
| 2019 |
1,92 |
409 |
Nhận xét số liệu: Từ 2016 đến 2019, tổng lượng khách tăng ròng 0,39 triệu lượt và doanh thu tăng 36 tỷ đồng. Tuy nhiên, giữa năm 2018 và 2019 ghi nhận sự sụt giảm 0,45 triệu lượt khách kéo theo doanh thu giảm 45 tỷ đồng.
3. Chính sách giá vé và nguồn nhân lực
- Vé vào cổng cơ bản: Người lớn 100.000 đồng (cổng KDL), 200.000 đồng (cổng vườn thú); Trẻ em 50.000 đồng (cổng KDL), 100.000 đồng (cổng vườn thú). Miễn phí cho trẻ em dưới 1 m, trẻ em từ 1 m - 1,4 m áp dụng vé trẻ em.
- Vé trò chơi: Vé trọn gói người lớn 400.000 đồng (12 trò), vé combo 6 trò hoặc 3 trò; vé combo trẻ em 200.000 đồng (12 trò). Vé lẻ các trò chơi dao động từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng/lượt; trò chơi Hành trình mạo hiểm trên cao có giá 200.000 đồng (người lớn) và 100.000 đồng (trẻ em).
- Nguồn nhân lực: Quy mô 1.200 cán bộ nhân viên, vận hành theo quy chế tuyển dụng chuyên môn công khai, phân cấp lương thưởng theo hiệu suất và định kỳ tổ chức tập huấn nghiệp vụ.
Chương 3: Giải pháp thu hút du khách đến với khu du lịch Đại Nam – tỉnh Bình Dương
Dựa trên Đề án Quy hoạch phát triển Du lịch tỉnh Bình Dương năm 2020, tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
1. KHAI THÁC LIÊN KẾT 2. TĂNG CƯỜNG QUẢNG BÁ 3. ĐÀO TẠO NGUỒN
TUYẾN DU LỊCH XÚC TIẾN DU LỊCH NHÂN LỰC
- Tour 1 ngày TP.HCM - Báo chí, truyền hình - Chuẩn hóa nghiệp vụ
- Tour 2N1Đ Đồng Nai - Kênh truyền miệng - Tập huấn nhân viên mới
- Tour 1 ngày Củ Chi - Tờ rơi đa ngôn ngữ - Đào tạo quản lý nguồn
- Hội nghị, sự kiện - Đội ngũ tình nguyện
1. Khai thác liên kết tuyến du lịch liên vùng Đông Nam Bộ
Xây dựng 3 chương trình tour chi tiết kết nối Đại Nam vào các chuỗi điểm đến:
- Tour 1 (1 ngày): TP. Hồ Chí Minh – Bảo tàng Bình Dương – Khu du lịch Đại Nam:
- Sáng: Tham quan hiện vật lịch sử, dân tộc học tại Bảo tàng Bình Dương; di chuyển đến Đại Nam tham quan Đền thờ Kim Điện, núi Bảo Sơn, Bảo Tháp.
- Trưa - Chiều: Ăn trưa tại nhà hàng Đại Nam; tham quan Vườn bách thú mở; trải nghiệm khu trò chơi giải trí; tắm biển nhân tạo; khởi hành về TP. Hồ Chí Minh lúc 17h00.
- Tour 2 (2 ngày 1 đêm): Đồng Nai – Bình Dương:
- Ngày 1: Đồng Nai $\rightarrow$ Văn miếu Trấn Biên $\rightarrow$ Vườn trái cây Út Tiêu $\rightarrow$ Khu du lịch Bửu Long (viếng Chùa Bửu Phong) $\rightarrow$ Thủ Dầu Một $\rightarrow$ Tham quan Đại Nam (Đền thờ, Bảo Tháp, Vườn thú, Biển nhân tạo) $\rightarrow$ Nhận phòng, ăn tối tại nhà hàng Bạch Đằng, tham quan phố đi bộ chợ đêm Bạch Đằng.
- Ngày 2: Tham quan Nhà cổ Trần Văn Hổ $\rightarrow$ Nhà thờ Chánh tòa Phú Cường $\rightarrow$ Miếu Bà Thiên Hậu (Chùa Bà) $\rightarrow$ Ăn trưa trên du thuyền $\rightarrow$ Chùa Hội Khánh (tượng Phật nằm) $\rightarrow$ Di tích Nhà tù Phú Lợi $\rightarrow$ Trở về Đồng Nai.
- Tour 3 (1 ngày): TP. Hồ Chí Minh – Củ Chi – Đại Nam:
- Sáng: Tham quan Địa đạo Củ Chi (hầm ngầm, bếp Hoàng Cầm), viếng Đền Bến Dược.
- Trưa - Chiều: Di chuyển đến Đại Nam, tham quan Đền thờ, dãy Bảo Sơn, tự do vui chơi giải trí và khởi hành về TP. Hồ Chí Minh lúc 16h00.
2. Tăng cường quảng bá và xúc tiến du lịch
- Đẩy mạnh truyền thông qua báo chí, tạp chí, phát thanh và truyền hình; khai thác hiệu ứng truyền miệng từ du khách thực tế.
- Thiết kế, phát hành ấn phẩm tờ rơi giới thiệu bằng nhiều ngôn ngữ.
- Tổ chức các sự kiện hội thảo, tiệc cưới, triển lãm và cung cấp bối cảnh quay phim, chụp ảnh ngoại cảnh.
- Cập nhật thông tin trên các cổng thông tin điện tử du lịch; tổ chức tập huấn kiến thức du lịch cho cộng đồng dân cư địa phương.
3. Đào tạo cán bộ - nhân viên du lịch
- Đào tạo chuẩn hóa phong cách phục vụ, quy tắc ứng xử văn hóa và đạo đức nghề nghiệp cho toàn bộ 1.200 nhân viên.
- Tổ chức chương trình hội nhập cho nhân sự mới về lịch sử và định hướng phát triển của công ty; định kỳ bồi dưỡng chuyên môn sâu hàng năm.
- Tuyển chọn và đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ kế cận; xây dựng đội ngũ tình nguyện viên hỗ trợ du khách tại các điểm tham quan nội khu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ các mốc phát triển, quy mô thiết kế và cơ cấu vận hành của các phân khu chức năng tại Khu du lịch Đại Nam (quần thể 450 ha, đền Kim Điện 9 ha, vườn thú mở 12,5 ha, biển nhân tạo 21,6 ha, khu giải trí 50 ha, trường đua 60 ha).
- Phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2019, chỉ ra điểm nghẽn tăng trưởng khi lượng khách đạt đỉnh vào năm 2018 (2,37 triệu lượt, doanh thu 454 tỷ đồng) nhưng giảm sút vào năm 2019 (1,92 triệu lượt, doanh thu 409 tỷ đồng).
- Thiết lập hệ thống 3 chương trình tour liên kết cụ thể theo các mốc thời gian chi tiết trong ngày, kết nối Đại Nam với TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và các di tích văn hóa lịch sử trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Dựa trên phần tổng quan tài liệu của tác giả, các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu marketing so sánh với Đầm Sen - Madagui - Suối Tiên, công trình của Đàm Thị Nhung năm 2013 về văn hóa giải trí công cộng tại Đại Nam, hay các luận văn của Huỳnh Thị Bích Tuyền và Nguyễn Lê Xuân Thảo năm 2012) chủ yếu tiếp cận ở góc độ văn hóa hoặc quy hoạch cấp tỉnh. Khóa luận này là công trình đầu tiên tập trung chuyên biệt vào việc khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động nội bộ của Khu du lịch Đại Nam giai đoạn 2016 - 2019 để trực tiếp xây dựng bộ giải pháp thu hút khách gắn với các tour liên vùng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo nội bộ do doanh nghiệp cung cấp, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi chọn mẫu ngẫu nhiên (khảo sát định lượng $n$) để đo lường mức độ hài lòng hoặc hành vi chi tiêu của du khách. Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2019, chưa phản ánh các biến động kinh tế - xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện các nghiên cứu định lượng khảo sát trực tiếp du khách nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định quay trở lại Đại Nam; nghiên cứu khả thi về việc triển khai bến thủy nội địa kết nối giao thông đường sông phục vụ du lịch theo định hướng quy hoạch của chủ đầu tư.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Địa lý học, Địa lý du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành: Tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả điểm đến, cách tích hợp khung lý luận Luật Du lịch vào phân tích một khu du lịch phức hợp quy mô lớn.
- Các doanh nghiệp lữ hành tại vùng Đông Nam Bộ: Tham khảo 3 khung lịch trình tour chi tiết (TP.HCM – Bình Dương, Đồng Nai – Bình Dương, TP.HCM – Củ Chi – Đại Nam) để thiết kế các sản phẩm du lịch ngắn ngày.
- Đơn vị quản lý khu điểm du lịch: Tham khảo mô hình phân bổ giá vé combo, quy chế tổ chức nhân sự (1.200 người) và giải pháp đa dạng hóa dịch vụ khai thác phụ trợ (cho thuê phim trường, thiết bị âm thanh, hội nghị, tiệc cưới).
Câu hỏi thường gặp
1. Giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận lượng khách và doanh thu của KDL Đại Nam biến động như thế nào?
Năm 2016, KDL đón 1,56 triệu lượt khách với doanh thu 373 tỷ đồng. Năm 2018 đạt mức cao nhất với 2,37 triệu lượt khách và doanh thu 454 tỷ đồng. Đến năm 2019, lượng khách giảm xuống 1,92 triệu lượt (giảm 0,45 triệu lượt so với 2018) và doanh thu giảm xuống 409 tỷ đồng (giảm 45 tỷ đồng). Tính chung cả giai đoạn 2016 - 2019, lượng khách tăng ròng 0,39 triệu người và doanh thu tăng ròng 36 tỷ đồng.
2. Trường đua Đại Nam được quy hoạch với quy mô và những phân khu chức năng nào?
Trường đua Đại Nam được xây dựng trên diện tích 60 ha, tích hợp 5 đường chạy/sân đua thể thao tốc độ: đường đua ngựa (dài 1,6 km, rộng 16 m trên cát mịn), đường đua xe mô tô và go-kart (dài 2,2 km với 15 khúc cua trên bề mặt nhựa polymer tiêu chuẩn quốc tế), đường đua chó (dài 500 m trên cát mịn), hồ nước đua jet-ski và biểu diễn fly-board (rộng hơn 10.000 m²). Khu vực này được bao quanh bởi khán đài lắp ghép hơn 18.000 chỗ ngồi, 2 màn hình LED và hệ thống camera 4K.
3. Biển nhân tạo Đại Nam có thông số kỹ thuật và công nghệ vận hành ra sao?
Biển nhân tạo có tổng diện tích 21,6 ha, diện tích mặt nước 20.000 m², chiều sâu 2 m và sức chứa khoảng 30.000 người. Nước biển được pha chế từ muối biển Vĩnh Hảo (Bình Thuận) với độ mặn 10 - 14‰ chứa các khoáng chất (NaCl, MgCl2, MgSO4, CaSO4, K2SO4). Hệ thống tạo sóng do chuyên gia Tây Ban Nha thiết kế gồm 9 kiểu đánh sóng với chu kỳ chạy 20 phút - nghỉ 10 phút và hệ thống lọc nước vận hành liên tục 24/24h.
4. Báo cáo đề xuất những tour du lịch liên kết cụ thể nào để kết nối KDL Đại Nam?
Tác giả thiết kế 3 tour: (1) Tour 1 ngày: TP.HCM – Bảo tàng Bình Dương – KDL Đại Nam; (2) Tour 2 ngày 1 đêm: Đồng Nai – Văn miếu Trấn Biên – Vườn trái cây Út Tiêu – KDL Bửu Long – KDL Đại Nam – Phố đi bộ Bạch Đằng – Nhà cổ Trần Văn Hổ – Nhà thờ Phú Cường – Chùa Bà – Chùa Hội Khánh – Nhà tù Phú Lợi – Đồng Nai; (3) Tour 1 ngày: TP.HCM – Địa đạo Củ Chi (Đền Bến Dược) – KDL Đại Nam.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Nhi đã phản ánh chi tiết hiện trạng khai thác, quy mô các công trình kỷ lục và kết quả kinh doanh của Khu du lịch Đại Nam giai đoạn 2016 - 2019. Nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân khiến lượng du khách sụt giảm trong năm 2019, bao gồm sự xuống cấp của hệ thống trò chơi giải trí, công tác vệ sinh vườn thú và sự thiếu hụt kết nối giao thông liên vùng. Trên cơ sở đó, các giải pháp về thiết kế tour du lịch liên kết Đông Nam Bộ, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá và chuẩn hóa đào tạo 1.200 nhân sự mang tính ứng dụng thiết thực cho định hướng phát triển du lịch tại địa phương.