Tổng quan nghiên cứu

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là vấn đề then chốt bảo đảm an sinh xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại các địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa. Tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, khu vực nông thôn chiếm trên 70% tổng lực lượng lao động toàn huyện. Tuy nhiên, sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do quá trình mở rộng hạ tầng công nghiệp và đô thị đã tạo ra áp lực việc làm rất lớn. Thống kê thực tế giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy tỷ lệ lao động thiếu việc làm thời vụ tại khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 5,67%, trong khi nhu cầu chuyển dịch sang các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng gia tăng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc tháo gỡ mâu thuẫn giữa quy mô nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng chưa cao với yêu cầu tuyển dụng khắt khe của các doanh nghiệp trên địa bàn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Lâm Thao giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh giải quyết việc làm giai đoạn 2017 - 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%, hạ tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm xuống dưới 3%, đồng thời chuyển đổi cơ cấu việc làm phi nông nghiệp đạt trên 50% vào năm 2020, góp phần hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới nâng cao tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thị trường lao động cổ điển và hiện đại của Adam Smith, kết hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Arthur Lewis về phân bổ nguồn lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp có năng suất cao hơn. Khung phân tích được xây dựng trên mối quan hệ tương tác giữa cung lao động, cầu lao động và vai trò điều tiết của Nhà nước ở cấp độ chính quyền địa phương.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: lao động nông thôn, việc làm, giải quyết việc làm, đào tạo nghề nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động. Luận văn thiết lập 3 nhóm tiêu chí đánh giá cốt lõi: số lượng việc làm được tạo mới và tốc độ gia tăng việc làm hằng năm, cơ cấu lao động có việc làm phân theo 3 khu vực kinh tế (Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ), và tỷ lệ lao động có việc làm sau khi tham gia các chương trình đào tạo nghề với mục tiêu tối thiểu đạt trên 75%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Lâm Thao, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Chi cục Thống kê huyện. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi khảo sát với quy mô 180 người lao động nông thôn và 30 doanh nghiệp, hợp tác xã tại 3 tiểu vùng địa lý đại diện của huyện: vùng bãi ven sông Hồng, vùng đồng bằng trung tâm và vùng bán sơn địa tiếp giáp khu công nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích tương quan và phương pháp tổng hợp quy nạp. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng chính xác sự biến động cơ cấu việc làm, đo lường mức độ tác động của các chính sách hỗ trợ vốn vay và đào tạo nghề đối với khả năng tìm kiếm việc làm của người lao động. Toàn bộ quy trình khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành tập trung trong giai đoạn 2016 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giải quyết việc làm tại huyện Lâm Thao giai đoạn 2014 - 2016 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng tốc độ còn chậm. Tỷ trọng lao động trong ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 54,2% năm 2014 xuống còn 48,6% năm 2016. Ngược lại, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 25,3% lên 28,1% và khu vực dịch vụ - thương mại tăng từ 20,5% lên 23,3%. Bình quân mỗi năm huyện đã giải quyết việc làm mới cho khoảng 2.200 đến 2.400 lượt người lao động.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực nông thôn từng bước được cải thiện nhưng tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn ở mức cao. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng từ 32,5% năm 2014 lên 38,2% năm 2016. Các lớp dạy nghề ngắn hạn theo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã giúp khoảng 68% đến 72% học viên tìm được việc làm mới hoặc tự tạo việc làm tại chỗ với mức thu nhập ổn định hơn.

Thứ ba, nguồn vốn tín dụng chính sách phát huy hiệu quả rõ rệt trong tạo việc làm tại chỗ. Tổng doanh số cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đạt trên 15 tỷ đồng trong 3 năm, hỗ trợ trực tiếp cho hơn 800 dự án vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại và hợp tác xã. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài đạt trung bình hơn 200 lao động mỗi năm, chủ yếu tại các thị trường Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc.

Thứ tư, các làng nghề truyền thống và cơ sở tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong việc tận dụng thời gian nhàn rỗi. Các làng nghề chế biến nông sản, sản xuất đồ mộc và tiểu thủ công nghiệp đã thu hút hơn 3.500 lao động thường xuyên, giảm áp lực thất nghiệp mùa vụ tại các xã vùng bãi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp tỷ lệ giải quyết việc làm tăng trưởng là sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, UBND huyện qua các đề án việc làm giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020, cùng vị trí địa lý thuận lợi giáp thành phố Việt Trì và mạng lưới giao thông kết nối liên vùng hoàn chỉnh. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất khiến chuyển dịch lao động chưa bứt phá là tâm lý ngại thay đổi nghề nghiệp của lao động lớn tuổi, thiếu hụt kỹ năng công nghiệp và nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề còn hạn chế.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các huyện lân cận như Tam Nông hay Phù Ninh, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động của Lâm Thao đạt mức cao hơn khoảng 1,5% nhờ lợi thế phát triển công nghiệp phụ trợ. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối tương quan giữa trình độ đào tạo và khả năng duy trì việc làm ổn định, điều này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bổ cơ cấu lao động theo ngành và bảng ma trận thể hiện tương quan giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật với mức thu nhập bình quân hằng tháng của người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đẩy mạnh giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Lâm Thao giai đoạn 2017 - 2020:

Một là, đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động hướng nghiệp, tư vấn việc làm. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo và Đoàn Thanh niên tổ chức các ngày hội tư vấn việc làm định kỳ tại 100% các xã, thị trấn. Mục tiêu giai đoạn 2017 - 2020 là giúp trên 85% thanh niên trong độ tuổi lao động tiếp cận đầy đủ thông tin thị trường tuyển dụng.

Hai là, tái cơ cấu nội dung và phương thức đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Thụy Vân và Cụm công nghiệp Lâm Thao để đào tạo các ngành nghề cơ khí, dệt may, điện tử và chế biến thực phẩm an toàn. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên 45% - 50% vào năm 2020, trong đó trên 80% học viên có việc làm đúng chuyên ngành.

Ba là, phát triển kinh tế tư nhân, mở rộng làng nghề và hỗ trợ vốn vay tạo việc làm tại chỗ. UBND huyện cần phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tăng trưởng dư nợ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm thêm 15% mỗi năm, phấn đấu giải ngân từ 25 đến 30 tỷ đồng giai đoạn 2017 - 2020. Ưu tiên cấp vốn cho các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hợp tác xã sản xuất hàng hóa và cơ sở làng nghề truyền thống.

Bốn là, mở rộng thị trường lao động ngoài huyện và đẩy mạnh xuất khẩu lao động an toàn. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có uy tín được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép, phấn đấu đưa từ 250 đến 300 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm, ưu tiên các thị trường có thu nhập cao.

Năm là, hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý nhà nước từ cấp huyện đến cấp cơ sở. Tỉnh Phú Thọ và Trung ương cần tiếp tục tăng cường ngân sách hỗ trợ theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện và hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu cung - cầu lao động trực tuyến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại cấp huyện và cấp xã: Cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo giảm nghèo và giải quyết việc làm có thể tham khảo trực tiếp khung quy trình phân tích cung - cầu lao động và mô hình quản lý nguồn vốn vay chính sách để áp dụng vào xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương hằng năm.

Ban Giám đốc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và cơ sở dạy nghề: Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về nhu cầu kỹ năng thực tế của doanh nghiệp, giúp các cơ sở đào tạo đổi mới giáo trình, chuyển dịch từ đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo địa chỉ sử dụng lao động.

Các chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất làng nghề: Doanh nghiệp có thể nắm bắt đặc điểm nhân khẩu học, tâm lý lao động nông thôn và quy trình tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ tạo việc làm để xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo nội bộ và giữ chân người lao động hiệu quả.

Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Xã hội học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bảng hỏi điều tra cấp cơ sở và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp trong phân tích thị trường lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của thị trường lao động huyện Lâm Thao? Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng thiếu việc làm mùa vụ và chất lượng nguồn nhân lực thấp ở khu vực nông thôn. Đề tài đưa ra giải pháp nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 38,2% lên trên 45% và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm sang phi nông nghiệp đạt trên 50% vào năm 2020.

Phương pháp khảo sát mẫu sơ cấp trong luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra thực tế với quy mô 180 phiếu hỏi người lao động và 30 phiếu khảo sát doanh nghiệp tại 3 tiểu vùng đặc thù của huyện Lâm Thao. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ khu vực nông thôn của huyện.

Các làng nghề truyền thống đóng góp gì vào công tác giải quyết việc làm tại chỗ? Hệ thống làng nghề chế biến thực phẩm, mộc dân dụng và tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 3.500 lao động nông nhàn. Thu nhập từ làng nghề đạt trung bình 2,5 đến 3,5 triệu đồng mỗi người một tháng, góp phần quan trọng vào việc tăng thu nhập và ổn định xã hội.

Nguồn vốn vay Quỹ quốc gia giải quyết việc làm mang lại hiệu quả cụ thể ra sao? Trong giai đoạn 2014 - 2016, nguồn vốn giải ngân trên 15 tỷ đồng qua Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đã hỗ trợ trực tiếp tạo việc làm mới cho hơn 800 người lao động, giúp hàng trăm hộ gia đình mở rộng quy mô sản xuất trang trại và tiểu thủ công nghiệp.

Giải pháp mang tính đột phá nhất mà luận văn đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 là gì? Giải pháp đột phá là xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa 3 bên: Chính quyền địa phương, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh nghiệp sử dụng lao động. Mô hình này cam kết giải quyết việc làm cho tối thiểu 80% học viên ngay sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề theo địa chỉ.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lâm Thao mang lại những kết luận và đóng góp cốt lõi:

  • Thực trạng chuyển dịch việc làm tại huyện Lâm Thao giai đoạn 2014 - 2016 đã đạt kết quả tích cực khi tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống 48,6% và giải quyết việc làm mới cho hơn 2.200 người mỗi năm.
  • Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vẫn chiếm trên 60%, dẫn đến năng suất lao động và thu nhập bình quân chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.
  • Nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm và kênh xuất khẩu lao động là hai đòn bẩy quan trọng giúp mở rộng cơ hội việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ đổi mới hướng nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng, hỗ trợ làng nghề đến hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước.
  • Kế hoạch triển khai giai đoạn 2017 - 2020 xác định rõ mục tiêu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% - 50% và tạo việc làm mới cho 2.500 lao động mỗi năm.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuẩn hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về việc làm cấp huyện và xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của huyện Lâm Thao. Để hiện thực hóa các mục tiêu này, chính quyền địa phương cần khẩn trương triển khai các mô hình liên kết đào tạo nghề và tối ưu hóa nguồn vốn chính sách ngay từ đầu giai đoạn 2017 - 2020. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu và mô hình giải pháp trong công trình này để phục vụ công tác điều hành và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.