Luận văn học viện tài chính giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư thương mại công nghiệp việt á

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2014

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại vốn lưu động

1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.4. Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lao động

1.2.5. Kết cấu vốn lưu động

1.2.6. Tình hình quản lý vốn bằng tiền

1.2.7. Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ

1.2.8. Tình hình quản lý nợ phải thu

1.2.9. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.10. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.10.1. Nhân tố chủ quan
1.2.10.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHIỆP VIỆT Á

2.1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thương mại Công nghiệp Việt Á

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3. Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu

2.1.4. Tổ chức hoạt động kinh doanh

2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty và tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán

2.1.6. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.1.7. Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

2.1.8. Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của công ty

2.1.9. Kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần đây

2.1.10. Khái quát tình hình tài chính hai năm gần đây

2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á

2.2.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của công ty

2.2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty

2.2.2.1. Về tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
2.2.2.2. Về kết cấu vốn lưu động
2.2.2.3. Về quản lý vốn bằng tiền
2.2.2.4. Về quản trị vốn tồn kho dự trữ
2.2.2.5. Về quản lý nợ phải thu
2.2.2.6. Về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty

2.2.3.1. Những kết quả đạt được
2.2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHIỆP VIỆT Á

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á trong thời gian tới

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay

3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á

3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động một các hợp lý và có kế hoạch sử dụng vốn lưu động phù hợp

3.2.2. Hoàn thiện công tác quản trị vốn bằng tiền

3.2.3. Quản trị vốn tồn kho dự trữ hợp lý

3.2.4. Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu

3.2.5. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay vốn lưu động

3.2.6. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro

3.2.7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên

3.2.8. Điều kiện thực hiện các giải pháp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á

Quản trị vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á, việc quản lý hiệu quả vốn lưu động không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vốn lưu động được hiểu là số vốn cần thiết để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra liên tục.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành các tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

1.2. Đặc điểm của vốn lưu động tại Công ty Việt Á

Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á có đặc điểm là lưu chuyển nhanh và thường xuyên thay đổi hình thái. Điều này giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất liên tục và đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Những thách thức trong quản trị vốn lưu động tại Công ty Việt Á

Mặc dù Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á đã có những bước tiến trong quản trị vốn lưu động, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến động thị trường, khó khăn trong việc huy động vốn và quản lý nợ phải thu đang ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

2.1. Vấn đề trong quản lý nợ phải thu

Quản lý nợ phải thu là một trong những thách thức lớn nhất mà Công ty Việt Á đang phải đối mặt. Việc thu hồi nợ chậm trễ có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

2.2. Khó khăn trong việc huy động vốn

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, việc huy động vốn từ các nguồn bên ngoài trở nên khó khăn hơn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho Công ty Việt Á trong việc duy trì hoạt động sản xuất và mở rộng quy mô.

III. Phương pháp cải thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty Việt Á

Để tăng cường quản trị vốn lưu động, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý nợ phải thu

Công ty cần xây dựng quy trình quản lý nợ phải thu chặt chẽ hơn, bao gồm việc theo dõi và nhắc nhở khách hàng về thời hạn thanh toán. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng nợ xấu và tăng cường khả năng thu hồi vốn.

3.2. Tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho

Việc tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho sẽ giúp Công ty Việt Á giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm. Công ty cần áp dụng các công nghệ mới để theo dõi và quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Việt Á

Việc áp dụng các giải pháp quản trị vốn lưu động đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á. Các chỉ số tài chính đã được cải thiện, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đã tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả cải thiện hiệu suất sử dụng vốn

Sau khi áp dụng các giải pháp quản trị vốn lưu động, Công ty Việt Á đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất sử dụng vốn. Các chỉ số như vòng quay vốn lưu động đã tăng lên, cho thấy công ty đang sử dụng vốn hiệu quả hơn.

4.2. Tác động đến khả năng thanh toán

Cải thiện quản trị vốn lưu động cũng đã giúp Công ty Việt Á nâng cao khả năng thanh toán. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn tạo niềm tin cho các đối tác và nhà đầu tư.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị vốn lưu động tại Công ty Việt Á

Quản trị vốn lưu động là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Công nghiệp Việt Á. Để tiếp tục phát triển, công ty cần không ngừng cải tiến quy trình quản lý và áp dụng các công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó quản trị vốn lưu động đóng vai trò trung tâm. Việc này sẽ giúp công ty không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.2. Tăng cường đào tạo nhân lực

Đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng giúp Công ty Việt Á cải thiện quản trị vốn lưu động. Nhân lực chất lượng cao sẽ giúp công ty ứng phó tốt hơn với các thách thức trong quản lý tài chính.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động.  Khái niệm vốn lưu động Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.

Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái biểu hiện ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm và chỉ được thu hồi qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Về mặt hiện vật, tư liệu lao động là các tài sản cố định (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…).Về mặt giá trị thì được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần và toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.

TSLĐ gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. - TSLĐ sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,.và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,… Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp song ngành: 11.1LT1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 14 GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh - TSLĐ lưu thông gồm: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi. Tùy từng điều kiện sản xuất, lĩnh vực kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp đòi hỏi phải có lượng TSLĐ nhất định để quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục, thường xuyên.

Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Trong doanh nghiệp, vốn lưu động thường xuyên vận động, chuyển hoá lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau.

 Đối với doanh nghiệp sản xuất: Vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hoá sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. H’ – T’ Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp song ngành: 11.1LT1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 15 GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh  Đối với doanh nghiệp thương mại: Sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. T – H – T’ Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng nên tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.

Sự vận động của VLĐ từ hình thái ban đầu là vốn bằng tiền chuyển qua các hình thái khác nhau của các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu của nó gọi là sự tuần hoàn của VLĐ. Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên VLĐ tuần hoàn không ngừng, được lặp đi lặp lại có tính chất chu kì và được gọi là sự chu chuyển của VLĐ. Do sự chu chuyển không ngừng cho nên trong cùng một lúc thường xuyên có sự tồn tại của các bộ phận VLĐ khác nhau trên các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất. Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong việc tiêu thụ và xác định có doanh thu.

Do đó VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Như vậy từ những phân tích trên đây, ta có khái niệm về VLĐ: “VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Hay nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp. Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp song ngành: 11.1LT1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 16 GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh  Đặc điểm của vốn lưu động Từ khái niệm của vốn lưu động, ta có thể mô tả cụ thể trong quy trình sau: Mua vật tư Sản xuất Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong SX Hàng hóa Sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm SƠ ĐỒ 1.1: SỰ TUẦN HOÀN VỐN LƯU ĐỘNG Từ đó, có thể thấy, đặc điểm của vốn lưu động: - Vốn lưu động lưu chuyển nhanh và luôn thay đổi hình thái biểu hiện. - Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi quá trình sản xuất, kinh doanh.

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kì khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kì vận động của vốn lưu động là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của DN. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.

Thông thường có những cách phân loại sau đây:  Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành: vốn bằng tiền và vốn tồn kho - Vốn bằng tiền và các khoản thu: Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp song ngành: 11.1LT1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 17 GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán, sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau.

Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiển mua hàng cho người cung ứng, cũng hình thành nên khác khoản phải thu. - Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất vốn tồn kho bao gồm: vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Chi tiết hơn vốn tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất chúng hợp thành thực thể của sản phẩm. Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện được thuận lợi.

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất kinh doanh. Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng thay thế , sửa chữa các tài sản cố định. Hoàng Thị Ngọc Lan Lớp song ngành: 11.1LT1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 18 GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng đóng gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vốn công cụ và dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ và dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kì này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kì tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm. Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật và được nhập kho. Trong doanh nghiệp thương mại vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ