Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu khởi phát từ năm 2008 đã tác động sâu sắc đến hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam, kéo theo các hệ lụy như lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán và bất động sản suy giảm, tình trạng khan hiếm tiền đồng lan rộng. Trong giai đoạn 2010 – 2012, căng thẳng thanh khoản diễn ra trên quy mô toàn hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) với biểu hiện rõ nét là cuộc chạy đua lãi suất huy động VND, có thời điểm chạm mức gần 20%/năm vào cuối năm 2011 bất chấp các quy định trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Thanh khoản bấp bênh kết hợp với sự gia tăng nợ xấu đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiện toàn công tác quản trị rủi ro thanh khoản nhằm duy trì an toàn hệ thống và bảo đảm khả năng chi trả.
Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp tăng cường quản trị thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội" do sinh viên Đỗ Thị Dịu thực hiện (Học viện Ngân hàng, 05/2013; người hướng dẫn: GS. Nguyễn Văn Tiến) được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thanh khoản, rủi ro thanh khoản, các phương pháp đo lường và biện pháp quản trị thanh khoản trong hoạt động của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) giai đoạn 2010 – 2012; chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể và kiến nghị vĩ mô nhằm tăng cường năng lực quản trị thanh khoản tại NHTMCP Quân đội trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thanh khoản và hoạt động quản trị thanh khoản tại NHTMCP Quân đội. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại NHTMCP Quân đội (có so sánh tương quan với một số NHTMCP cùng quy mô như Techcombank, Sacombank, SHB); phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính từ ngày 31/12/2009 đến ngày 31/12/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại hiện đại và các chuẩn mực an toàn vốn, an toàn thanh khoản quốc tế:
- Khung lý thuyết thanh khoản và quản trị thanh khoản: Bản chất của thanh khoản được xem xét dưới hai góc độ: góc độ tài sản (khả năng chuyển đổi thành tiền với chi phí thấp và thời gian nhanh) và góc độ quản trị ngân hàng (khả năng tìm kiếm, sử dụng các nguồn vốn để đáp ứng tức thời mọi nghĩa vụ tài chính với chi phí hợp lý). Trạng thái thanh khoản ròng ($NLP$) được xác định bằng chênh lệch giữa tổng cung thanh khoản (tiền gửi mới, thu hồi nợ, thu phí dịch vụ, bán tài sản lỏng, vay mượn thị trường tiền tệ) và tổng cầu thanh khoản (rút tiền gửi, cấp tín dụng, trả nợ vay, chi phí hoạt động, chi trả cổ tức).
- Đo lường rủi ro thanh khoản: Khóa luận tổng thuật 5 phương pháp đo lường:
- Phương pháp tiếp cận nguồn và sử dụng thanh khoản: Ước tính biến động dự kiến của tiền gửi và cho vay theo xu hướng, mùa vụ và chu kỳ.
- Phương pháp khe hở tài trợ: Xác định chênh lệch giữa dư nợ tín dụng trung bình và số dư tiền gửi trung bình, qua đó xác định nhu cầu tài trợ bổ sung từ thị trường tiền tệ.
- Phương pháp cấu trúc vốn: Phân loại nguồn vốn thành 3 nhóm (vốn nóng dự trữ 95%, vốn kém ổn định dự trữ 30%, vốn ổn định dự trữ 15% sau khi trừ dự trữ bắt buộc) cộng với 100% nhu cầu cấp tín dụng cho khách hàng chất lượng cao.
- Phương pháp chỉ số tài chính (phân tích tĩnh): Đánh giá thông qua các chỉ số trạng thái tiền mặt, chứng khoán thanh khoản, năng lực cho vay, tiền nóng, tiền gửi cơ sở, cấu trúc tiền gửi, tín dụng/vốn huy động, tiền đi vay/tổng tài sản, cam kết tín dụng/tổng tài sản.
- Phương pháp thang đến hạn (Maturity Ladder): Khung đo lường của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) so sánh luồng tiền vào và luồng tiền ra theo từng kỳ hạn để xác định trạng thái thanh khoản ròng từng thời kỳ và tích lũy.
- Biện pháp quản trị thanh khoản: Ba chiến lược cốt lõi gồm quản trị thanh khoản tài sản (nắm giữ tài sản lỏng, tín phiếu kho bạc), quản trị thanh khoản nợ (tiếp cận thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại, phát hành giấy tờ có giá) và quản trị thanh khoản kết hợp; cùng với việc đối chiếu 14 nguyên tắc quản trị thanh khoản của BIS.
- Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn; Thông tư số 13/2010/TT-NHNN, Thông tư số 19/2010/TT-NHNN và Thông tư số 22/2011/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp tổng hợp logic. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của NHTMCP Quân đội, Techcombank, Sacombank, SHB từ năm 2009 đến năm 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thanh khoản và quản trị thanh khoản tại NHTM
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản, xác định mối quan hệ đánh đổi trực tiếp giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời: ngân hàng dự trữ càng nhiều tài sản có tính lỏng cao thì chi phí cơ hội càng lớn, lợi nhuận tiềm năng càng giảm; ngược lại, việc tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách giảm dự trữ sẽ đẩy ngân hàng vào nguy cơ mất khả năng chi trả. Rủi ro thanh khoản được phân định thành 3 mức độ (thấp, trung bình, cao) và chỉ ra các dấu hiệu nhận biết như sự sụt giảm tiền gửi, biến động giá cổ phiếu, phần bù rủi ro lãi suất tăng cao, bán lỗ tài sản, suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng tốt và sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ NHTW.
Về mặt nguyên nhân, tác giả phân tích hai nhóm nguyên nhân: nguyên nhân tiền đề (bất cân xứng kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ, độ nhạy cảm của tài sản tài chính với lãi suất, áp lực đáp ứng thanh khoản tức thời) và nguyên nhân hoạt động (bên Nợ do khách hàng rút tiền trước hạn đột ngột, bên Có do thực hiện các cam kết tín dụng ngoại bảng). Chương này trình bày chi tiết 5 phương pháp đo lường thanh khoản, 3 biện pháp quản trị thanh khoản (tài sản, nợ, kết hợp) và phân tích 14 nguyên tắc chuẩn mực của BIS về thiết lập chiến lược, phân tích kịch bản, quản trị thông tin và kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng quản trị thanh khoản tại NHTMCP Quân đội
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị thanh khoản tại NHTMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2012:
- Quy mô vốn và huy động vốn: Vốn điều lệ của MB tăng từ 5.300 tỷ đồng (2009) lên 7.300 tỷ đồng (2010, tăng 37,7%) và đạt 10.000 tỷ đồng vào năm 2012 (tăng 37% so với 2011) thông qua phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược (1.000 tỷ đồng) và chào bán ra công chúng (1.700 tỷ đồng). Tổng vốn huy động tăng trưởng liên tục: đạt 93.956 tỷ đồng năm 2010 (+64%), 121.231 tỷ đồng năm 2011 (+29,03%) và 152.518 tỷ đồng năm 2012 (+25,81%). Tiền gửi khách hàng chiếm trên 70% tổng vốn huy động (năm 2010 đạt 66.026 tỷ đồng, năm 2011 đạt 89.581 tỷ đồng, năm 2012 đạt 117.920 tỷ đồng). Cơ cấu tiền gửi phân theo kỳ hạn cho thấy tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo khoảng 50%, tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng 30%, tiền gửi trung hạn (1-5 năm) chiếm khoảng 18% và tiền gửi dài hạn trên 5 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất (khoảng 2%).
- Sử dụng vốn và quy mô tài sản: Tổng tài sản tăng từ 65.936 tỷ đồng (2009) lên 104.344 tỷ đồng (2010, +59%), 134.700 tỷ đồng (2011, +29,1%) và đạt 173.936 tỷ đồng năm 2012 (+29,1%), đưa MB lên vị trí thứ hai về quy mô tổng tài sản trong khối NHTMCP có trụ sở tại Hà Nội (sau Techcombank: 178.191 tỷ đồng). Dư nợ tín dụng tăng từ 45.797 tỷ đồng (2010, +65%) lên 58.108 tỷ đồng (2011, +26,9%) và đạt 73.912 tỷ đồng năm 2012 (+27,2%). Cơ cấu tín dụng năm 2012 tập trung chủ yếu vào nợ ngắn hạn với 53.045 tỷ đồng (chiếm 71,8%), nợ trung hạn đạt 12.262 tỷ đồng (16,6%) và nợ dài hạn đạt 8.565 tỷ đồng (11,6%).
- Chất lượng tín dụng và hoạt động ngoại bảng: Nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm trên 94% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2%: năm 2010 là 1,38% (630 tỷ đồng), năm 2011 là 1,61% (937 tỷ đồng) và năm 2012 là 1,85% (1.371 tỷ đồng). Về ngoại bảng, cam kết bảo lãnh tăng từ 10.166 tỷ đồng (2010) lên 13.059 tỷ đồng (2011) và đạt 21.222 tỷ đồng (2012); cam kết thư tín dụng (L/C) đạt 42.943 tỷ đồng (2010), tăng lên 62.736 tỷ đồng (2011) và giảm xuống 52.064 tỷ đồng (2012).
- Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng: năm 2010 đạt 2.167 tỷ đồng, năm 2011 đạt 2.831 tỷ đồng (+30,64%) và năm 2012 đạt 3.024 tỷ đồng (+6,82%). Chỉ số ROA lần lượt đạt 2,55% (2010), 2,37% (2011), 1,96% (2012); ROE đạt 27,78% (2010), 30,79% (2011) và 27,00% (2012).
- Tổ chức và cơ chế vận hành: Hội đồng quản trị giữ quyền quyết định cao nhất về khẩu vị rủi ro và phê duyệt chính sách; Ủy ban Quản trị rủi ro và Ủy ban Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) tham mưu và chỉ đạo tác nghiệp; Khối Quản lý rủi ro thực hiện đo lường, giám sát; Khối Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ (TREASURY) trực tiếp điều hành dòng vốn và thiết lập tham số. MB áp dụng chiến lược quản trị thanh khoản kết hợp: khi dư thừa vốn ngắn hạn thì đầu tư liên ngân hàng, mua giấy tờ có giá ngắn hạn; khi thiếu hụt thì theo dõi tài khoản Nostro, vay liên ngân hàng, vay tái cấp vốn NHNN hoặc phát hành giấy tờ có giá. Hội sở chính quản lý thanh khoản tập trung cho toàn hệ thống.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị thanh khoản tại NHTMCP Quân đội
Chương 3 xây dựng hệ thống 9 giải pháp xuất phát từ định hướng hoạt động năm 2013 của MB:
- Xây dựng hoàn thiện Ủy ban Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO): Nâng cao vai trò chỉ đạo của ALCO trong định giá điều chuyển vốn nội bộ và phối hợp giữa quản trị rủi ro thanh khoản với rủi ro lãi suất.
- Xây dựng chiến lược quản trị thanh khoản theo chuẩn mực quốc tế: Từng bước tiệm cận các hiệp ước của Basel và quán triệt hạn mức rủi ro đến từng đơn vị kinh doanh.
- Tăng vốn tự có bằng các giải pháp dài hạn và an toàn: Tích lũy lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu cho cổ đông chiến lược để gia tăng hệ số an toàn vốn (CAR).
- Đa dạng hóa hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn: Mở rộng cơ sở tiền gửi dân cư, giảm sự phụ thuộc vào các khoản tiền gửi lớn của các tổ chức kinh tế; phân tán danh mục cho vay theo ngành nghề.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nguồn vốn, phân tích rủi ro thị trường và thanh khoản.
- Chú trọng công tác dự báo: Xây dựng mô hình dự báo luồng tiền vào - ra theo kịch bản kinh tế thông thường và kịch bản căng thẳng thanh khoản.
- Chú trọng công tác kiểm soát nội bộ: Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra định kỳ tính tuân thủ các tỷ lệ an toàn thanh khoản và hạn mức tín dụng.
- Nâng cấp và làm chủ hệ thống công nghệ thông tin: Hiện đại hóa hệ thống Core Banking để trích xuất dữ liệu dòng tiền theo thời gian thực phục vụ lập thang đến hạn hàng ngày.
- Xây dựng thương hiệu, uy tín của ngân hàng: Nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính nhằm củng cố lòng tin của người gửi tiền.
Về mặt kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Đối với Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo môi trường thuận lợi phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thị trường vốn dài hạn.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tỷ lệ an toàn thanh khoản; điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở (OMO) và cơ chế tái cấp vốn để hỗ trợ thanh khoản kịp thời cho các NHTM; phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng minh bạch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính cùng các chỉ số an toàn thanh khoản của NHTMCP Quân đội trong giai đoạn 2010 – 2012 qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Vốn điều lệ (tỷ đồng) |
7.300 |
7.300 |
10.000 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
93.956 |
121.231 |
152.518 |
| Tiền gửi khách hàng (tỷ đồng) |
66.026 |
89.581 |
117.920 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
104.344 |
134.700 |
173.936 |
| Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
45.797 |
58.108 |
73.912 |
| Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ (%) |
64,5 |
67,0 |
71,8 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
1,38 |
1,61 |
1,85 |
| Cam kết bảo lãnh (tỷ đồng) |
10.166 |
13.059 |
21.222 |
| Cam kết thư tín dụng L/C (tỷ đồng) |
42.943 |
62.736 |
52.064 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
2.167 |
2.831 |
3.024 |
| Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA (%) |
2,55 |
2,37 |
1,96 |
| Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
27,78 |
30,79 |
27,00 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa phương pháp luận đo lường rủi ro thanh khoản theo các chuẩn mực của BIS, gắn kết lý thuyết với thực tiễn phân tích số liệu tài chính của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn trong giai đoạn thị trường tiền tệ biến động mạnh (2010 – 2012). Tác giả đã làm rõ cấu trúc tổ chức quản trị thanh khoản tập trung tại MB với vai trò của Ủy ban ALCO và Khối Nguồn vốn (Treasury), đồng thời đưa ra hệ thống 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng cụ thể cho ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu: số liệu phân tích dừng lại ở mốc 31/12/2012, các phân tích thang đến hạn chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tài chính năm đã công bố và các giả định tĩnh mà chưa phản ánh được luồng tiền chi tiết từng ngày tại từng chi nhánh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng sau năm 2013; áp dụng các mô hình định lượng kiểm định mức độ tác động của khe hở thanh khoản đến tỷ suất sinh lời; và nghiên cứu lộ trình áp dụng các tỷ lệ thanh khoản theo chuẩn mực Basel III (như Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản - LCR và Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng - NSFR) tại các NHTM Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính khi nghiên cứu về quản trị tài sản Nợ - Có (ALM) và rủi ro thanh khoản trong ngân hàng thương mại.
Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:
- Khung lý thuyết phân loại 5 phương pháp đo lường thanh khoản và 14 nguyên tắc của BIS tại Chương 1.
- Mô hình cơ cấu tổ chức quản trị thanh khoản (sự phân công trách nhiệm giữa HĐQT, ALCO, Khối QLRR, Khối Treasury) tại Chương 2.
- Chuỗi số liệu phân tích cơ cấu kỳ hạn tiền gửi, dư nợ tín dụng và các chỉ số sinh lời thực tế của NHTMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2012.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tiền gửi của khách hàng tại NHTMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2012 có đặc điểm gì?
Tiền gửi khách hàng luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn huy động của MB. Về cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 50%), tiếp theo là tiền gửi không kỳ hạn (khoảng 30%), tiền gửi từ 1 đến 5 năm (khoảng 18%) và tiền gửi trên 5 năm chiếm tỷ trọng thấp nhất (khoảng 2%).
2. Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản và vốn điều lệ của MB trong giai đoạn 2010 – 2012 đạt mức nào?
Vốn điều lệ của MB tăng từ 5.300 tỷ đồng (2009) lên 7.300 tỷ đồng (2010) và đạt 10.000 tỷ đồng (2012). Tổng tài sản tăng trưởng từ 65.936 tỷ đồng (2009) lên 104.344 tỷ đồng (2010, tăng 59%), đạt 134.700 tỷ đồng (2011, tăng 29,1%) và chạm mức 173.936 tỷ đồng (2012, tăng 29,1%), đứng thứ hai trong nhóm NHTMCP tại Hà Nội (sau Techcombank).
3. Tỷ lệ nợ xấu và hiệu quả sinh lời (ROA, ROE) của MB giai đoạn 2010 – 2012 được ghi nhận ra sao?
Tỷ lệ nợ xấu của MB luôn được kiểm soát dưới 2% tổng dư nợ: năm 2010 là 1,38%, năm 2011 là 1,61% và năm 2012 là 1,85%. Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 2.167 tỷ đồng (2010) lên 2.831 tỷ đồng (2011) và 3.024 tỷ đồng (2012). Chỉ số ROA lần lượt là 2,55% (2010), 2,37% (2011), 1,96% (2012); ROE đạt 27,78% (2010), 30,79% (2011) và 27,00% (2012).
4. Mô hình tổ chức quản trị thanh khoản tại NHTMCP Quân đội gồm những bộ phận chính nào?
Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định khẩu vị rủi ro và phê duyệt chính sách; Ban Kiểm soát thực hiện đánh giá độc lập; Ủy ban ALCO (Ủy ban Quản lý tài sản Nợ - Có) trực tiếp điều hành kế hoạch nguồn vốn; Khối Quản lý rủi ro thực hiện đo lường, giám sát hạn mức; Khối Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ (TREASURY) trực tiếp quản lý trạng thái dòng tiền và vận hành các tham số thanh khoản.
5. Chiến lược quản trị thanh khoản thực tế mà MB áp dụng là gì?
MB áp dụng chiến lược quản trị thanh khoản kết hợp (phối hợp giữa quản trị thanh khoản tài sản và quản trị thanh khoản nợ) theo nguyên tắc quản lý tập trung tại Hội sở chính. Khi dư thừa thanh khoản, ngân hàng cho vay ngắn hạn liên ngân hàng hoặc mua giấy tờ có giá; khi thiếu hụt, ngân hàng sử dụng tài khoản Nostro, vay liên ngân hàng, tái cấp vốn tại NHNN hoặc phát hành giấy tờ có giá để bù đắp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Dịu đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về quản trị thanh khoản NHTM theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tài chính, cơ cấu nguồn vốn - sử dụng vốn và quy trình tác nghiệp ALCO tại NHTMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2012. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro thanh khoản và bảo đảm an toàn hoạt động cho ngân hàng thương mại.