Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam", chuyên ngành Tổ chức và Quản lý Vận tải (mã số 62.03), do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Thạch thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. PTS. Nguyễn Văn Thụ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội, 2015).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng tai nạn giao thông (TNGT) tại Việt Nam gia tăng đột biến trong quá trình tăng trưởng kinh tế và cơ giới hóa phương tiện. Tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông ở Việt Nam ở mức xấp xỉ 10 người trên 100.000 dân. Trong cơ cấu tai nạn giao thông, phương thức đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm tới 95% tổng số vụ tai nạn trên toàn quốc trong suốt một thập kỷ, thậm chí tại nhiều địa phương tỷ lệ này lên đến 98% đến 99%. Mặc dù Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đã quy định 5 nhóm yếu tố then chốt (quản lý tốc độ, nồng độ cồn, đội mũ bảo hiểm, thắt dây an toàn, thiết bị an toàn cho trẻ em và không sử dụng điện thoại khi lái xe), việc thực thi các quy định về dây an toàn, thiết bị trẻ em và sử dụng điện thoại vẫn chưa đạt hiệu quả. Nhiều công cụ kinh tế áp dụng thành công trên thế giới (như điều tiết mức phí bảo hiểm xe cơ giới theo hành vi lái xe) chưa phát huy hiệu quả tại Việt Nam do các đặc thù về kinh tế - xã hội, hạ tầng và tập quán tham gia giao thông. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các giải pháp mang tính đồng bộ hệ thống, thiếu phân loại đối tượng áp dụng cụ thể và thiếu lộ trình triển khai phù hợp với điều kiện nguồn lực hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về an toàn giao thông đường bộ, đặc biệt tập trung vào khía cạnh đồng bộ của các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng về tai nạn giao thông đường bộ của Việt Nam, phân tích hành vi của người tham gia giao thông, trên cơ sở đó tìm ra các nguyên nhân có tính tương tác hệ thống dẫn đến tình hình mất an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam thời gian qua.
- Kết hợp những kinh nghiệm về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ trong và ngoài nước để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và tỉnh Ninh Bình; làm sâu sắc thêm và luận giải các căn cứ khoa học cần áp dụng đồng bộ hệ thống các giải pháp; đề xuất một số giải pháp đồng bộ cấp bách, thiết thực liên quan đến con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng giao thông và tổ chức quản lý nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam, tập trung vào ba thành tố chính bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, con người và phương tiện tham gia giao thông.
- Phạm vi không gian: Hệ thống đường bộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trong đó đi sâu khảo sát và áp dụng thực nghiệm cụ thể tại địa bàn tỉnh Ninh Bình (đặc biệt là tuyến Quốc lộ 1A qua các huyện và thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thống kê TNGT qua các năm (trọng tâm giai đoạn 2002 - 2012 và 2008 - 2013; số liệu tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2010); đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thực hiện đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về an toàn giao thông đường bộ:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Mối quan hệ giữa tốc độ và tai nạn giao thông: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2013) chỉ ra rằng giảm 5% tốc độ trung bình có thể giảm tới 30% số vụ TNGT nghiêm trọng. Nilsson (Thụy Điển, 2004) chứng minh thay đổi tốc độ trung bình 1 km/h làm thay đổi từ 2% (ở giới hạn 120 km/h) đến 4% (ở giới hạn 50 km/h) số vụ tai nạn. Taylor (Anh, 2000, 2002) chỉ ra thay đổi ±1 km/h làm thay đổi tai nạn từ 1% đến 4% trên đường đô thị và 2,5% đến 5,5% trên đường ngoại ô; quy luật tổng quát là tăng 1 km/h làm tăng 3% số vụ tai nạn. Mô hình động năng của Elvik (2000) xác lập quan hệ hàm mũ giữa tốc độ và số vụ tai nạn $A_2 = A_1 \times (V_2 / V_1)$. Các nghiên cứu tại Mỹ (những năm 1960 - 1970) và Australia xác lập đường cong chữ U biểu diễn mối liên hệ giữa độ lệch tốc độ so với tốc độ trung bình và xác suất xảy ra va chạm.
- Tác động của nồng độ cồn và thiết bị bảo vệ: Nghiên cứu tại Australia chỉ ra lái xe ở nồng độ cồn trong máu (BAC) vượt quá 0,5 g/l làm gia tăng nguy cơ tai nạn; BAC ở mức 0,8 g/l có rủi ro cao gấp 2,7 lần; BAC ở mức 1,5 g/l làm tăng tỷ lệ va chạm gấp 22 lần và tăng tỷ lệ tử vong gấp 200 lần. Theo WHO, mũ bảo hiểm đạt chuẩn giúp giảm 40% nguy cơ chấn thương sọ não và giảm 39% nguy cơ tử vong. Thắt dây an toàn giúp giảm từ 40% đến 65% nguy cơ tai nạn nghiêm trọng (WHO; AA Foundation, 2008).
- Mô hình can thiệp và đánh giá tổng thể: Ma trận Haddon (1980) phân loại can thiệp theo 3 giai đoạn (trước, trong và sau tai nạn) tương ứng với 3 nhóm nhân tố (con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng/môi trường). Mô hình vĩ mô của Smeed (1968) biểu diễn hàm phụ thuộc $TN = f(DS, SX)$ giữa số vụ TNGT với dân số và số lượng phương tiện ô tô.
Các nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nghiên cứu quy hoạch tổng thể ATGT đường bộ đến năm 2020 của JICA và NTSC (2009) đề xuất 6 nhóm giải pháp về hạ tầng, người lái xe, phương tiện, trật tự đường bộ, giáo dục tuyên truyền và cấp cứu y tế.
- Trịnh Thùy Anh và Nguyễn Xuân Đạt (2005) trong công trình "The cost of road traffic accident in Vietnam" ước tính thiệt hại kinh tế do TNGT đường bộ chiếm 0,45% - 0,66% GDP (khi chưa tính số liệu bỏ sót) và 1,41% - 2,45% GDP (sau khi điều chỉnh số liệu bỏ sót), riêng Hà Nội chiếm 3,53% - 4,53% và TP. Hồ Chí Minh chiếm trên 8% GDP. Thống kê chỉ ra 46% tai nạn xảy ra trên quốc lộ, 30% tại khu vực đô thị; 81% người gây tai nạn là nam giới; 70% số vụ do người đi xe máy gây ra; 34% do vi phạm tốc độ và 22% do không chấp hành quy tắc giao thông.
- Các nghiên cứu của Viện Chiến lược và Phát triển GTVT (TDSI, 2006 - 2013) về tiêu chí điểm đen, đánh giá thiệt hại kinh tế - xã hội, thí điểm trên Quốc lộ 51; Báo cáo VITRANSS 2 (2007 - 2009); Chiến lược bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ quốc gia đến 2020 và tầm nhìn 2030 (Bộ GTVT, 2012) đề xuất 9 nhóm giải pháp.
- Các công trình của Nghiêm Văn Dĩnh và Nguyễn Văn Thụ (1993, 2000, 2005); Từ Sỹ Sùa (1996, nghiên cứu an toàn xe buýt Hà Nội); Trần Văn Luyện, Trần Sơn, Nguyễn Văn Chính (2002); các luận văn thạc sĩ của Trần Quang Huy (2012), Vũ Duy Khánh (2007), Nguyễn Việt Tuấn (2012), Nguyễn Văn Hùng (1999).
Khoảng trống nghiên cứu luận án tập trung giải quyết:
Các công trình trước đây phần lớn tập trung vào từng hành vi vi phạm đơn lẻ, từng đối tượng cụ thể (xe buýt, đường cao tốc, quốc lộ) hoặc dừng lại ở định hướng vĩ mô của cơ quan quản lý. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về phương pháp kết hợp đồng bộ các giải pháp giữa con người, phương tiện, hạ tầng và thể chế; phân loại đối tượng áp dụng thành các nhóm cụ thể kèm theo lộ trình triển khai trong điều kiện nguồn lực kinh tế hạn chế, đồng thời tích hợp phân tích hành vi và tâm lý phản ứng của người tham gia giao thông vào mô hình quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và khung phân tích chuyên ngành:
- Khái niệm hệ thống: Giao thông đường bộ được định nghĩa gồm cơ sở hạ tầng (giao thông động và giao thông tĩnh) và dòng giao thông (tập hợp các phần tử di chuyển trên đường gồm người, phương tiện và súc vật dẫn dắt). Vận tải đường bộ là hoạt động kinh tế có mục đích nhằm di chuyển hành khách và hàng hóa. An toàn giao thông đường bộ là trạng thái không nguy hiểm, thông suốt và không bị xâm hại đối với người và phương tiện. Tai nạn giao thông đường bộ là sự cố va chạm bất ngờ của phương tiện giao thông đường bộ gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản.
- Khái niệm điểm đen: Luận án tiếp thu định nghĩa theo Thông tư 26/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải (vị trí trong 1 năm xảy ra từ 2 vụ tai nạn nghiêm trọng trở lên, hoặc 3 vụ có 1 vụ nghiêm trọng, hoặc 5 vụ không nghiêm trọng do yếu tố kỹ thuật cầu đường), tiêu chí của Ủy ban Châu Âu, tiêu chuẩn của Bộ GTVT Anh (trên 3 vụ tai nạn) và mở rộng khái niệm điểm đen tiềm ẩn đối với những vị trí chưa xảy ra tai nạn nhưng có bất cập về hạ tầng hoặc tổ chức giao thông.
- Khung phân tích can thiệp đồng bộ: Dựa trên Ma trận Haddon mở rộng, phân tích tương tác đa chiều giữa 4 yếu tố cấu thành hệ thống: "Con người - Phương tiện - Cơ sở hạ tầng - Môi trường/Thể chế quản lý".
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng, phân tích hệ thống, diễn giải và quy nạp.
- Phương pháp phân tích số lượng thông qua hệ thống chỉ tiêu thống kê tuyệt đối (số vụ tai nạn, số người chết, số người bị thương, thiệt hại tài sản) và tương đối:
- Chỉ tiêu suất tai nạn trên chiều dài quãng đường xe chạy:
$$K_a = \frac{\sum n_{TN}}{\sum L} \quad (\text{vụ/km})$$
- Chỉ tiêu số vụ tai nạn trên 1 triệu xe-km:
$$\frac{\sum n_{TN} \times 10^6}{365 \times N \times l} \quad (\text{vụ/triệu xe.km})$$
- Hệ số mức độ nghiêm trọng:
$$K_T = \frac{n_c}{n_{th}}$$
(tỷ số giữa số người chết $n_c$ và số người bị thương $n_{th}$, dao động thực tế từ $1/5$ đến $1/40$).
- Chỉ tiêu tỷ lệ người chết trên 100.000 dân, trên 100.000 phương tiện đăng ký và trên 1 triệu lượt luân chuyển hành khách-km.
- Phương pháp phân tích chất lượng: Điều tra nguyên nhân gây mất cân bằng hệ thống, phân tích các sai sót tâm sinh lý của người lái xe dưới tác động của môi trường, tốc độ và nồng độ cồn.
- Phương pháp phân tích trắc đạc: Định vị không gian và lập bản đồ các điểm đen tai nạn giao thông trên mạng lưới đường bộ.
- Phương pháp phân tích hành vi: Khảo sát xã hội học về nhận thức của người tham gia giao thông liên quan đến thời gian chuyến đi, chi phí, mức độ an toàn cá nhân, bảo vệ môi trường, tính cơ động, khả năng chở hàng, độ tin cậy và mức độ căng thẳng khi điều khiển xe máy.
- Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng giao thông: Mô phỏng dòng xe hỗn tạp và dòng xe sau khi phân làn bằng dải phân cách cứng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu quốc tế từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Ngân hàng Thế giới (WB), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), tài liệu thống kê của Đức (Destatis 2008), Thụy Điển, Anh, Mỹ, Australia, Malaysia.
- Dữ liệu quốc gia từ Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng cục Thống kê (dữ liệu TNGT giai đoạn 2002 - 2012, phương tiện vận tải năm 2014, chiều dài và mật độ mạng lưới đường bộ khu vực đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ).
- Dữ liệu cấp tỉnh: Số liệu thống kê chi tiết của Ban ATGT và Công an tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2010 về các vụ TNGT, mức độ thiệt hại kinh tế, phân bố theo không gian, thời gian và phương thức vận tải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về an toàn giao thông đường bộ
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về ATGT và TNGT đường bộ:
- Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành, phân định rõ giữa thiệt hại trực tiếp (tổn thất vận tải, hư hỏng phương tiện, phá hủy công trình đường sá, chi phí cấp cứu chữa trị, lương và trợ cấp hưu trí nạn nhân, thời gian chờ đợi do tắc đường) và thiệt hại gián tiếp (giảm sút hoặc mất khả năng lao động, sụt giảm sản lượng xã hội, chi phí bồi thường, tổn hại kinh tế du lịch và hình ảnh quốc gia).
- Phân loại TNGT theo 6 tiêu thức: (1) Theo phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không, đường biển, đường ngang giao cắt); (2) Theo lứa tuổi người bị nạn (chia theo nhóm dưới 18 tuổi, 18 - 60 tuổi, trên 60 tuổi hoặc 5 nhóm tuổi chuẩn của WHO); (3) Theo mức độ thiệt hại (tại Việt Nam chia thành 4 cấp: ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng); (4) Theo không gian (nội thị, ngoại thị; quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; nút giao, đoạn thẳng, đoạn cong); (5) Theo thời gian (ngày, đêm, giờ trong ngày, ngày trong tuần, tháng, quý); (6) Theo nguyên nhân (con người chiếm 60% - 70%, cơ sở hạ tầng chiếm 20% - 30%, phương tiện kỹ thuật chiếm 20% - 30%).
Bảng thống kê tỷ lệ thương vong phân theo độ tuổi tại Đức năm 2008 được tác giả dẫn chứng để minh họa cấu trúc lứa tuổi nạn nhân:
| Nhóm tuổi |
Tổng số người chết (người) |
Tổng số người bị thương (người) |
| 0 - 9 |
54 |
14.600 |
| 10 - 14 |
48 |
16.946 |
| 15 - 17 |
174 |
23.994 |
| 18 - 20 |
436 |
41.690 |
| 21 - 24 |
451 |
38.865 |
| 25 - 64 |
2.242 |
228.609 |
| Trên 65 |
1.064 |
43.429 |
| Không rõ |
8 |
914 |
- Luận án hệ thống hóa bảng 44 chỉ tiêu đánh giá an toàn giao thông đường bộ chia thành 5 nhóm: Con người (13 chỉ tiêu), Cơ sở hạ tầng (9 chỉ tiêu), Phương tiện (5 chỉ tiêu), Môi trường và kết hợp (8 chỉ tiêu), Tiêu chí chung (9 chỉ tiêu).
- Phân tích Ma trận giải pháp đồng bộ Haddon kết hợp thời gian can thiệp và đối tượng tác động:
| Giai đoạn |
Người tham gia giao thông |
Phương tiện giao thông |
Cơ sở hạ tầng và môi trường |
| Trước tai nạn |
Cưỡng chế, giáo dục chạy đúng tốc độ; kiểm soát nồng độ cồn; quản lý cấp phép lái xe; đào tạo nhóm lái xe trẻ tuổi. |
Kiểm định kỹ thuật hệ thống lái, đèn, phanh; tiêu chuẩn an toàn xe; vật liệu phản quang; đèn ban ngày. |
Thiết kế hình học đường sá; kiểm tra an toàn; xử lý điểm đen; dải phân cách; tổ chức phân làn riêng cho xe máy. |
| Tại hiện trường |
Tuân thủ thắt dây an toàn; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách; sử dụng ghế an toàn cho trẻ em. |
Khung xe giảm xung lực va chạm; túi khí bảo vệ; thiết kế đầu xe giảm chấn cho người đi bộ. |
Lắp đặt rào chắn giảm chấn; hộ lan mềm; biển báo phản quang; loại bỏ chướng ngại vật cố định cạnh đường. |
| Sau tai nạn |
Kỹ năng sơ cứu ban đầu tại chỗ; gọi cấp cứu khẩn cấp qua số điện thoại cứu hộ. |
Thiết kế chống kẹt cửa xe; chống rò rỉ bình nhiên liệu; van ngắt xăng tự động tránh cháy nổ. |
Nâng cao năng lực trạm cấp cứu y tế dọc tuyến; rút ngắn thời gian tiếp cận hiện trường; quy hoạch làn cứu nạn. |
- Tổng kết bài học quốc tế: Phân tích kinh nghiệm thành công của Thụy Điển với chiến lược "Vision Zero", kinh nghiệm thu phí tắc nghẽn London năm 2003 (giảm 28% va chạm ô tô, giảm 4% tai nạn xe hai bánh, giảm 6% va chạm người đi bộ), và các thất bại do áp đặt máy móc giải pháp mà không xét đến năng lực hạ tầng và đặc thù tâm lý người tham gia giao thông.
Chương 2: Phân tích đánh giá hiện trạng an toàn giao thông đường bộ
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng TNGT trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Ninh Bình:
- Phân tích thống kê quốc tế: So sánh tỷ lệ tử vong trên 100.000 dân giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển; phân tích nguyên nhân gây tai nạn tại Mỹ theo Rumar K. (1985) và thống kê tỷ trọng tử vong theo phương thức vận tải của WHO (xe hai bánh chiếm tỷ lệ tử vong cao nhất tại các nước đang phát triển như Thái Lan 70% - 90%, Malaysia 60%, Việt Nam xấp xỉ 70% - 85%).
- Đánh giá hiện trạng ATGT tại Việt Nam: Phân tích các yếu tố tăng trưởng kinh tế, gia tăng cơ giới hóa phương tiện vận tải đường bộ (năm 2014) và sự mở rộng mạng lưới đường bộ. Đánh giá diễn biến TNGT giai đoạn 2002 - 2012 với các đặc điểm: số vụ tai nạn tập trung cao trên các tuyến quốc lộ huyết mạch; tình trạng dòng giao thông hỗn tạp giữa xe cơ giới hạng nặng, ô tô con và xe máy hai bánh; bất cập trong công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe và công tác kiểm định kỹ thuật phương tiện.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh Ninh Bình:
- Vị trí địa lý là cửa ngõ phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, có tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Quốc lộ 12B đi qua với lưu lượng phương tiện vận tải liên tỉnh rất lớn.
- Phân tích dữ liệu TNGT tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2010 theo các tiêu chí: mức độ nghiêm trọng, địa bàn không gian (đoạn qua đô thị thị trấn và đoạn ngoại thị), thời gian xảy ra tai nạn trong ngày, và phương thức vận tải liên quan.
- Đánh giá thiệt hại kinh tế do TNGT gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2010.
- Đánh giá kết quả khảo sát xã hội học về hành vi tham gia giao thông của người dân Ninh Bình: Tỷ lệ phụ thuộc vào xe máy rất cao do tính cơ động, chi phí thấp và thiếu phương tiện vận tải hành khách công cộng; người tham gia giao thông có mức độ chịu đựng căng thẳng cao nhưng nhận thức về rủi ro tai nạn còn hạn chế.
- Đánh giá các giải pháp đang triển khai tại Việt Nam và Ninh Bình: Đánh giá hiệu quả của Nghị quyết 32/2007/NQ-CP về bắt buộc đội mũ bảo hiểm; việc cưỡng chế tốc độ và nồng độ cồn; những hạn chế trong phân tách làn xe, xử lý điểm đen và tổ chức cứu hộ y tế.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp đồng bộ đảm bảo an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn chỉnh và mô hình áp dụng thực tế:
- Xác lập mục tiêu và định hướng: Giảm dần số vụ, số người chết và số người bị thương do TNGT đường bộ; hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông và phương tiện; hình thành văn hóa giao thông văn minh.
- Phân loại 5 nhóm đối tượng áp dụng giải pháp đồng bộ:
- Nhóm đối tượng loại I: Người điều khiển phương tiện vận tải hành khách công cộng, xe buýt, xe khách tuyến cố định và xe taxi.
- Nhóm đối tượng loại II: Người điều khiển xe tải nặng, xe container, xe siêu trường siêu trọng tham gia vận tải đường dài.
- Nhóm đối tượng loại III: Người điều khiển phương tiện cá nhân (ô tô con, xe máy hai bánh) trong khu vực đô thị và nông thôn.
- Nhóm đối tượng loại IV: Người tham gia giao thông dễ bị tổn thương (người đi bộ, người đi xe đạp, học sinh, người cao tuổi).
- Nhóm đối tượng loại V: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng thực thi pháp luật (cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông), cơ sở đào tạo lái xe, cơ quan đăng kiểm và đơn vị quản lý bảo trì đường bộ.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Về con người: Chuẩn hóa điều kiện thi lấy giấy phép lái xe khách hạng D và E (quy định cụ thể về độ tuổi, số km lái xe an toàn, kiểm tra sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp); tăng cường giáo dục ATGT trực quan trong trường học; áp dụng công nghệ kiểm tra nồng độ cồn và chất ma túy đối với lái xe kinh doanh vận tải.
- Về phương tiện: Siết chặt kiểm định an toàn kỹ thuật; bắt buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen); quy định trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), dây đai an toàn trên tất cả các vị trí ghế ngồi của xe ô tô chở khách.
- Về cơ sở hạ tầng: Phân loại giải pháp theo điều kiện tuyến đường:
- Trường hợp 1: Đường ngoại thị không có dải phân cách cố định (ưu tiên lắp đặt dải phân cách mềm, đinh phản quang, cọc tiêu, mở rộng tầm nhìn tại các đường cong).
- Trường hợp 2: Đường ngoại thị có dải phân cách cố định (thiết kế tách làn riêng giữa ô tô và xe máy bằng dải phân cách cứng, hạn chế tốc độ theo làn).
- Đánh giá tác dụng và hiệu quả của các giải pháp: Phân tích mức độ tác động quy hoạch theo 5 cấp độ (mức 1 đến mức 5) tương ứng với khả năng giảm thiểu va chạm đối đầu, va chạm cùng chiều và va chạm với người đi bộ.
- Vận dụng vào điều kiện cụ thể tại tỉnh Ninh Bình:
- Đề xuất thiết kế mặt cắt ngang Quốc lộ 1A đoạn đi qua các huyện và một số thị trấn tại Ninh Bình có bố trí dải phân cách cứng tách riêng dòng ô tô và dòng xe máy, xe thô sơ.
- Mô phỏng dòng xe chứng minh việc lắp dải phân cách cứng triệt tiêu hoàn toàn xung đột đối đầu và giảm thiểu xung đột chuyển làn nguy hiểm giữa xe cơ giới nặng và xe máy.
- Tổ chức lại các nút giao thông phức tạp, cải tạo bán kính đường cong, bổ sung hệ thống chiếu sáng ban đêm và bố trí trạm sơ cấp cứu y tế tai nạn giao thông dọc tuyến Quốc lộ 1A.
- Xác định các điều kiện thực hiện: Điều kiện về nguồn vốn đầu tư, cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành Giao thông Vận tải, Công an và Y tế, cùng việc hoàn thiện hành lang pháp lý xử phạt vi phạm hành chính.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về an toàn giao thông đường bộ, luận giải một cách khoa học bản chất tương tác giữa 4 thành tố "Con người - Phương tiện - Cơ sở hạ tầng - Quản lý môi trường" dưới góc độ kinh tế và tổ chức vận tải.
- Mở rộng lý thuyết can thiệp an toàn giao thông: Bổ sung nhân tố thể chế quản lý và đặc thù tâm lý - hành vi của người tham gia giao thông vào Ma trận Haddon truyền thống.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá an toàn giao thông đường bộ toàn diện gồm 44 chỉ tiêu cụ thể, kết hợp hài hòa giữa các chỉ tiêu định tính và định lượng, chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
- Đề xuất phương pháp phân nhóm 5 đối tượng tham gia giao thông để làm căn cứ thiết kế và áp dụng các gói giải pháp đồng bộ có tính mục tiêu cao.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng TNGT đường bộ tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Ninh Bình, chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây mất an toàn giao thông.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ mang tính khả thi, phân kỳ theo 5 nhóm đối tượng và điều kiện hạ tầng cụ thể (đường có dải phân cách và không có dải phân cách).
- Thiết kế mô hình mẫu về tổ chức giao thông phân tách làn xe cơ giới và xe máy bằng dải phân cách cứng trên Quốc lộ 1A qua tỉnh Ninh Bình, được kiểm chứng bằng mô phỏng giao thông, đóng góp giải pháp trực tiếp để xử lý các điểm đen tai nạn giao thông tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Nguồn dữ liệu thống kê TNGT tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu còn gặp hiện tượng chưa đầy đủ số liệu về các vụ tai nạn không nghiêm trọng (chỉ gây thiệt hại tài sản hoặc chấn thương nhẹ).
- Phần lượng hóa thiệt hại kinh tế gián tiếp do TNGT gây ra mới chỉ tiếp cận ở mức độ khái quát (dựa trên các hệ số GDP của nghiên cứu trước), chưa có điều kiện khảo sát dài hạn về tổn thương tinh thần và gánh nặng an sinh xã hội đối với gia đình nạn nhân.
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu mới chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và các tuyến quốc lộ vùng đồng bằng sông Hồng/Bắc Trung Bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giải pháp phân làn và tổ chức ATGT đồng bộ sang các khu vực có địa hình miền núi phức tạp hoặc các đại đô thị đặc thù (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hệ thống giao thông thông minh (ITS), camera giám sát tự động để phạt nguội và các công nghệ cảnh báo sớm va chạm trên các tuyến đường cao tốc đang xây dựng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với nhiều đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, Cục Đường bộ Việt Nam, Ban ATGT các tỉnh/thành phố): Tham khảo hệ thống 44 chỉ tiêu đánh giá ATGT, phương pháp phân nhóm đối tượng và mô hình tổ chức dải phân cách cứng phân làn trên các tuyến quốc lộ để xây dựng chính sách, quy chuẩn kỹ thuật và kế hoạch hành động giảm thiểu TNGT.
- Đối với chính quyền và cơ quan quản lý giao thông tỉnh Ninh Bình: Ứng dụng trực tiếp các bản vẽ thiết kế mặt cắt ngang Quốc lộ 1A qua các huyện, thị trấn và phương án tổ chức giao thông đồng bộ đã được mô phỏng.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tổ chức và Quản lý Vận tải, Kỹ thuật Giao thông, Kinh tế Vận tải: Tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa mô hình phân tích định lượng quốc tế (Nilsson, Taylor, Elvik, Smeed, Haddon) với phân tích dữ liệu thực tế tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án đề xuất giải pháp cốt lõi nào để xử lý xung đột giữa xe máy và ô tô trên các tuyến quốc lộ?
Luận án đề xuất giải pháp bố trí dải phân cách cứng cố định để phân tách hoàn toàn làn xe ô tô (xe khách, xe tải, ô tô con) với làn xe máy và xe thô sơ trên các đoạn tuyến Quốc lộ 1A (cả đoạn ngoại thị và đoạn qua thị trấn), kết hợp với việc kiểm soát tốc độ nghiêm ngặt và cải tạo tầm nhìn tại các điểm giao cắt.
2. Luận án phân loại đối tượng áp dụng các giải pháp an toàn giao thông thành mấy nhóm?
Tác giả phân loại thành 5 nhóm đối tượng: Nhóm I (lái xe vận tải hành khách công cộng, xe khách, taxi); Nhóm II (lái xe tải nặng, container đường dài); Nhóm III (người điều khiển ô tô con, xe máy cá nhân); Nhóm IV (người tham gia giao thông dễ bị tổn thương: đi bộ, xe đạp, trẻ em, người già); Nhóm V (cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng cưỡng chế, cơ sở đào tạo, sát hạch, đăng kiểm).
3. Theo các nghiên cứu quốc tế được luận án trích dẫn, tốc độ và nồng độ cồn tác động như thế nào đến mức độ rủi ro TNGT?
Về tốc độ: Giảm 5% tốc độ trung bình giúp giảm 30% tai nạn nghiêm trọng (WHO); tăng 1 km/h làm tăng 3% số vụ tai nạn (Taylor). Về nồng độ cồn: Khi nồng độ cồn trong máu (BAC) đạt 0,8 g/l, nguy cơ tai nạn tăng 2,7 lần; khi BAC đạt 1,5 g/l, nguy cơ va chạm tăng gấp 22 lần và nguy cơ thiệt mạng tăng gấp 200 lần so với người không sử dụng rượu bia.
4. Vì sao các công cụ kinh tế điều tiết an toàn giao thông như mức phí bảo hiểm chưa đạt hiệu quả cao tại Việt Nam theo phân tích của tác giả?
Do đặc thù cơ cấu phương tiện tại Việt Nam có tới 85% là xe máy hai bánh, thói quen thanh toán tiền mặt, cơ chế giám sát lịch sử vi phạm giao thông cá nhân chưa được tích hợp liên thông giữa ngành Công an, Giao thông và các doanh nghiệp bảo hiểm, cùng với tập quán tham gia giao thông tự phát của đa số người dân.
5. Luận án sử dụng các chỉ tiêu tương đối nào để đánh giá và so sánh mức độ an toàn giao thông?
Các chỉ tiêu tương đối chính gồm: Suất tai nạn trên quãng đường xe chạy ($K_a = \sum n_{TN} / \sum L$ vụ/km); số vụ tai nạn trên 1 triệu xe-km; hệ số nghiêm trọng ($K_T = n_c / n_{th}$); số người chết trên 100.000 dân; số người chết trên 100.000 phương tiện đăng ký; và số người chết trên 1 triệu hành khách-km.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Ngọc Thạch đã giải quyết thành công vấn đề nghiên cứu mang tính thời sự và cấp thiết về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận can thiệp đa chiều của thế giới với phân tích thực trạng giao thông hỗn tạp trong nước và khảo sát thực nghiệm tại tỉnh Ninh Bình, luận án đã xây dựng được khung giải pháp đồng bộ theo 5 nhóm đối tượng và đề xuất mô hình phân làn bằng dải phân cách cứng có tính khả thi cao. Công trình đóng góp cơ sở khoa học xác đáng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý, quy hoạch hạ tầng và nâng cao hiệu quả bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ quốc gia giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.