Luận văn thạc sĩ: Giải pháp tăng cung cổ phiếu niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp tăng cung cổ phiếu niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN CÔNG TY NIÊM YẾT CỔ PHIẾU

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

0.2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

0.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.4. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHIẾU VÀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU

1.1. Công ty cổ phần – Nguồn cung cổ phiếu trên TTCK

1.2. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

1.3. Tổ chức quản lý công ty cổ phần

1.4. Phân loại công ty cổ phần

1.5. Ưu điểm và nhược điểm của CTCP

1.6. Phân loại cổ phiếu

1.6.1. Phân loại dựa vào hình thức

1.6.2. Phân loại dựa vào quyền được hưởng

1.6.3. Căn cứ vào phương thức góp vốn

1.7. Niêm yết cổ phiếu

1.7.1. Các hình thức niêm yết

1.7.2. Các tiêu chuẩn niêm yết

1.7.2.1. Tiêu chuẩn định lượng
1.7.2.2. Các tiêu chuẩn định tính

1.7.3. Điều kiện niêm yết

1.7.4. Thủ tục cần thiết cho việc niêm yết

1.8. Lợi ích và bất lợi của việc niêm yết

1.8.1. Những bất lợi

1.9. Sự cần thiết tăng cung cổ phiếu trên SGDCK

1.10. Những bài học kinh nghiệm của các quốc gia về các biện pháp nhằm tăng cung chứng khoán

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN CUNG CỔ PHIẾU NIÊM YẾT CHO TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Tình hình hoạt động của TTGDCK TP.

2.1.1. Giới thiệu TTGDCK TP.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.5. Cơ chế giao dịch

2.1.6. Sơ lược về kết quả hoạt động của TTGDCK TP.

2.2. Những kết quả đạt được

2.3. Những hạn chế

2.4. Khung pháp lí liên quan đến công tác tăng cung cổ phiếu niêm yết

2.5. Công ty cổ phần - nguồn cung cổ phiếu niêm yết trên TTGDCK TP.

2.6. Thực trạng CPH DNNN Ở Việt Nam

2.6.1. Các giai đoạn thực hiện CPH DNNN

2.6.2. Những kết quả đạt được và hạn chế trong tiến trình CPH

2.7. Tình hình hoạt động của các Công ty cổ phần tại Việt Nam

2.8. Thực trạng về cổ phiếu niêm yết trên TTGDCK TP.

2.8.1. Tình hình hoạt động của các công ty niêm yết năm

2.8.2. Tình hình thực hiện kế hoạch của các công ty niêm yết năm 2006

2.8.3. Doanh thu và lợi nhuận của các công ty niêm yết qua các năm

2.8.4. Quy mô và chủng loại

2.8.5. Các chỉ tiêu cơ bản của cổ phiếu niêm yết

2.8.6. Giá trị niêm yết và giá trị giao dịch

2.8.7. Thị phần cổ phiếu niêm yết của các công ty và sự biến động của VN-Index

2.8.8. So sánh Thị trường cổ phiếu niêm yết Việt Nam với một số Thị trường cổ phiếu trên Thế giới

2.9. Một số tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác tăng cung cổ phiếu niêm yết cho TTGDCK TP.

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CUNG CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Quan điểm và định hướng phát triển TTCK Việt Nam từ 2006-2010

3.1.1. Quan điểm phát triển TTCK và CTCP

3.1.2. Định hướng phát triển TTCK

3.2. Các giải pháp tăng cung cổ phiếu niêm yết trên TTGDCK TP.

3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp

3.2.1.1. Hoàn thiện khung pháp lí cho TTCK
3.2.1.2. Tiếp tục đẩy nhanh chương trình CPH DNNN
3.2.1.3. Thúc đẩy DNNN CPH niêm yết
3.2.1.4. Vận động và khuyến khích các doanh nghiệp thành lập mới theo Luật DN niêm yết
3.2.1.5. Khuyến khích các DN FDI chuyển đổi thành CTCP và niêm yết trên TTCK
3.2.1.6. Tăng cung cổ phiếu có chất lượng
3.2.1.6.1. Khuyến khích các công ty niêm yết có chiến lược tốt thực hiện niêm yết bổ sung để nâng cao năng lực cạnh tranh
3.2.1.6.2. Bán bớt cổ phần nhà nước trong các công ty niêm yết thuộc các ngành Nhà nước không cần phải nắm giữ

3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.2.1. Đa dạng hoá thông tin
3.2.2.2. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của công ty chứng khoán
3.2.2.3. Cần đẩy nhanh phổ biến và đào tạo về chứng khoán và TTCK
3.2.2.4. Kích cầu đầu tư chứng khoán

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. TỔ CHỨC QUẢN LÍ CTCP

PHỤ LỤC 2. HỆ THỐNG NIÊM YẾT CỦA VÀI QUỐC GIA TIÊU BIỂU

PHỤ LỤC 3. SỐ LIỆU THẾ GIỚI

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng cung cổ phiếu niêm yết tại TP

Thị trường chứng khoán TP.HCM đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Tuy nhiên, việc tăng cung cổ phiếu niêm yết vẫn là một thách thức lớn. Giải pháp tăng cung cổ phiếu không chỉ giúp mở rộng quy mô thị trường mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả hơn. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược cụ thể và đồng bộ từ các cơ quan quản lý và doanh nghiệp.

1.1. Tình hình hiện tại của thị trường chứng khoán TP.HCM

Thị trường chứng khoán TP.HCM đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể về số lượng cổ phiếu niêm yết. Tuy nhiên, quy mô thị trường vẫn còn khiêm tốn so với các nước trong khu vực. Việc tăng cung cổ phiếu niêm yết là cần thiết để thu hút thêm nhà đầu tư và nâng cao tính thanh khoản cho thị trường.

1.2. Vai trò của cổ phiếu niêm yết trong nền kinh tế

Cổ phiếu niêm yết đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để mở rộng sản xuất mà còn tạo ra cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư. Việc tăng cung cổ phiếu niêm yết sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

II. Những thách thức trong việc tăng cung cổ phiếu niêm yết tại TP

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc tăng cung cổ phiếu niêm yết tại TP.HCM cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như khung pháp lý chưa hoàn thiện, sự thiếu minh bạch trong thông tin và sự cạnh tranh từ các thị trường khác là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Khung pháp lý và quy định niêm yết

Khung pháp lý hiện tại vẫn còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc niêm yết cổ phiếu. Cần có những cải cách để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

2.2. Thiếu minh bạch và thông tin

Sự thiếu minh bạch trong thông tin tài chính của các doanh nghiệp niêm yết là một trong những nguyên nhân khiến nhà đầu tư e ngại. Cần có các biện pháp tăng cường công tác quản lý và giám sát thông tin.

III. Các giải pháp chính để tăng cung cổ phiếu niêm yết tại TP

Để tăng cung cổ phiếu niêm yết, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, khuyến khích doanh nghiệp niêm yết và nâng cao chất lượng cổ phiếu.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường chứng khoán

Cần có những điều chỉnh trong khung pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp niêm yết. Việc này sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của nhà đầu tư vào thị trường.

3.2. Khuyến khích doanh nghiệp niêm yết

Các cơ quan chức năng cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này sẽ giúp tăng số lượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường.

3.3. Nâng cao chất lượng cổ phiếu niêm yết

Cần có các tiêu chí rõ ràng để đánh giá chất lượng cổ phiếu niêm yết. Việc này sẽ giúp nhà đầu tư có thêm thông tin để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tăng cung cổ phiếu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng cung cổ phiếu niêm yết không chỉ giúp mở rộng quy mô thị trường mà còn tạo ra nhiều cơ hội đầu tư cho nhà đầu tư. Các doanh nghiệp niêm yết cũng sẽ có cơ hội huy động vốn hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tăng cung cổ phiếu niêm yết có tác động tích cực đến sự phát triển của thị trường chứng khoán. Các doanh nghiệp niêm yết có khả năng huy động vốn cao hơn và thu hút được nhiều nhà đầu tư.

4.2. Các mô hình thành công từ quốc tế

Có nhiều mô hình thành công từ các quốc gia khác trong việc tăng cung cổ phiếu niêm yết. Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm này để phát triển thị trường chứng khoán.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường chứng khoán TP

Việc tăng cung cổ phiếu niêm yết tại TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, thị trường chứng khoán TP.HCM có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc tăng cung cổ phiếu

Tăng cung cổ phiếu niêm yết không chỉ giúp mở rộng quy mô thị trường mà còn tạo ra nhiều cơ hội đầu tư cho nhà đầu tư. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

5.2. Triển vọng phát triển thị trường chứng khoán

Với những chính sách và giải pháp hợp lý, thị trường chứng khoán TP.HCM có thể trở thành một trong những thị trường phát triển nhanh nhất trong khu vực, thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tăng cung cổ phiếu niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHIẾU VÀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU ……………. Công ty cổ phần – Nguồn cung cổ phiếu trên TTCK: CTCP được ra đời vào khoảng thế kỷ 16 tại Châu Âu, đặc biệt là vào cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, cùng với sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp và thương mại của thế giới, nhu cầu kinh doanh khai thác đòi hỏi những số vốn khổng lồ mà các công ty nhỏ không thể đáp ứng được và cũng không ai có thể thực hiện riêng lẻ một mình được. Người ta đã nghĩ ra một cách rất hay để huy động vốn từ công chúng. Một trong những cách huy động vốn nhanh nhất, trực tiếp nhất là việc thành lập các CTCP.

Những nhà doanh nghiệp trẻ đầy năng động, sáng tạo và đầy nhiệt huyết thời bấy giờ đã tự tin xây dựng những dự án lớn và tất nhiên theo họ những dự án này là rất khả thi, nhưng hiển nhiên khả năng về vốn của họ không đủ để tài trợ cho những ý tưởng táo bạo này. Nên sự hình thành công ty cổ phần để huy động vốn lớn từ công chúng bằng việc phát hành cổ phiếu là một trong những giải pháp để tài trợ vốn lớn cho những dự án đồ sộ. Như vậy, CTCP chính là một trong những phát minh quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá và một câu hỏi được đặt ra ở đây là CTCP là gì? 1. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần: CTCP là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn điều lệ của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau và được gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu.

Theo Luật DN năm 2005 tại Việt Nam, “CTCP là DN, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Qua việc khái quát CTCP chúng ta thấy rằng CTCP có các đặc điểm cơ bản, mà khi dựa vào đó chúng ta có thể phân biệt giữa nó với các công ty TNHH và công ty hợp danh. Các đặc điểm của công ty CTCP là: ) Về thành viên công ty: CTCP phải có tối thiểu ít nhất là 3 thành viên và không hạn chế về số lượng tối đa, trong khi đó công ty TNHH số thành viên tối đa là 50 ) Vốn điều lệ của CTCP, được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi cổ đông có thể mua được một hoặc nhiều cổ phần. ) Trong quá trình hoạt động của mình, công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới để tài trợ vốn cho các dự án có quy mô vốn lớn ) Các cổ đông trong công ty có thể không biết mặt nhau, cổ phần của công ty có thể được tự do mua bán trên thị trường.

Trong CTCP quyền quản lí và quyền sở hữu tách bạch nhau, nên CTCP có thời gian tồn tại liên tục. ) CTCP có tư cách pháp nhân và CTCP có quyền dùng nguồn vốn kinh doanh của mình để mua lại số cổ phiếu của chính công ty phát hành. ) CTCP chỉ chịu trách nhiệm nợ của công ty bằng tài sản của công ty, còn các cổ đông công ty chỉ chịu trách nhiệm nợ của công ty bằng phần vốn góp của mình. Tổ chức quản lý công ty cổ phần 1 : Sơ đồ 1: Tổ chức của công ty cổ phần: Bầu ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT Bầu HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Bầu, hoặc thuê TỔNG GIÁM ĐỐC 1.

Phân loại công ty cổ phần: CTCP có ba loại hình là: CTCP nội bộ, CTCP đại chúng và CTCP niêm yết. ) CTCP nội bộ (Private Company): 1 xem thêm phụ lục 1, Tổ chức và quản lý CTCP LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Là CTCP mà trong đó có số lượng cổ đông nhỏ. Thông thường đây là những loại công ty nhỏ, mới thành lập và cổ đông là những người có sự quen biết nhau. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phiếu cũng được các cổ đông này quen biết với nhau.

CTCP nội bộ bị hạn chế về nhiều mặt. Số lượng cổ đông ít ỏi đã không phát huy được hết tiềm năng sức mạnh tập thể của loại hình CTCP. Khi có nhu cầu vốn lớn cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh thì CTCP nội bộ không thể đáp ứng nổi. ) CTCP đại chúng: Là CTCP có số lượng cổ đông lớn, từ 50 người trở lên.

Thông thường CTCP đại chúng là các công ty lớn, cổ đông của hình thức công ty này giao dịch cổ phiếu trên TTCK chính thức hay TTCK tự do. Do số lượng cổ đông nhiều nên CTCP đại chúng có thể thuận lợi trong việc phát huy được sáng kiến của tập thể, cũng như có thể huy động vốn lớn từ các cổ đông để tài trợ cho nhu cầu phát triển công việc kinh doanh. ) CTCP niêm yết (Listed Company): Là CTCP đại chúng được niêm yết trên TTCK , việc giao dịch cổ phiếu của những loại công ty này được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của SGDCK. CTCP niêm yết thường phải tuân thủ về các chuẩn mực công bố thông tin, do đó nó minh bạch hơn hai loại trên.

CTCP niêm yết có ưu thế trong việc tăng vốn điều lệ bổ sung hơn. Ưu điểm và nhược điểm của CTCP: Để có một cái nhìn khái quát về công ty cổ phần, chúng ta sẽ tổng kết lại những ưu điểm và nhược điểm của CTCP so với các loại hình doanh nghiệp khác. Ưu điểm: ) Trách nhiệm pháp lí có giới hạn: trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ vào cổ phần của công ty và công ty chỉ chịu trách nhiệm trên phần vốn của mình. ) Công ty cổ phần có thể tồn tại lâu dài, vì quyền quản lí và quyền sở hữu tách rời nhau, nên có thể thuê quản lí trên thị trường lao động.

) Được chuyển nhượng quyền sở hữu: cổ phiếu của công ty được chuyển nhượng dễ dàng. Cũng chính việc phát hành cổ phiếu đã làm cho CTCP có khả năng huy động vốn rất lớn dựa vào sự tín nhiệm của công chúng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 ) Công ty cổ phần được hưởng tư cách pháp nhân. ) CTCP được tổ chức quản lí chặt chẽ.

Nhược điểm: ) Mức thuế cao, ngoài các loại thuế như công ty khác, CTCP còn phải chịu thuế thu nhập cá nhân. ) CTCP phải gánh chịu chi phí đại diện, do quyền sở hữu và quyền quản lí tách biệt nhau, có thể phát sinh mâu thuẫn mục tiêu giữa người quản lí và người đại diện. Người quản lí thì thích công việc trở nên nhẹ nhàng hơn, trong khi người sở hữu lại thích chi phí thực hiện công việc tối thiểu hoá và lợi ích tối đa. ) Phải công bố thông tin, khó giữ được bí mật kinh doanh và bí mật tài chính.

) Vì chịu trách nhiệm hữu hạn nên ít được sự tín nhiệm của các tổ chức tín dụng 1. Định nghĩa: Cổ phiếu là một chứng minh thư quyền sở hữu của một cổ đông đối với CTCP, cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Hoặc theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, “Cổ phiếu là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên” Hay theo Luật Chứng khoán năm 2006 của Việt Nam có hiệu lực vào ngày 1/1/2007, “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành” Như vậy, Cổ phiếu thực chất là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đối với CTCP và bằng chứng này có thể tồn tại dưới các hình thức: chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

Đồng thời, cổ phiếu cũng chính là hàng hoá đặc biệt (có hình thái giống như tiền tệ) trên thị trường bậc cao-TTCK. Vì, nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng như một hàng hoá, tức là nó cũng có công dụng cho người sở hữu nó (nhận cổ tức, cầm cố, cho vay…) và giá trị của nó chính là giá trị của công ty (giá trị hiện tại và tương lai của công ty tạo ra nó). Cổ phiếu sẽ được giao dịch trên thị trường như các loại hàng hoá thông thường khác và thị trường này có thể là: TTCK tập trung hoặc TTCK phi tập trung. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư, nên các CTCP đã phát hành nhiều chủng loại cổ phiếu để thu hút họ, vì các nhà đầu tư vốn có những nhu cầu khác nhau về chiến lược đầu tư.

Phân loại cổ phiếu : 1. Phân loại dựa vào hình thức: Phân loại dựa vào hình thức có hai loại: cổ phiếu vô danh và cổ phiếu ký danh ) Cổ phiếu ký danh: Là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu nó ) Cổ phiếu vô danh: trên cổ phiếu không có ghi tên người sở hữu và mục đích chính là tạo điều kiện cho người sở hữu nó được tự do chuyển nhượng và giao dịch, nên rất phù hợp cho việc niêm yết tại SGDCK. Trong khi đó cổ phiếu ký danh thì lại giúp cho công ty gia đình né tránh sự can thiệp bởi các thế lực tài chính khác liên quan đến vấn đề thâu tóm. Phân loại dựa vào quyền được hưởng: Căn cứ vào tiêu chí này gồm 2 loại: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi ) Cổ phiếu thường : Cổ phiếu thường là cổ phiếu có mức cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

Cổ đông mua loại cổ phiếu này rất quan tâm đến hoạt động của công ty và họ thường là những người đứng trong ban quản trị chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty. Trên thị trường giá của loại cổ phiếu thường biến động nhiều hơn giá của cổ phiếu ưu đãi. ) Cổ phiếu ưu đãi: Đây là loại cổ phiếu có mức cổ tức cố định và được ghi rõ trên cổ phiếu lúc mới phát hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ