Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở luận về rủi ro và phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau Chƣơng 2: Phân tích rủi ro biến động giá lúa mì trên thế giới ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của Bình An Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro biến động giá lúa mì tại Công ty cổ phần Bột mì Bình An 3 Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU 1.1 RỦI RO TRONG KINH DOANH 1.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro biến động giá: 1.1 Rủi ro: Theo trƣờng phái tiêu cực: Rủi ro đƣợc xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm. Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. (Đoàn Thị Hồng Vân, 2013) Theo trƣờng phái trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc. Rủi ro có tính hai mặt: vừa có tính tích cực, vừa có tính tiêu cực.
Rủi ro có thể gây ra những tổn thất, mất mát, nguy hiểm … nhƣng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng, đo lƣờng rủi ro, quản trị rủi ro ngƣời ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, né tránh những rủi ro thuần túy, hạn chế những thiệt hại do rủi ro gây ra, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tƣơng lai.2 Rủi ro biến động giá: Giá cả là thƣớc đo giá trị phản ánh quan hệ cung, cầu hàng hóa. Sự biến động của giá cả hàng hóa nông sản với những tốc độ khác nhau tùy thuộc sự biến đổi thất thƣờng của cung, cầu hàng hóa do nhiều yếu tố tác động; tùy thuộc vào từng loại hàng hóa và tùy thuộc vào từng thời điểm. Rủi ro biến động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi ro lớn, luôn đƣợc các doanh nghiệp nhập khẩu đặc biệt quan tâm vì ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khi giá bán thành phẩm biến động theo giá trên thị trƣởng thế giới còn giá nguyên vật liệu đầu vào đã cố định vì hợp đồng nhập khẩu đƣợc các doanh nghiệp ký trƣớc từ 3 đến 6 tháng để tiến hành mua hàng về sản xuất.
Tác động biến động của giá cả hàng hóa ảnh hƣởng đến các khoản thu hoặc các khoản chi phí. Tác động này phản ảnh trong báo cáo thu nhập của doanh nghiệp 5 theo hƣớng làm tăng giảm khoản thu hoặc tăng giảm khoản chi phí của doanh nghiệp: Rủi ro biến động giá giảm: giá bán xuống thấp hơn chi phí dự tính ban đầu và giá trị tồn kho cao hơn giá thành nhập khẩu gây ra thiệt hại kinh tế đối với doanh nghiệp nhập khẩu sản xuất hàng hóa. Rủi ro biến động giá tăng: giá bán tăng nhiều hơn chi phí dự tính ban đầu và giá trị tồn thấp hơn giá thành nhập khẩu tăng thêm lợi nhận cho doanh nghiệp nhập khẩu sản xuất hàng hóa.2 Quản trị rủi ro : 1.1 Khái niệm quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công. (Đoàn Thị Hồng Vân, 2013, trang 66) Nhiệm vụ của các nhà quản trị rủi ro là: Giúp tổ chức nhận dạng, phân tích đo lƣờng và phân loại những rủi ro đã và sẽ xảy ra với tổ chức.
Xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình kiểm soát rủi ro, với những điều kiện phù hợp với tổ chức đó. Xây dựng và thực hiện tốt các chƣơng trình tài trợ rủi ro một khi rủi ro xảy ra Xây dựng các chiến lƣợc và kế hoạch kinh doanh nhằm biến rủi ro thành những cơ hội thành công.2 Các nội dung của quản trị rủi ro: 1.1 Nhận dạng rủi ro: Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Nhân dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trƣờng hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm thống kê đƣợc tất cả các rủi ro.2 Phân tích rủi ro: Phân tích rủi ro là phải xác định đƣợc những nguyên nhân (nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa, …) gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa.3 Đo lƣờng rủi ro: Đo lƣờng rủi ro là quá trình xác định tổn thất từ nguy cơ và mức độ của rủi ro đối với tổ chức. Đo lƣờng rủi ro cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro.4 Kiểm soát rủi ro: Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lƣợc, các chƣơng trình hoạt động… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hƣởng không mong đơi có thể đến với tổ chức.
Các biến pháp kiểm soát rủi ro đƣợc chia thành các nhóm sau: - Các biện pháp né tránh rủi ro - Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất - Các biện pháp giảm thiểu tổn thất - Các biện pháp chuyển giao rủi ro - Các biện pháp đa dạng rủi ro.5 Tài trợ rủi ro: Tài trợ rủi ro là những kỹ thuật và công cụ đƣợc sử dụng để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất. Các biện pháp tài trợ rủi ro đƣợc chia làm 2 nhóm: - Tự khắc phục rủi ro (lƣu giữ rủi ro) là phƣơng pháp mà tổ chức bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất. Nguồn bù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổ chức, cộng với các nguồn mà tổ chức đi vay và có trách nhiệm hoàn trả - Chuyển giao rủi ro.3 Phòng ngừa rủi ro: Phòng ngừa rủi ro chính là tài trợ rủi ro theo biện pháp chuyển giao rủi ro 7 Phòng ngừa rủi ro hay nghiệp vụ tự bảo hiểm (Hedging) là việc thiết lập một vị thế ở thị trƣờng này để bù đắp cho rủi ro gặp phải ở thị trƣờng khác bằng cách thiết lập một vị thế ngƣợc lại có giá trị tƣơng đƣơng. Mục đích của phòng ngừa rủi ro là tối thiểu hóa của biến động giá cả trên thị trƣờng mà vẫn cho phép nhà đầu tƣ có đƣợc những khoản lợi.
Phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ phái sinh hiện đại. Công cụ phái sinh là các công cụ tài chính có lợi nhuận phát sinh từ lợi nhuận các công cụ khác. Nghĩa là thành quả của chúng phụ thuộc vào diễn biến của các công cụ này. Công cụ phái sinh hiện đại bao gồm: - Hợp đồng quyền chọn (option contract) - Hợp đồng kỳ hạn (forward contract), - Hợp đồng giao sau (future contract) - Giao dịch hoán đổi (swap).
Có một số giao dịch thích hợp với phòng ngừa rủi ro trên hợp đồng kỳ hạn nhƣng lại có một số rủi ro thích hợp hơn nếu nhƣ sử dụng hợp đồng giao sau, và trong một số trƣờng hợp hợp đồng quyền chọn lại thích hợp hơn. Trong việc lựa chọn một công cụ nào đó, thƣờng là sự đánh đổi giữa thuận lợi và bất lợi của chúng do đó đôi khi phụ thuộc vào ngƣời phòng ngừa rủi ro. Ví dụ thói quen sử dụng công cụ nào đó, hoặc đối thủ cạnh tranh sử dụng … 1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU 1.1 Các khái niệm: Hợp đồng giao ngay (Spot contract): Hợp đồng giao ngay là thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán về hàng hóa, giá cả, việc giao nhận và thanh toán hoặc là ngay lập tức hoặc là ít lâu sau đó. Hợp đồng kỳ hạn: Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận giữa hai bên, ngƣời mua và ngƣời bán, trong đó ngƣời mua sẽ giao hàng hóa cụ thể với một số lƣợng và giá cả đã đƣợc xác định trƣớc vào ngày ký kết hợp đồng tại một thời điểm trong tƣơng lai.
Hợp đồng giao sau: Hợp đồng giao sau là một hợp đồng kỳ hạn đã đƣợc tiêu chuẩn hóa, hợp đồng giao sau đƣợc giao dịch trên sàn giao dịch và đƣợc điều chỉnh 8 theo thị trƣờng hàng ngày, trong đó khoản lỗ của một bên đƣợc chi trả cho bên còn lại. Các hợp đồng giao sau đƣợc giao dịch trên thị trƣờng có tổ chức, gọi là sàn giao dịch giao sau. Ngƣời mua hợp đồng giao sau là ngƣời có nghĩa vụ mua hàng hóa vào một ngày trong tƣơng lai, có thể bán hợp đồng trên thị trƣờng giao sau. Điều này đã làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ mua hàng hóa.
Ngƣợc lại, ngƣời bán hợp đồng giao sau là ngƣời có nghĩa vụ bán hàng hóa vào một ngày trong tƣơng lai, có thể mua lại hợp đồng trong thị trƣờng giao sau. Điều này đã làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ bán hàng hóa. Hợp đồng giao sau đƣợc chuẩn hóa về thời gian, địa điểm, chất lƣợng và số lƣợng giao hàng. Mua bán hợp đồng giao sau không nhất thiết chỉ là giữa ngƣời sản xuất và ngƣời mua vì những đối tƣợng chấp nhận rủi ro khác có thể trở thành đối tác trong hợp đồng và do đó tạo ra tính thanh khoản cho thị trƣờng (thông thƣờng đây là thị trƣờng có tính thanh khoản cao).2 Các lợi thế về hoạt động của hợp đồng giao sau so với giao ngay và các công cụ phái sinh khác Chi phí giao dịch thấp hơn: khi tham gia hợp đồng giao sau, nhà đầu tƣ chỉ phải bỏ phí hoa hồng và khoản ký quĩ.
So với phí hoa hồng của hợp đồng giao sau, phí quyền chọn cao hơn rất nhiều. Tính thanh khoản cao hơn thị trƣờng giao ngay: Do mức vốn yêu cầu tham gia vào thị trƣờng giao sau thấp hơn giao ngay và thị trƣờng giao sau cho phép nhà đầu tƣ mua đi bán lại hợp đồng nếu không có khả năng cung cấp hàng hóa. Nguyên nhân chính là hợp đồng giao sau đƣợc chuẩn hóa và giao dịch rộng rãi, không giới hạn ngƣời mua, ngƣời bán. Cho phép nhà đầu tƣ bán khống dễ dàng hơn: Đây là đặc điểm nổi trội của thị trƣờng giao sau so với giao ngay, tạo điều kiện cho các nhà đầu cơ kinh doanh.
Nhờ đó, tạo tính thanh khoản cho thị trƣờng giao sau.3 Đặc điểm của hợp đồng giao sau 1.