MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành cao su hiện nay đƣợc biết đến nhƣ một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đã vƣơn lên đứng thứ 7 trong 10 ngành có giá trị xuất khẩu cao nhất Việt Nam, và đứng thứ 4 thế giới về giá trị xuất khẩu. Trong đó, Công ty TNHH MTV cao su Bình Long đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc khai thác giá trị từ cây cao su, nộp ngân sách hàng năm hàng trăm tỷ đồng Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng là một đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty TNHH MTV cao su Bình Long với 607 lao động. Để phù hợp với phƣơng hƣớng phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long nói riêng và ngành cao su Việt Nam nói chung, Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng đã không ngừng cải tiến đổi mới để hoàn thành tốt các chỉ tiêu đặt ra.
Tuy nhiên, đứng trƣớc những thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, đòi hỏi các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty TNHH cao su Bình Long, một trong số đó là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng, phải ra sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất hơn nữa nhằm giúp Công ty đứng vững và phát triển trên thị trƣờng, đóng góp thu nhập cho quốc gia. Trong các yếu tố góp phần đem lại đảm bảo duy trì trong sản xuất, kinh doanh nhƣ vốn, công nghệ, thiết bị, vật tƣ, tài nguyên, con ngƣời thì con ngƣời đƣợc xem là yếu tố quan trọng nhất. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nƣớc ta đang thực hiện CNH-HĐH đất nƣớc, trong đó có CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đƣợc đặc biệt quan tâm. Trong khi các nguồn lực khác đều khan hiếm thì con ngƣời càng khẳn định vị trí quan trọng đó.
Các lý thuyết về quản trị kinh doanh hiện nay đều khẳng định quản trị nguồn nhân lực là chức năng quan trọng nhất của tiến trình quản trị chung. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Ngoài ra, trong giai đoạn CNH-ĐTH, sự vận động của nguồn nhân lực xã hội nói chung và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng diễn ra theo xu hƣớng nguồn nhân lực nông thôn chuyển dịch nhanh sang các ngành nghề khác theo nhịp của CNH- ĐTH ở từng vùng và trên quy mô cả nƣớc. Tốc độ chuyển dịch biến động nhanh ở các vùng cận đô thị, vùng công nghiệp mới, ở những nơi này lao động nông nghiệp có thể mất đi hoàn toàn trong thời gian ngắn, chuyển nhanh sang các ngành nghề khác theo sức hút của các ngành này. Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng cũng đang đứng trƣớc thực trạng nói trên.
Do đó, việc xây dựng đội ngũ lao động tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng và duy trì sự ổn định của nó là vấn đề cấp thiết. Với những kiến thức đƣợc học tập tại trƣờng Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh và những kinh nghiệm quản lý trong quá trình công tác cùng với sự tín nhiệm của ban Giám đốc Nông trƣờng Cao su Lợi Hƣng tôi đã quyết định chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Hoạt động ở Nông trƣờng cao su là một hoạt động rất đặt thù, sản xuất một cách tập trung mang tính công nghiệp hóa nông thôn. Nguồn nhân lực rất đặt thù vừa mang tính nông nghiệp, vừa mang tính công nghiệp.
Nông nghiệp thể hiện ở chổ phần lớn công việc là đồng án nhƣ những ngƣời nông dân. Công nghiệp thể hiện ở sản xuất mang tính tập trung, đòi hỏi có kỹ thuật, kỹ luật tác phong nhƣ những ngƣời công nhân làm việc trong các ngành công nghiệp. Trong những năm gần đây, ở nƣớc ta đã có rất nhiều đề tài, đề án nghiên cứu có liên quan đến vấn đề hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các đề tài chỉ phần lớn tập trung vào việc hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở các ngành TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 công nghiệp, dịch vụ.
Tuy có một số đề tài nói chung về phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn, nhƣng vẫn chƣa có bất cứ đề tài nào nghiên cứu hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su, cụ thể hơn là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu về hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở nƣớc ngoài nhƣ: các trang trại bò sữa ở Michigan, các trang trại ở Pennsylvania và các trang trại ở Mexico… 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị NNL tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị NNL tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng định hƣớng đến năm 2017 bao gồm: + Giải pháp hoàn thiện công tác thu hút NNL.
+ Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển NNL. + Giải pháp hoàn thiện công tác duy trì NNL 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị NNL trên cơ sở lý luận, thực trạng về NNL và quản trị NNL tạo Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng định hƣớng đến năm 2017.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản trị nguồn nhân lực. - Phƣơng pháp luận cơ bản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 - Phƣơng pháp thống kê, phân tích đánh giá kết quả khảo sát thực tiễn 150 CBCNV đang làm viêc tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Kết cấu của Luận văn Chƣơng I: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực Chƣơng II: Thực trạng nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng Chƣơng III: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng Cao su Lợi Hƣng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực.1 Khái niệm nguồn nhân lực Quan niệm trƣớc đây cho rằng lợi thế cạnh tranh chủ yếu của một công ty hay một quốc gia là do khả năng tài chính mạnh, kỹ thuật công nghệ phát triển cao. Trải qua các cuộc khủng hoảng kinh tế cho thấy quan niệm này đã trở nên lỗi thời.Ngày nay xã hội và các nhà quản lý đã nhận thức đƣợc nguồn nhân lực có vai trò rất lớn, không gì thay thế đƣợc.
Có rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau về NNL nên cũng có rất nhiều định nghỉa khác nhau: NNL là toàn bộ vốn nhân lực, đây là nguồn vốn quan trọng nhất đối với quá trình sản xuất, có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tƣơng lai, nhƣ là của cải có thể làm tăng sự phồn thịnh về kinh tế. Nguồn vốn này là tập hợp những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm tích lũy đƣợc nhờ vào quá trình lao động sản xuất. Vốn nhân lực bao gồm thể lực, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân sở hữu (M.Stivastava, 1997) Nguồn nhân lực là nguồn lực cơ bản của mỗi quốc gia, là tổng thể tiềm năng lao động của con ngƣời. Khác với nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngƣời tích lũy đƣợc, nó đƣợc đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tƣơng lai.
Giống nhƣ nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tƣ trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tƣơng lai (Begg và cộng sự, 1994) Nguồn nhân lực bao gồm cả số lƣợng và chất lƣợng của dân số và lao động của một quốc gia, một vùng lãnh thổ đƣợc chuẩn bị về năng lực làm việc và kỹ năng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 chuyên môn và ở một mức độ nhất định, đang và sẽ tham gia vào các hoạt động kinh tế khác nhau trong xã hội. (Chu Tiến Quang, 2005) Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng (lao động) của con ngƣời của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng đã đƣợc chuẩn bị ở một mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.(Nguyễn Xuân Khoát và Phạm Thị Thƣơng, 2012) Nhƣ vậy, khái niệm nguồn nhân lực đƣợc hiểu khá rộng với các mức độ khác nhau.Ở luận văn này xét về mặt tổng thể, NNL là tiềm năng lao động của con ngƣời bao hàm cả về mặt chất lƣợng và số lƣợng. Số lƣợng NNL là xác định quy mô đời sống, cơ cấu tuổi, giới tính, tốc độ tăng trƣởng và sự phân bổ nguồn lực theo lãnh thổ. Chất lƣợng NNL là tổng hợp thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách, đặc điểm lối sống tinh thần và đặc biệt là khả năng nghiên cứu, sáng tạo, tiếp thu công nghệ mới.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Cũng nhƣ khái niệm NNL, khái niệm quản trị NNL cũng đƣợc tiếp cận với nhiều gốc độ khác nhau.
Vào những năm 20, quản lý NNL là nhiệm vụ của các quản lý cấp thấp bao gồm những hoạt động nhƣ thuê hoặc sa thải lao động để đảm bảo tiến hành một hoạt động nào đó trong tổ chức. Trải qua quá trình phát triển của khoa học, đến những năm 1980, những nhà quản lý nhân lực đã đƣợc đặt ở vị trí cấp cao và chi phối trực tiếp đến quản lý chiến lƣợc của tổ chức. Quản trị NNL không chỉ còn đơn thuần là các hoạt động hành chính đối với lao động mà nó là sự phối hợp các chính sách và thực tiễn quản trị nhân sự để đƣa tổ chức đạt đƣợc mục tiêu, bên cạnh đó cũng mang lại thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động. Ngày nay, quản trị NNL ngày càng đƣợc hoàn thiện với triết lý con ngƣời là nguồn tài sản quý báu của tổ chức và đóng vai trò rất quan trọng trong tổ chức, giúp tổ chức tạo ra lợi thế cạnh tranh cao hơn và hiểu quả hơn.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Quản trị NNL là cách tiếp cận chiến lƣợc và chặt chẽ để quản lý tài sản có giá trị nhất của tổ chức. Tài sản đó là con ngƣời riêng lẽ và tập thể làm việc ở đó góp phần đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức (Michael Armstrong, 2003).