Chương 1 Ne GHIEN CỨU TONG QUAN VE HỆ THON THUY LỢI BAC DUONG 1. DAC DIEM TỰ NHIÊN HE THONG THUY LỢI BAC DUONG 1. Vi trí giới Hệ thống thuỷ lợi Bắc Đuồng thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm gon trong châu thổ song Hồng, có vị trí địa lý n kẹp giữa các con sông lớn như + Sông Hồng, sông Duông ở phía Tây Nam và Nam + Sông, lu ở phía Bắc và phía Đông. lông Cả Lỗ ở phía Tây.
"Vùng có tog độ địa lý nằm trong khoảng: + Từ 21°57'51° đến 221550” vĩ độ Bắc + Từ 106°S4°14" đến 107218 kinh độ Đông Hệ thông thuỷ lợi vùng Bắc Duống nằm trọn trong lãnh thổ Ất dai của các huyện “Tiên Du, Từ Sơn, Yên Phong, Quế Võ, TP.Bắc Ninh của tỉnh Bắc Ninh, huyện Đông. Anh và 7 xã của huyện Gia Lâm (thuộc TP. 7 xã của huyện Gia Lâm bao gồm các xã Yên Thường, Yên Viên, Ninh Hiệp, Duong Ha, Đình Xuyên, Trung Mau và Phù Đẳng. ‘Tinh đến năm 2008, vùng Bắc uống có tổng điện tic tự nhiên là 71.363,lha trong đó đất sin xuất nông nghiệp chiếm 36.870,Sha, diện tích đất canh tác là 36.
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành: Quy hoạch và quần lý Tài nguyễn nước Hình 1. BAN ĐỒ KHU VUC TIEU BAC BUONG Luận văn Thạc s Kỹ thuật “Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý Tài nguyên nước 1.2, Đặc điểm địa hình Nhìn chung địa hình vùng nghiên cứu thấp dần từ Tây sang Đông. Từ Vĩnh “Thanh đến Xuân Nộn (tức là doe Quốc lộ 3 từ Hà Nội di) hắt về pl Tây của khu vực có cao độ từ 7m đến trên 10m thuộc lưu vục Đầm Thiếp, Phin lưu vue sông Thiếp có cao độ ti +6m + 1m, phổ biển ở cao độ +8m thuộc huyện Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm. Dọc sông Thiếp cao độ địa hình biển thiên.
từ +11m + +6m trên chiểu dai khoảng 18km. Do cỏ độ dé lớn nên khi mưa lũ nước tập trung tiêu thoát nhanh va tiêu tự chảy khá thuận lợi, 46 về sông Ngũ Huyện Khê. Ving có cao độ thấp hơn của hệ thống nằm trong dia bản tính Bắc Ninh, thuộc vùng sông Ngũ Huyện Khê từ Long Tửu tới Đặng Xả. Trên chiều dai sông Ngũ Huyện Khê khoảng 33km, cao độ phổ biển từ 46m + +2.5m, cổ độ dốc nhỏ, do đỏ trong mia mưa lũ thì mực nước trong sông Ngũ Huyện Khê chênh lệch từ Long Tửu tới Đặng Xa là không đáng vi mặt nước sông gin như phẳng và được bao bọc bởi 2 bở để sông tạo nên một hỗ chứa nước điều tiết cho quá trình tiêu thoát lũ.
Đặc điểm khí tượng thủy văn 1. Mang lưới các tạm thấy vin ~ Các ram do cúc yến tổ khí hậu và mưa trong hệ thông và Khu vục lần cận cở khá nhiều như: Ba Phúc, Đông Anh, Gia Lâm, Yên Phong và Bip Cậu (Bắc Ninh), tham khảo thêm ti liệu của trạm Tờ Sơn, Hầu hết ác tram đều có ti ig từ năm 1960 đến nay (một số trạm có tà iu dải hơn từ năm 1936 đến may). ~ Các tram đo mực nước trong hệ thông có Liên Mạc, Hi Nội, Xuân Quan, “Thượng Cit, Bén Hồ, Phú Cường, Phúc Lộc Phương, Đáp Cầu, Hién Lương với tả liệu từ năm 1957 đến nay 2. Khí hậu - Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 + 27°C.
Thing có nhiệt độ trung bình lớn nhất thường rơi và thing VI và thing VIL, nhiệt độ trung bình hai tháng này đều trên 28,5°C. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng I, trung bình thắng đạt từ 16 - ITC. Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành: Quy hoạch và quần lý Tài nguyễn nước = Tông số giờ nắng trung bình nhiều năm khá cao đạt từ 1561 + 1660 giờinăm. Hai tháng V và VIL các thing có số giờ nắng cao nhất trong năm, ngày cót + 6,9 giờ nắng.
Thang có số giờ nắng it nhất là tháng II và IIL, mỗi ngày có bình quân từ 1.3 + LS giờ/ngày ~ Tông lượng bốc hơi trung bình nhiều năm xắp xỉ 1000mminăm. Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất cũng chỉ đạt khoảng 100mm/tháng. Lượng bốc hơi lớn nhất thưởng rơi vào từ tháng V + VIL, tháng II, II là thời kỳ có lượng bốc hơi nhỏ. - Độ Âm không khi ving nghiên cứu dat từ 81 + 82%.
Thấp nhất vào tháng XII va cao nhất thường vào thắng II, LV. ~ Hướng gi6 thịnh hành trong tỉnh vào mùa hè là gió Nam và Đông Nam, còn vào mùa đông hướng gi thịnh hành là gió mùa Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình toàn ving đạt khoảng 1,5 + 2,0 mis. Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại tram Bắc Ninh là 33 mís, ti trạm Láng là 3m/s (xuất hiện trong nhiều năm).
~ Mưa: Mùa mưa thường bit đầu vào thing V và kết thúc vào thing X. Lượng mưa rong 6 thing mùa mưa chiếm đến S3 + 86% tổng lượng mưa im, các thing còn lại chỉ còn từ 14 + 17% tổng lượng mưa năm. Tháng có lượng mưa lớn nht là VII và Vill, tổng lượng mưa hai tháng này chiếm từ 35 + 38% tổng lượng mưa năm. Trong hai thắng này lượng mưa tháng của các thing này đều từ 200 + 300mmithing, số ngày mưa lên ti 15 - 20 ngày, trong đó có tới 9, 10 ngày có mưa đông với tổng lương mưa.
đăng kể, thường gây sing. Điễn hình là tháng 8/1972 trên hầu hết các điểm do đều có lượng mưa trên 600 mm/tháng như trạm Bắc Ninh 626,7 mm, Yên Phong 660,3 mm, Gia Lâm 733,4 mm, Da Phúc 684.4 mm, Vinh Yên 609. gây ra ngập ông trong vũng, Hai tháng ít mưa nhất là tháng XII, 1. Tổng lượng mưa hai tháng này chỉ chiếm 1,5 + 25% tổng mưa năm, thậm chí có nhiều thing không mưa gây ra ỉnh trang hạn hắn nghiêm trọng h lạng lrới sông ngồi và chế độ thấy văn ngun mước mặt Hệ thống thủy lợi Bắc Budng có các sông lớn bao bọc xung quanh như: Sông Hồng, song Duống ia Tây Nam và Nam; Sông Câu ở phía Bắc và Đông, Sông Cả Lễ.
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành: Quy hoạch và quần lý Tài nguyễn nước 6 phía Tây, ngoài ra vũng nghiên cứu còn có một hệ thống sông nội đồng, bao sm, sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Tao Khê, ngòi Kim Đôi. - Sông Hồng chảy quanh phía Tây Nam của hệ thống với chiều đãi khoảng 10km Sông Hằng là còn sông lớn của Việt Nam, bit nguồn từ cao nguyên Vin Nam Trung Quốc. Tông diện tích lưu vực là 169.000 km? (tinh đến Việt Trì là 143.400 km? thuộc địa phận Việt Nam), trong đó thuộc Trung Quốc là 81.200 km” và Lào là 1,100 kmẺ. Đoạn tử cống Liên Mạc về Hà Nội mùa lũ mặt nước mở rộng đến trên 2000m, chỗ hẹp cũng phải tới hơn 1200m.
Độ đốc mặt nước lũ lớn nhất như trong trận lũ tháng VII/1971 đo được từ Chèm đến Hà Nội là 0,06 m/km (0,06%). Tũ mực nước rên sing Hồng thường cao hơn cao độ đắt canh tác trong đồng rit nhiều ~ Sông Dudng: Là một phân lưu của sông Hồng, bắt đầu đầu làng Xuân Canh, dài 67 km, chiy theo hướng gin Tây - Đông và đỗ vào sông Lục Đầu (sông Thải Bình) ở Kênh Phổ, Phả Lại (Chí Linh) hai bờ có để bao khá vững chắc. Đoạn đầu sông Duồng chi rộng 200 - 300m, đoạn cuối mở rộng dan tir 1. Khi chảy qua khỏi huyện Gia Lâm, song Đuống còn phân ra một nhánh bên hữu là sông Lang Tai, sông này chảy qua các huyện Thuận Thành, Gia Lương rồi đổ vào sông Lục Đầu ở phía Kênh Phổ, - Sông Duỗng là ranh giới của hệ thống Bắc Duống ở phía Tây Nam, kéo dải khoảng 10len.
Trên đoạn sông này có trạm thủy văn Thượng Cát nằm ở cách ngã ba song Hồng - sông Đuống khoáng 8km về phía hạ lưu. Hàng năm sông Đuống chuyển tải tr sông Hồng sang sông Thái Bình một lượng nước khá lớn, ước tính khoảng 29 ty am’ nước, tương ứng 23,7% tổng lượng nước của sông Hồng tính đến Sơn Tây, chính vì 16 đã ảnh hưởng rất lớn tới chế độ dòng chảy ở hạ du sông Thái Bình. Kèm theo đó, hàng năm sông Đuồng chuyển tải một lượng phủ sa rt lớn tử sông Hồng qua sông Thái Bình, vi v ly ngoài vig ung cấp nước tưới trong mùa kiệt nó còn đem lại một lượng phù sa lớn bai đắp cho đồng ruộng ~ Sông Cầu: Bắt nguồn từ day núi Vạn On ở độ cao 1.175m thuộc Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn. Chiều dai sông tinh ti Phả Lại là 290km, điện tích lưu vue 6.
Đến Phả Lại ông Câu hợp lưu với 1g Thương và sông Ly Nam tạo thành hộ thống sông Thai Bình. Sông Cầu là giới hạn phía Đông Bắc của hệ thông, từ Phúc Lộc Phương tới Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành: Quy hoạch và quần lý Tài nguyễn nước Bip C¡ có chiều dai khoảng 30 km. Đoạn từ Phúc Lộc Phương t "Đáp Cầu lông sông có độ rộng trung bình 200 + 300 m. Mùa lũ trên sông Cau bắt đầu vào tháng VI và kết thúc và tháng IX, sớm hom mùa lũ 1g Hồng khoảng | tháng.
Hiện nay do rimg đầu nguồn suy giảm, lớp phú thực vật thượng du sông Cầu rất it. Khi cố mưa lớn, lũ về nhanh, địa hình long din hệ thông sông Thai Bình biến đổi nhiều, vùng bồ bãi bị lần chiếm, Có sự điều tết của hỗ Hoà Bình trong mùa lũ từ 15/6 15/9. Bởi vậy mực nước là trên sông Cầu (tai Đáp Cầu) thường ở mức trên báo đồng 2. Vì vậy việc tiêu tự chảy của hệ thống Bắc Đuống ra sông Cau qua cửa Đặng Xi rắthạn chế = Sông Cà Lễ: La phụ lưu cắp thứ 24 của sông Cầu, bắt nguồn từ dãy núi Tam Dao, ở độ cao 300m, nhập vào bờ phải của sông Cầu tại Lương Phúc, chiều đài sông là 89km, diện tích lưu vực 881 km, hệ số uốn khúc của sông lớn (3,7).
Đoạn từ bến Dd Lo về Luong Lỗ là ranh giới của Bắc Ninh với Sóc Sơn Hà Nội “Thượng nguồn sông có độ đốc lớn tờ 5 5.3%, lồng sông hẹp, nên thời gan tip trung nước nhanh, dạng lũ nhọn, thời gian lũ ngắn. Đoạn từ Đầm Vạc đến Phủ Lỗ lòng sông rộng chimg 40 + 70m, từ Phủ Lỗ về Lương Lễ ling s ông rộng hơn khoảng từ 70 + 100m.