Hiện trạng và giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh Quảng Bình

Tài liệu phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình, xác định các yếu tố xã hội, kỹ thuật ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Lâm Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2022

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình

Quản lý rừng cộng đồng đã được chứng minh là một trong những phương thức quản lý rừng hiệu quả nhất, hài hoà giữa quyền hưởng lợi từ rừng và tôn trọng giá trị truyền thống của cộng đồng địa phương. Tỉnh Quảng Bình đang thực hiện chương trình giao đất giao rừng với sự tham gia của cộng đồng trong quản trị rừng. Phương thức này không chỉ bảo tồn hệ sinh thái rừng mà còn mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho người dân địa phương. Những năm gần đây, ngành lâm nghiệp Quảng Bình đã tăng cường vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng thứ sinh, nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa quản lý rừng cộng đồng

Quản lý rừng cộng đồng là mô hình quản trị rừng với sự tham gia của nhiều bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng địa phương. Mô hình này kết hợp kiến thức học thuật với tri thức bản địa, tạo nên một tiếp cận toàn diện cho phát triển bền vững tài nguyên rừng. Ý nghĩa thực tiễn là nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương, bảo tồn rừng và sinh biodiversity, đồng thời giảm áp lực lên tài nguyên rừng tự nhiên.

1.2. Bối cảnh thực tiễn tại Quảng Bình

Quảng Bình đang triển khai chương trình giao rừng cộng đồng trên diện rộng, nhưng những nghiên cứu về rừng tự nhiên còn ít và thiếu tính hệ thống. Điều này dẫn đến thiếu các biện pháp kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng vùng sinh thái và cộng đồng khác nhau. Việc phân tích thực trạng quản lý rừng cộng đồng là vấn đề cần thiết để hoàn thiện các tiếp cận quản lý rừng bền vững ở tỉnh này.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rừng cộng đồng

Hiệu quả của quản lý rừng cộng đồng phụ thuộc vào nhiều nhân tố xã hội và kỹ thuật khác nhau. Các yếu tố bên trong cộng đồng như tính tự giác, năng lực tổ chức và hiểu biết về rừng đóng vai trò rất quan trọng. Đồng thời, các yếu tố bên ngoài như hỗ trợ từ chính phủ, tiếp cập thị trường và công nghệ cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững. Nghiên cứu luận án đã xác định rằng sự kết hợp giữa các yếu tố này tạo ra điều kiện tối ưu cho phát triển bền vững quản lý rừng cộng đồng tại Quảng Bình.

2.1. Các yếu tố bên trong cộng đồng

Vai trò của cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng nhất trong quản lý rừng bền vững. Những cộng đồng dân tộc như Vân Kiều và Ma Coong ở Quảng Bình có kiến thức bản địa về rừng lâu đời. Việc lồng ghép kiến thức bản địa vào bảo tồn rừng thông qua trao quyền cho người dân là giải pháp hiệu quả để tăng cường hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.

2.2. Các yếu tố bên ngoài và hỗ trợ chính sách

Hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan lâm nghiệp là động lực thúc đẩy quan trọng cho phát triển bền vững. Cung cấp công nghệ phù hợp, hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng, và khả năng tiếp cập thị trường giúp cộng đồng tăng lợi ích kinh tế từ rừng. Chính sách giao đất giao rừng cần được hoàn thiện để tạo môi trường thuận lợi cho quản lý rừng cộng đồng bền vững.

III. Các loài cây bản địa hỗ trợ phục hồi rừng cộng đồng

Nghiên cứu luận án đã lựa chọn ba loài cây bản địa chính cho công tác phục hồi rừng cộng đồng ở Quảng Bình: Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv), Trám trắng (Canarium album Raeusch), và Huỷnh (Tarrietia javanica Blume). Những loài cây này không chỉ phù hợp với điều kiện sinh thái của Quảng Bình mà còn có giá trị kinh tế cao cho cộng đồng địa phương. Việc đánh giá tình hình sinh trưởng của các loài cây này theo các dạng lập địa khác nhau giúp xác định chiến lược phục hồi rừng phù hợp, kết hợp giữa kiến thức học thuật và tri thức bản địa.

3.1. Lim xanh loài cây quý hiếm

Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv) là loài cây quý hiếm có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Gỗ Lim xanh được sử dụng cho các sản phẩm có giá trị cao, đem lại lợi ích kinh tế đáng kể cho cộng đồng. Việc trồng và phục hồi Lim xanh tại Quảng Bình góp phần bảo tồn biodiversity và tạo thu nhập bền vững cho người dân địa phương.

3.2. Trám trắng và Huỷnh giải pháp phục hồi đa dụng

Trám trắng (Canarium album Raeusch) và Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) là những loài cây thích ứng tốt với điều kiện sinh thái của Quảng Bình. Cả hai loài đều có ứng dụng trong sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho cộng đồng. Đánh giá tình hình sinh trưởng của chúng giúp xây dựng kế hoạch phục hồi rừng bền vững và nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.

IV. Giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình

Để đạt được phát triển bền vững quản lý rừng cộng đồng tại Quảng Bình, cần áp dụng các giải pháp toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Các giải pháp này phải được lựa chọn phù hợp với từng vùng sinh thái, từng cộng đồng khác nhau, kết hợp kiến thức học thuật với tri thức bản địa của cộng đồng. Cần tăng cường vai trò của cộng đồng trong quản trị rừng, cải thiện khả năng tiếp cập thị trường, hỗ trợ công nghệ phù hợp, và xây dựng các cơ chế khuyến khích hiệu quả. Quản lý rừng cộng đồng bền vững không chỉ bảo tồn tài nguyên rừng mà còn nâng cao lợi ích kinh tế và chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

4.1. Tăng cường vai trò cộng đồng và tri thức bản địa

Trao quyền cho cộng đồng là bước đầu tiên trong quản lý rừng cộng đồng bền vững. Cần lồng ghép kiến thức bản địa của cộng đồng dân tộc Vân Kiều, Ma Coong vào các kế hoạch bảo tồn rừng. Đảm bảo cộng đồng có quyền quyết định về cách sử dụng và quản lý rừng, tôn trọng giá trị truyền thống của họ, đồng thời cung cấp đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật.

4.2. Xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ chính sách

Cần thiết lập các cơ chế khuyến khích hiệu quả để stímulate cộng đồng tham gia quản lý rừng bền vững. Hoàn thiện chính sách giao đất giao rừng, tạo điều kiện tiếp cập thị trường cho sản phẩm rừng, hỗ trợ công nghệ và tài chính cho cộng đồng. Các cơ chế này phải đảm bảo lợi ích kinh tế công bằng cho cộng đồng và khuyến khích họ duy trì phát triển bền vững tài nguyên rừng.

18/12/2025
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quản lý rừng cộng đồng 1. Tri thức bản địa trong quản lý rừng cộng đồng 1. Quản lý rừng bền vững 1.

CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Thực trạng các phương thức quản lý rừng ở Việt Nam 1. Quản lý rừng cộng đồng trên thế giới 1. Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam 1.

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu tập trung tại vùng sinh thái núi cao tại tỉnh Quảng Bình; Trong đó tập trung điều tra sâu tại 3 bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh), bản Phú Minh (xã Thượng Hoá, huyện Minh Hoá), Bản Cà Ròong 2 (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch). + Phạm vi về thời gian: Luận án được thực hiện từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 11 năm 2020.

Các dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong thời kỳ từ năm 2014 đến 2019. Đối tượng nghiên cứu + Đối tượng tài nguyên rừng: Luận án tập trung nghiên cứu các diện tích rừng hiện đang được giao cho cộng đồng quản lý khu vực tỉnh Quảng Bình. Các loài Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv), Trám trắng (Canarium album Raeusch), Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) từ năm thứ nhất đến năm thứ 6 được trồng tại các huyện Quảng Ninh, huyện Minh Hoá và Bố Trạch tỉnh Quảng Bình. + Đối tượng con người: Cộng đồng dân tộc được nhà nước giao rừng cộng đồng; Các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương (tỉnh, huyện, xã).

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2. Nội dung nghiên cứu 1: Thực trạng công tác giao rừng cộng đồng tại tỉnh Quảng Bình 2. Nội dung nghiên cứu 2: Nghiên cứu về hiện trạng tài nguyên rừng cộng đồng giao cho các cộng đồng quản lý 2. Nội dung nghiên cứu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng cộng đồng 2.

Nội dung nghiên cứu 4: Đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng theo hướng quản lý rừng bền vững ở tỉnh Quảng Bình 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khung nghiên cứu và cách tiếp cận trong nghiên cứu 2. Khung nghiên cứu 2.

Phương pháp tiếp cận 2. Khung tiến trình nghiên cứu 2. Chọn địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu dựa vào các yếu tố sau để chọn điểm: Yếu tố vùng sinh thái; Yếu tố tài nguyên rừng; Yếu tố về xã hội; Yếu tố về dân tộc; Yếu tố chính sách giao rừng; Yếu tố về đặc trưng chủ thể quản lý rừng. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 2.

Thu thập, phân tích các tài liệu thứ cấp - Tài liệu tình hình chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình và khu vực nghiên cứu. - Số liệu thống kê, các văn bản pháp quy, các tài liệu, báo cáo khoa học, báo cáo đánh giá, tổng kết của dự án như Dự án khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng, các chương trình thuộc Trung tâm Nghiên cứu kiến thức bản địa và phát triển (CIRD). Thu thập số liệu sơ cấp - Thu thập thông tin thứ cấp qua điều tra ô mẫu, phỏng vấn hộ và kế thừa số liệu hồ sơ giao rừng tại các bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh), bản Phú Minh (xã Thượng Hoá, huyện Minh Hoá) bản Cà Ròong 2 (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch). Phương pháp này chủ yếu cho nội dung nghiên cứu 2 của luận án.

- Phương pháp điều tra ô mẫu cho rừng cây gỗ bản địa chủ yếu phục vụ cho nội dung 2 và nội dung 4 của luận án. Thiết lập ô mẫu để điều tra, đo đếm theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của các loài cây bản địa trồng ở khu vực nghiên cứu, cụ thể: Lập các ô đo đếm, mỗi loài tiến hành lập 03 ô đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ sống, đánh giá phẩm chất cây đứng với diện tích 500 m2. Các chỉ tiêu đo đếm gồm: đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn); Đánh giá phẩm chất cây đứng. Tỷ lệ cây sống là số cây sống trên tổng số cây đem trồng.

- Phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia – PTD: Bằng phương pháp tiếp cận Phát triển kỹ thuật có sụ tham gia - PTD tại các cộng đồng nhằm xác định lại các loài cây hiện có và bổ sung loài mới nếu phát hiện thêm và dựa trên kết quả bước đầu các nhóm đã xác định được các loài cây có phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu; Có đặc điểm sinh thái tự nhiên phù hợp với các dạng lập địa tại khu vực nghiên cứu. Các loài cây được đưa vào nghiên cứu là: Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv), Trám trắng (Canarium album Raeusch), Huỷnh (Tarrietia javanica Blume). - Phương pháp phỏng vấn hộ: Phương pháp sử dụng bảng hỏi có sẳn để điều tra hộ gia đình tại 3 thôn bản của khu vực nghiên cứu. Số số hộ được phỏng vấn: Tổng số hộ phỏng vấn là 121 hộ, số mẫu phỏng vấn từ 74% đến 100% số hộ tại 3 điểm nghiên cứu,cụ thể: tại các bản Cổ Tràng 71/71 hộ (chiếm 100% hộ dân), bản Phú Minh: 30/33 hộ (chiếm 91% hộ dân), bản Cà Ròong 2: 20/27 hộ (chiếm 74% hộ dân).

- Phương pháp phỏng vấn nhóm người am hiểu/ phỏng vấn sâu: Trao đổi phỏng vấn người dân (hộ gia đình, già làng, trường bản) và các cán bộ quản lý, chuyên môn của UBND xã, huyện, tỉnh thông qua các bảng hỏi đã được thiết kế sẵn, theo từng chuyên đề và mục tiêu đề ra. Các đối tượng phỏng vấn được chia ra 2 nhóm đối tượng khác nhau để tập trung nội dung thu thập thông tin như sau: + Nhóm đối tượng cán bộ xã, huyện, tỉnh; + Nhóm đối tượng người dân trong cộng đồng. - Phương pháp thảo luận nhóm tập trung (SWOT): Tổ chức họp các nhóm dân nòng cốt, đưa ra các nội dung chính để các thành viên nhóm thảo luận, thúc đẩy nhóm tổng hợp các ý kiến. Xử lý số liệu - Đánh giá thực trạng quản lý rừng, các yếu tố ảnh hưởng và kiến thức bản địa.

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng giao cho cộng đồng: - Xác định các chỉ số đa dạng sinh học các loài cây gỗ tại các khu rừng giao cho cộng đồng - Đánh giá sinh trưởng các loài cây bản địa tại khu vực nghiên cứu: CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC GIAO RỪNG CHO CÁC CỘNG ĐỒNG QUẢN LÝ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 3. Hiện trạng công tác giao rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình Thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác quản lý rừng, tỉnh Quảng Bình đã có chủ trương giao rừng cho cộng đồng quản lý và bảo vệ. Kết quả khảo sát và số liệu thống kê tính đến tháng 12/2017, tại tỉnh Quảng Bình đã giao cho 38 cộng đồng tại 8 xã thuộc 4 huyện với tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp giao cho các cộng đồng quản lý là 9.081,07 ha bao gồm: 7.836,16 ha đất có rừng và 1.244,91 ha đất trống.

Lịch sử, loại rừng và trạng thái rừng giao cho các cộng đồng quản lý Nghiên cứu cho thấy rừng được giao cho các cộng đồng quản lý khá đa dạng về nguồn gốc. Phần lớn là do UBND xã quản lý trước đây, một phần nhỏ được cắt từ các Lâm Trường, BQLRPH để giao lại cho cộng đồng theo các Quyết định của UBND tỉnh; một phần trước đây đã thực hiện giao đất theo các chương trình khác. Một số diện tích trước đây là rừng thiêng, rừng giữ nước của cộng đồng nay được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Nhận xét: Các cộng đồng quản lý rừng cộng đồng chủ yếu là người dân tộc thiếu số, cộng đồng thuộc thôn bản nghèo là 36/38 cộng đồng.

Có 14 cộng đồng tỷ lệ hộ nghèo chiếm 100%, chỉ 1 cộng đồng tỷ lệ hộ nghèo thấp 16%. Điều này cho thấy, khả năng tài chính hay huy động vào công tác quản lý rừng cộng đồng là rất khó khăn. Diện tích rừng bình quân/hộ gia đình của các cộng đồng là 3,5ha/hộ, cao nhất là 28,3 ha/hộ và thấp nhất là 0,2 ha/hộ. Rừng giao cho các cộng đồng chủ yếu là rừng nghèo hoặc rừng nghèo đang phục hồi, 3.

HIỆN TRẠNG VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG CỘNG ĐỒNG 3. Quy mô diện tích, trữ lượng các lô giao rừng tại các bản Nghiên cứu hồ sơ giao rừng cho cộng đồng tại 3 bản nghiên cứu, kết quả được thể hiện theo bảng tổng hợp như sau: Bảng 3. Trữ lượng tài nguyên rừng cộng đồng phân theo trạng thái và cấp phẩm chất ĐVT: m3 Chỉ tiêu Phân theo phẩm chất Tổng trữ TT Trạng thái về trữ lượng A B C lượng Tổng 32.559 Giàu BQ/ha 252 127 86 39 Cổ Tràng Tổng 6.195 680 Trung bình BQ/ha 170 94 58 18 Tổng 3.400 995 Nghèo BQ/ha 68 17 30 21 Tổng 101.821 Phú Minh Giàu Tổng 7.585 738 Chỉ tiêu Phân theo phẩm chất Tổng trữ TT Trạng thái về trữ lượng A B C lượng BQ/ha 252 139 88 25 Tổng 72.622 Trung bình BQ/ha 173 90 55 28 Tổng 21.461 Nghèo BQ/ha 86 34 30 22 Tổng 9.101 471 Giàu BQ/ha 261 121 125 14 Cà Ròng Tổng 486 198 209 78 Trung bình BQ/ha 185 75 80 30 Tổng 706 - 670 37 Nghèo BQ/ha 61 - 58 3 Qua số liệu trên nhận thấy trữ lượng bình quân theo phẩm chất của trạng thái rừng giàu và rừng trung bình tại các bản có xu hướng giảm dần trữ lượng bình quân từ cấp phẩm chất tốt (cấp A) xuống cấp phẩm chất xấu (cấp C) điều đó phù hợp với quy luật tự nhiên đối với trạng thái rừng giàu ít bị hoặc bị tác động thấp nên chất lượng rừng vẫn đảm bảo. Đối với các trạng thái rừng nghèo sự phân bố trữ lượng theo phẩm chất thể hiện không rõ ràng không theo quy luật điều đó phản ánh rừng đã bị tác động mạnh và mức độ canh tranh đào thải chất lượng giữa các cấp phẩm chất vẫn đang diễn ra.

Đặc điểm lâm học các trạng thái rừng cộng đồng 3. Đặc điểm các trạng thái rừng cộng đồng tại bản Cổ Tràng 3. Đặc điểm các trạng thái rừng cộng đồng bản Phú Minh 3. Đặc điểm các trạng thái rừng cộng đồng bản Cà Ròong 2 3.

Đa dạng sinh học các loài cây gỗ trong rừng cộng đồng 3. Đa dạng thành phần loài cây gỗ trong rừng cộng đồng Qua khảo sát thực tế và dựa vào hồ sơ giao rừng tại các bản nghiên cứu nhận thấy các loài thực vật tại đây khá đa dạng. Trong đó có nhiều loài nằm trong danh lục sách đỏ thế giới (IUCN, 2021).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ