ĐẶT VẤN ĐỀ Nền kinh tế Việt Nam đang có những bƣớc chuyển biến mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra hết sức khẩn trƣơng, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Cùng với sự phát triển trên quá trình đô thị hoá ở Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Cho đến nay, nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu đô thị lớn của nƣớc ta mà còn đang mở rộng ra các vùng lân cận.
Nhƣng cũng đặt ra nhiều thách thức cho sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng nói chung và dặc biệt cho môi trƣờng đô thị và khu công nghiệp nói riêng. Kinh tế xã hội phát triển, đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện đáng kể. Mức sống của ngƣời dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng càng cao, cùng với sự gia tăng dân số, điều này đồng nghĩa với việc lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con ngƣời, đƣợc thải vào môi trƣờng ngày càng nhiều vƣợt quá khả năng tự làm sạch của môi trƣờng dẫn đến môi trƣờng bị ô nhiễm.
Ở nhiều nơi trên đất nƣớc ta rác thải sinh hoạt là nguyên nhân phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nƣớc, đất, không khí. Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trƣờng. Và là nơi trú ngụ và phát triển lý tƣởng của các loài gây bệnh hại cho ngƣời và gia súc. Rác thải đang là vấn đề bức xúc ở nƣớc ta hiện nay.
Mỗi năm có khoảng hơn 15 triệu tấn rác thải phát sinh trên cả nƣớc và theo dự báo thì tổng lƣợng rác thải phát sinh vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong những thập kỷ tới đây, đặc biệt ở các đô thị lớn, khu du lịch. Rác thải đƣợc phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Trong số hơn 15 triệu tấn rác thải thì có: 12,8 triệu tấn (khoảng 80% tổng lƣợng rác thải) phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, chợ, khu kinh doanh. 2,6 triệu tấn (chiếm 17%) từ các cơ sở công nghiệp và nông nghiệp.000 tấn (chiếm 1%) là chất thải nguy hại, gồm chất thải y tế nguy hại, các chất dễ cháy, chất độc hại từ công nghiệp, các loại thuốc trừ sâu, thùng chứa thuốc, vỏ, bao bì.
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2017- Bộ TN&MT c 2 Thành phố Lạng Sơn là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh. Là một trong những thành phố của nƣớc ta đƣợc đánh giá là một đô thị năng động, sáng tạo, không chỉ có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, thiên nhiên ƣu đãi nhiều cảnh quan và danh lam thắng cảnh kỳ thú. Dân số trong thành phố ngày càng tăng lên, nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân cũng tăng theo. Các chợ, quán xá, các dịch vụ phục vụ cũng ngày càng phong phú và đa dạng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội khối lƣợng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành phố Lạng Sơn liên tục tăng trong những năm gần đây. Lƣợng rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng khối lƣợng chất thải rắn phát sinh, còn lại 20% từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nguồn: Công ty TNHH Huy Hoàng Điều đáng lo ngại hiện nay là chất lƣợng môi trƣờng khu vực thành phố ngày càng suy giảm. Ô nhiễm nƣớc, đất, không khí mà phần lớn nguồn gốc phát sinh gây ô nhiễm này là do việc đổ rác thải sinh hoạt bừa bãi ra môi trƣờng.
Nhƣng điều đáng quan tâm ở đây là bãi rác xa trung tâm thành phố, địa hình miền núi phức tạp, chi phí cho vận chuyển lớn. Xử lý rác thải là một trong những khâu tồn tại nhiều vấn đề nhất hiện nay, chƣa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc thu gom và quản lý rác thải gặp nhiều khó khăn và chƣa có các biện pháp xử lý phù hợp. Việc quản lý chất thải rắn là một đòi hỏi tất yếu đƣợc đặt ra và vấn đề này yêu cầu phải đƣợc giải quyết kịp thời, đảm bảo trƣớc hết cho công việc vệ sinh chung, cho cảnh quan, cho sức khỏe cộng đồng và còn đảm bảo cho việc giảm thiểu những tác động xấu tới môi trƣờng. Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý phù hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do rác thải sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lạng Sơn”.
c 3 Phần1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 1. Các khái niệm liên quan Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/4/2015 của chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu [14]: * Chất thải rắn sinh hoạt: (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con ngƣời. * Hoạt động thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận.
* Phân loại chất thải: là hoạt động phân tách chất thải (đã đƣợc phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau. * Vận chuyển chất thải: là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lƣu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển. * Xử lý chất thải: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải. * Quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
* Chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt Cùng với những hoạt động sản xuất của con ngƣời và sự phát triển của các nghành đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con ngƣời ngày càng tăng lên, cùng với đó là lƣợng CTRSH của các hoạt động này cũng gia tăng. CTRSH đƣợc thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng nhƣ tiêu dùng trong đời sống xã hội, trong đó lƣợng rác thải chiếm khối lƣợng lớn chủ yếu ở khu dân cƣ và các nhà máy, xí c 4 nghiệp. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.
Thành phần CTRSH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phƣơng Bắc Hà Hà Hải Hải Đà Loại Huế HCM HCM Ninh Nội Nội Phòng Phòng Nẵng TT chất (Thủy (Đa (Hiệp (Thị (Nam (Xuân (Tràng (Đình (Hòa thải Phƣơng) Phƣớc) Phƣớc) trấn Sơn) Sơn) Cát) Vũ ) Khánh) Hồ) 1 Rác hữu 53,81 60,79 55,18 57,56 77,1 68,47 64,50 62,83 56,90 cơ 2 Giấy 6,53 5,38 4,54 5,42 1,92 5,07 8,17 6,05 3,73 3 Vải 5,82 1,76 4,57 5,12 2,89 1,55 3,88 2,09 1,07 4 Gỗ 2,51 6,63 4,93 3,70 0,59 2,79 4,59 4,18 - 5 Nhựa 13,57 8,35 14,34 11,28 12,47 11,36 12,42 15,96 9,65 6 Da 0,15 0,22 1,05 1,90 0,28 0,23 0,44 0,93 0,20 7 Kim 0,87 0,25 0,47 0,25 0,40 1,45 0,36 0,59 - loại 8 Thủy 1,87 5,07 1,69 1,35 0,39 0,14 0,40 0,86 0,58 tinh 9 Sành 0,39 1,26 1,27 0,44 0,79 0,79 0,24 1,27 - sứ 10 Đất và 6,29 5,44 3,08 2,96 1,70 6,75 1,39 2,28 27,85 cát 11 Xỉ 3,10 2,34 5,70 6,06 - 0,00 0,44 0,39 - than 12 Nguy 0,17 0,82 0,05 0,05 - 0,02 0,12 0,05 0,07 hại 13 Bùn 4,34 1,63 2,29 2,75 1,46 1,35 2,92 1,89 - 14 Các loại 0,58 0,05 1,46 1,14 - 0,03 0,14 0,04 - khác Tổng 100 100 100 100 100 100 100 100 100 (Nguồn: Báo cáo nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JiCa, 3/2011 ) c 5 1. Các công cụ quản lý môi trường và CTRSH Công cụ quản lý môi trƣờng và CTRSH là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trƣờng của nhà nƣớc, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Công cụ quản lý môi trƣờng có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau: - Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dƣới luật, các kế hoạch và chính sách môi trƣờng quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phƣơng.
- Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trƣờng. - Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nƣớc về chất lƣợng và thành phần môi trƣờng, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trƣờng. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trƣờng, giám sát môi trƣờng, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể đƣợc thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển nhƣ thế nào. Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Rác thải ảnh hƣởng tới môi trƣờng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi ngƣời dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những đƣợc hiểu là có ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng mà còn đƣợc hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại.