CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xây dựng bộ số liệu về RB huyện Cần Giờ 3.1 Số liệu về thành phần và lượng RB huyện Cần Giờ Sau khi phân loại, định danh, định lượng RB, kết quả thu thập ở 6 khu vực qua 2 đợt khảo sát được thống kê theo bảng sau: Bảng 3.1 Bảng tổng hợp số liệu về thành phần và lượng RB huyện Cần Giờ Mã theo Số Khối Mã theo Stt Tên rác biển TSG_ Nhóm lượng lượng OSPAR ML (Mảnh) (g) 1 Túi nilong G3 2 Nhựa 4.595 2 Bao nhỏ nilong G4 3 Nhựa 1.146 Chai nước uống nhỏ hơn 3 G7 4 Nhựa 249 5.820 hay bằng 0,5L 4 Chai tẩy rửa G9 5 Nhựa 14 675 5 Hộp đựng thực phẩm G10 6 Nhựa 574 5.400 6 Hộp/chai/lọ mỹ phẩm G11 7 Nhựa 195 4.345 Can nhựa hoặc thùng 7 G16 10 Nhựa 7 1.410 vuông có tay cầm 8 Các bộ phận của xe G19 14 Nhựa 3 200 9 Mũ nhựa/nắp chai nước G21 15 Nhựa 958 4.080 10 Bật lửa G26 16 Nhựa 151 2.130 11 Viết và nắp G28 17 Nhựa 50 532 12 Lược/bàn chải/kiếng G29 18 Nhựa 1 25 13 Bao bì thức ăn G30 19 Nhựa 3.760 14 Đồ chơi trẻ em G32 20 Nhựa 272 8.775 15 Ly/tách, nắp đậy G33 21 Nhựa 1.655 16 Muỗng và ống hút 31 22 Nhựa 1.430 Bao đựng phân bón/bao 17 G36 23 Nhựa 9 500 đựng thức ăn chăn nuôi 18 Túi đựng hoa quả G37 24 Nhựa 286 1.000 19 Bao tay nhựa G40 25 Nhựa 100 4.280 20 Dây thừng (D>1cm) G49 31 Nhựa 3 3.150 21 Dây và sợi (D<1cm) G50 32 Nhựa 5.030 22 Phao câu lưới G62 37 Nhựa 265 23.295 23 Dây đeo G66 39 Nhựa 54 900 24 Mũ bảo hiểm G69 42 Nhựa 4 1.350 25 Giày/dép có quai G71 44 Nhựa 272 27.670 26 Mảnh nhựa xốp từ G76 46 Nhựa 3.330 37 Mã theo Số Khối Mã theo Stt Tên rác biển TSG_ Nhóm lượng lượng OSPAR ML (Mảnh) (g) 2,5cm-50cm Mảnh nhựa xốp lớn hơn 27 G77 47 Nhựa 12 1.010 50cm Các loại rác nhựa và xốp 28 G88 48 Nhựa 1.974 khác Bong bóng và gậy bóng 29 G125 49 Cao su 6 12 bay 30 Các loại rác cao su khác G129 53 Cao su 99 17.812 Quần áo/vải vụn (quần 31 G137 54 Vải 399 29.037 áo, mũ, khăn) 32 Thảm & Nội thất G141 55 Vải 108 11.170 33 Giày và dép G138 57 Vải 42 6.300 Rác bằng vải khác (bao 34 G145 59 Vải 571 13.995 gồm vải vụn) 35 Các tông (hộp & mảnh) G148 61 Giấy 6 250 36 Thùng / Hộp khác G151 62 Giấy 35 3.250 37 Gói thuốc lá G152 63 Giấy 76 910 38 Tàn thuốc/Đầu lọc G27 64 Nhựa 121 59 39 Báo và tạp chí G154 66 Giấy 6 10 Các loại rác bằng giấy 40 G156 67 Giấy 211 2.515 khác Que kem, dĩa chip, đũa, 41 G165 72 Gỗ 58 212 tăm 42 Cây cọ sơn G166 73 Gỗ 18 3.300 43 Gỗ khác <50 cm G171 74 Gỗ 352 80.560 44 Gỗ khác> 50 cm G172 75 Gỗ 13 8.500 Bình xịt / bình xịt công 45 G174 76 Kim loại 1 50 nghiệp Nắp chai, nắp đậy và 46 G178 77 Kim loại 23 90 kéo tab 47 Lon (đồ uống) G175 78 Kim loại 68 1.860 Thiết bị gia dụng (tủ 48 G180 79 Kim loại 2 210 lạnh, máy giặt, v.) Câu cá liên quan (tạ, chì 49 G182 80 Kim loại 1 50 lưới, mồi, lưỡi câu) 50 Lon (thức ăn) G176 82 Kim loại 1 50 Dây, lưới thép, dây thép 51 G191 88 Kim loại 43 2.800 gai 52 Bình gas, trống & xô G189 89 Kim loại 6 920 53 Chai bao gồm. miếng G200 91 Thủy tinh 58 12.050 38 Mã theo Số Khối Mã theo Stt Tên rác biển TSG_ Nhóm lượng lượng OSPAR ML (Mảnh) (g) 54 Bóng đèn G202 92 Thủy tinh 50 5.165 Vật liệu xây dựng (gạch, 55 G204 94 Thủy tinh 1 1.750 xi măng, ống) Các loại rác thủy tinh 56 G208 96 Thủy tinh 11 570 khác Băng vệ sinh và băng vệ 57 G144 100 Vải 32 310 sinh 58 Vỏ thuốc tây G100 103 Nhựa 163 1.145 59 Ống tiêm/Kim tiêm G99 104 Nhựa 16 130 60 Bao tay công nghiệp G41 113 Nhựa 84 320 Mảnh nhựa xốp từ -0- 61 G75 117 Nhựa 150 395 2,5cm 62 Thùng sữa / Hộp sữa G150 118 Giấy 597 5.745 63 Rác kết hợp KH KH Kết hợp 20 3.274 Kết quả qua 2 đợt khảo sát vào mùa khô và mùa mưa ở 6 khu vực ven bờ biển huyện Cần Giờ, mỗi khu vực dài 100m, rộng 25m, thành phần và lượng RB thu được rất phong phú và đa dạng, tổng số lượng RB là 29.475 mảnh, khối lượng là 530.274 gam, được phân thành 63 loại theo 8 nhóm: nhựa, cao su, vải, giấy, gỗ, kim loại, thủy tinh và rác kết hợp. Lượng RB trung bình trên 100m chiều dài bãi biển có 2.456 mảnh và 44,2 kg, như vậy lượng RB ở Cần Giờ thấp hơn lượng RB ở các KBTB, VQG với số lượng RB 7.374 mảnh và 94,58 kg [24]. So sánh lượng RB ở Cần Giờ với bờ biển ở Hàn Quốc trung bình là 480 mảnh rác trên 100m [29] hay các bờ biển Tây Bắc Tây Ban Nha với trung bình 88 đến 1.016 mảnh rác trên 100 mét bãi biển [18], sự khác biệt rõ rệt, cho thấy lượng RB ở các bãi biển Cần Giờ cao hơn các khu vực khác.
Số liệu chi tiết RB theo từng khu vực theo từng đợt khảo sát được trình bày chi tiết ở phụ lục 1. 39 Số lượng RB thu được qua 2 đợt khảo sát ở 6 khu vực bờ biển huyện Cần Giờ được phân thành 8 nhóm theo biểu đồ 3.1 Vị trí KV6 KV5 ĐỢT 2 KV4 KV3 KV2 KV1 KV6 KV5 ĐỢT 1 KV4 KV3 KV2 KV1 0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 Số lượng (mảnh) Nhựa Cao su Vải Giấy Gỗ Kim loại Thủy tinh Kết hợp Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện số lượng các nhóm RB ở 6 khu vực khảo sát Theo biểu đồ trên cho thấy, ở tất cả các khu vực, số lượng RB ở khu vực 4 đợt 2 là cao nhất với 6.779 mảnh, thấp nhất ở khu vực 1 đợt 2 với 294 mảnh. Nhận xét: Khu vực 1 trong điều tra khảo sát ở cạnh công viên Cần Thạnh, các hoạt động của người dân ở khu vực này chỉ là tập thể dục, đi dạo bộ. Khu vực 4 là ở khu du lịch Ba Mươi Tháng Tư, nơi đây tập trung đông du khách, việc lượng rác thu được ở khu vực này cao hơn chứng tỏ hoạt động du lịch có sự ảnh hưởng rất lớn đến số lượng RB.
Điều này có thể giải thích là do ý thức của một bộ phận du khách xả rác bừa bãi, cũng như công tác quản lý, thu gom rác chưa triệt để. 40 Khối lượng RB thu được qua 2 đợt ở 6 khu vực được thể hiện qua biểu đồ 3.2 120000 110345 100000 74760 80000 Khối lượng(g) 60340 60000 54330 Đợt 1 48050 50153 43112 Đợt 2 40000 24527 22589 17619 16155 20000 8294 Vị trí 0 KV1 KV2 KV3 KV4 KV5 KV6 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện khối lượng RB ở 6 khu vực qua 2 đợt khảo sát Theo biểu đồ cho thấy ở các KV2, KV3, KV4, KV5, KV6 khối lượng của RB trong khảo sát đợt 2 cao hơn đợt 1, riêng ở KV1 khối lượng RB trong khảo sát đợt 1 cao hơn. Khối lượng RB ở KV4 qua khảo sát đợt 2 là cao nhất với khối lượng là 110.345 (g), khối lượng RB thấp nhất là ở KV1 trong khảo sát đợt 2. 41 Về thành phần RB thu được tại các khu vực bờ biển Cần Giờ được thể hiện theo biểu đồ hình 3.36% Cao su Vải Giấy Gỗ Kim loại 90.11% Thủy Tinh Kết hợp Hình 3.3 Biểu đồ phần trăm về số lượng các loại RB theo nhóm vật liệu Nhận xét – đánh giá: Trong thành phần RB ở biển Cần Giờ cho thấy RN là nhóm rác nhiều nhất, chiếm 90,11% về số lượng trong số tất cả các nhóm RB được tìm thấy, tiếp theo là vải, giấy, các loại RB khác, 9 trong 10 loại RB có số lượng lớn nhất là RN.
Tổng số lượng 10 loại RB có số lượng lớn nhất trên 6 khu vực và 2 đợt khảo sát là 24.103 mảnh, chiếm 81,77% tổng lượng RB, trong đó dây và sợi có đường kính nhỏ hơn 1cm chiếm số lượng lớn nhất với 5.931 mảnh, tiếp theo là RN dùng một lần rất phong phú đa phần là túi nilong, mảnh nhựa xốp, bao thì thức ăn, muỗng và ống hút, ly nhựa,… 42 Bảng 3.2 Các loại RB thu thập có số lượng lớn nhất ở bờ biển Cần Giờ. Mã theo Mã theo Số lượng Stt Tên rác biển Nhóm OSPAR UNEP (Mảnh) 1 Dây và sợi (D<1cm) 32 PL19 Nhựa 5.931 2 Túi nilong 2 PL07 Nhựa 4.248 Mảnh nhựa xốp từ 2,5cm- 3 46 Nhựa 3.518 50cm 4 Bao bì thức ăn 19 Nhựa 3.102 5 Muỗng và ống hút 22 PL04 Nhựa 1.795 6 Ly/tách, nắp đậy 21 PL06 Nhựa 1.382 7 Bao nhỏ nilong 3 PL07 Nhựa 1.326 Các loại rác nhựa và xốp 8 48 Nhựa 1.246 khác 9 Mũ nhựa/nắp chai nước 15 PL01 Nhựa 958 10 Thùng sữa / Hộp sữa 118 PC03 Giấy 597 Cộng 24.103 Về khối lượng, thành phần RB thu được tại các khu vực bờ biển Cần Giờ cho thấy RN là nhóm rác chiếm ưu thế với 59,9%, tiếp theo là gỗ (17,5%), vải (11,5%), thủy tinh, cao su, kim loại.9% Giấy Gỗ Kim loại Thủy Tinh 3.4% Kết hợp Hình 3.4 Biểu đồ phần trăm về khối lượng các loại RB theo nhóm vật liệu 43 3.2 Đánh giá về thành phần và lượng RB theo khu vực và theo mùa Đánh giá về số lượng RB qua 2 đợt khảo sát Để xác định thành phần và số lượng RB Cần Giờ khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa các khu vực và theo mùa hay không? Trước khi phân tích thống kê, số liệu sẽ chuyển đổi sang log để ổn định các phương sai. Xét sự khác nhau về số lượng RB theo mùa khảo sát có ý nghĩa thống kê không? Sau khi phân tích Anova (Bảng kết quả đính kèm ở phụ lục), giá trị xác suất P = 0,0308 <0,05 nên có ý nghĩa thống kê. Có sự khác biệt về số lượng RB giữa mùa khô và mùa mưa ở các khu vực khảo sát, mùa mưa số lượng RB cao hơn mùa khô.
Xét sự khác nhau về số lượng RB theo các khu vực khảo sát có ý nghĩa thống kê không? Sau khi phân tích Anova, giá trị xác suất P = 0,0003< 0,05 nên số lượng RB có sự khác biệt theo khu vực có ý nghĩa thống kê (Bảng kết quả đính kèm ở phụ lục).