Tổng quan luận án
Công tác củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở giữ vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Tại Việt Nam, hệ thống y tế được phân chia thành 4 tuyến: trung ương, tỉnh, huyện/thị và xã/phường. Mạng lưới y tế cơ sở bao gồm y tế tuyến huyện, y tế tuyến xã/phường và mạng lưới y tế thôn bản. Trạm y tế xã là đơn vị kỹ thuật đầu tiên tiếp xúc với người dân, trực tiếp cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát hiện dịch bệnh sớm và xử trí cấp cứu thông thường.
Thành phố Tuyên Quang được thành lập ngày 16 tháng 8 năm 2010 theo Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Tuyên Quang. Địa bàn có 22 dân tộc anh em sinh sống, tuổi thọ trung bình của người dân đạt 74 tuổi. Trong quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, mạng lưới y tế thành phố bộc lộ nhiều khó khăn: thiếu hụt nhân lực chuyên môn sâu, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn hạn chế, dẫn đến tình trạng vượt tuyến và quá tải cho các bệnh viện tuyến trên. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào đánh giá một cách tổng thể, toàn diện về hệ thống tổ chức và hoạt động y tế của Thành phố Tuyên Quang. Do đó, luận án được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và định hướng phát triển y tế địa phương.
Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của y tế Thành phố Tuyên Quang năm 2008 - 2010.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn lực của y tế Thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tổ chức, nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính) và kết quả hoạt động chuyên môn của các đơn vị y tế trên địa bàn thành phố (Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trạm Y tế tuyến xã, mạng lưới y tế thôn bản).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (có đối chiếu với các chỉ số chung của tỉnh và cả nước).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2008 - 2010 và xây dựng giải pháp giai đoạn 2011 - 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống y tế cơ sở qua kinh nghiệm quốc tế, các quy định chính sách của Việt Nam và tình hình thực tế tại địa phương:
Kinh nghiệm quốc tế về y tế cơ sở:
- Mô hình Bác sỹ gia đình: Áp dụng phổ biến tại các quốc gia phát triển như Canada, Úc và một số nước trong khu vực như Malaysia, Singapore.
- Mô hình y tế cơ sở: Áp dụng tại Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines, Hàn Quốc và Việt Nam.
- Tại Indonesia: Quốc gia chia thành 33 tỉnh, dưới tỉnh là huyện và xã (sub-district). Mỗi xã có ít nhất 1 bác sĩ làm trưởng trạm y tế; dưới trạm y tế xã có 2-3 trạm y tế thôn do điều dưỡng phụ trách.
- Tại Philippines: Hệ thống tổ chức y tế chia làm 3 cấp (cấp 1, cấp 2, cấp 3). Cấp 1 gồm các đơn vị y tế nông thôn, phòng khám lao, phòng khám lồng ngực, đơn vị phòng chống sốt rét trực thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện cộng đồng và trung tâm y tế thuộc Ủy ban chăm sóc sức khỏe Philippines hoặc các tổ chức phi chính phủ.
- Tại Trung Quốc: Hệ thống chuyển đổi từ mô hình y tế Liên Xô cũ từ thập niên 1950 với 3 cấp (tỉnh, thành phố/quận, huyện). Năm 1954 thành lập các trạm y tế dự phòng; đến cuối năm 1965 chuyển đổi thành Trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh tật (CDC). Trạm y tế tại các thôn chủ yếu hướng dẫn phòng bệnh.
- Tại Ấn Độ: Tuyến xã (Taluka) triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. Trung tâm y tế cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cơ bản (đa khoa, nhi, sản phụ khoa) phục vụ khoảng 80.000 dân và quản lý tuyến Taluka.
Khung khổ chính sách và mô hình tổ chức tại Việt Nam: Tổ chức y tế cơ sở tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII và Nghị quyết số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010, tầm nhìn 2020.
- Nghị định 171/2004/NĐ-CP, Nghị định 172/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV xác định mô hình y tế tuyến huyện tách thành: Phòng Y tế (thuộc UBND cấp huyện, thực hiện chức năng quản lý nhà nước), Bệnh viện đa khoa huyện và Trung tâm Y tế dự phòng huyện (hai đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế).
- Quyết định số 3653/QĐ-BYT ngày 15/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản.
- Quyết định số 437/2002/QĐ-BYT và Quyết định số 1020/2004/QĐ-BYT quy định danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho trạm y tế tuyến xã.
- Các quy định tài chính và biên chế: Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT (định mức chi hoạt động thường xuyên tối thiểu 10 triệu đồng/trạm/năm), Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BYT-BNV.
- Các chính sách tiền lương, phụ cấp: Quyết định 58/TTg (1994), Quyết định 276/2005/QĐ-TTg (phụ cấp ưu đãi nghề 20% - 30%), Quyết định 182/2004/QĐ-TTg (truy nộp bảo hiểm xã hội cho cán bộ y tế xã), Quyết định 97/2001/QĐ-TTg, Quyết định 155/2003/QĐ-TTg và Nghị định 64/2009/NĐ-CP.
- Quyết định số 1816/QĐ-BYT ngày 26/5/2008 của Bộ Y tế về việc cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới.
Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn tại Thành phố Tuyên Quang sau khi chuyển đổi mô hình hành chính lên thành phố trực thuộc tỉnh (năm 2010), đánh giá tác động của việc phân tách bộ máy quản lý và sự phối hợp giữa điều trị và dự phòng tại địa phương miền núi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả kết hợp các công cụ quản trị hệ thống y tế công cộng:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu thứ cấp giai đoạn 2008 - 2010 và khảo sát thực địa.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ của Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang, Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - KHHGĐ Thành phố Tuyên Quang; Niên giám Thống kê Y tế quốc gia và Niên giám Thống kê tỉnh Tuyên Quang.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực trạng nhân lực, cơ sở hạ tầng, danh mục trang thiết bị, tình hình cung ứng thuốc thiết yếu tại các cơ sở y tế tuyến xã/phường trên địa bàn thành phố.
- Chỉ tiêu nghiên cứu:
- Nhóm chỉ tiêu tổ chức bộ máy và nhân lực: Cơ cấu trình độ (đại học, cao đẳng/trung cấp, sơ cấp), định mức biên chế, phân bổ cán bộ y tế theo chức danh, nhân viên y tế thôn bản.
- Nhóm chỉ tiêu cơ sở vật chất và trang thiết bị: Tỷ lệ kiên cố hóa trạm y tế, danh mục thiết bị theo chuẩn Bộ Y tế (dây chuyền lạnh, thiết bị sản khoa, khám chuyên khoa, đông y, xử lý rác thải).
- Nhóm chỉ tiêu tài chính: Cơ cấu ngân sách nhà nước cấp, chi trả lương, phụ cấp, kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động chuyên môn: Khám chữa bệnh ngoại trú, tiêm chủng mở rộng, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, các chỉ tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Biện pháp khống chế sai số: Thu thập số liệu theo mẫu thống nhất của Bộ Y tế, đối chiếu báo cáo hành chính với sổ sách quản lý thực tế tại trạm y tế xã/phường và các đơn vị chuyên môn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này phân tích tổng quan các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật và thực trạng mạng lưới y tế cơ sở tại Việt Nam giai đoạn 1994 - 2005, đồng thời điểm qua tình hình y tế tỉnh Tuyên Quang.
Về nhân lực y tế tuyến xã toàn quốc: Giai đoạn 1994 - 2005 ghi nhận sự dịch chuyển cơ cấu trình độ cán bộ y tế xã: tăng tỷ lệ cán bộ đại học và trung cấp, giảm mạnh tỷ lệ sơ cấp.
| Chỉ số trình độ chuyên môn | 1994 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số cán bộ (người) | 37.000 | - | - | - | - | - | 37.589 |
| Cơ cấu (%) | |||||||
| - Đại học | 3,9 | 8,9 | 10,3 | 11,7 | 13,0 | 12,8 | 12,8 |
| - Trung học và Cao đẳng | 55,0 | 68,4 | 69,4 | 69,2 | 69,3 | 70,4 | 72,0 |
| - Sơ học | 38,0 | 22,1 | 20,0 | 18,5 | 17,2 | 16,2 | 14,8 |
| - Khác | 3,1 | 0,6 | 0,3 | 0,7 | 0,5 | 0,6 | 0,4 |
| Tổng cộng (%) | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
Về mạng lưới y tế thôn bản: Đến ngày 31/12/2004, toàn quốc đạt 82,4% số thôn bản có nhân viên y tế hoạt động. Tuy nhiên, tính bền vững chưa cao, hơn 26% nhân viên y tế thôn bản chưa qua đào tạo đủ 3 tháng và toàn quốc mới có 72,3% nhân viên y tế thôn bản được hưởng phụ cấp.
Về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng tại Trạm Y tế xã (Số liệu toàn quốc năm 2002):
- Cơ sở vật chất: Đến năm 2001 - 2002, có 38,4% phòng khám đa khoa khu vực được xây dựng kiên cố; 62,7% có điện thường xuyên; 76,9% có điện thoại; 42,4% có nước máy, giếng khoan hoặc nước mưa; 61,3% có hố xí hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ trạm y tế xã có đủ trang thiết bị theo nhóm chuyên mục (năm 2002):
- Khám chữa bệnh thông thường: 97,0%
- Thiết bị lạnh (tủ lạnh, dây chuyền lạnh): 9,9%
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 24,7%
- Chăm sóc sức khỏe / dinh dưỡng trẻ em: 86,1%
- Khám một số chuyên khoa: 12,2%
- Khám chữa bệnh bằng đông y: 10,6%
- Thiết bị khử trùng: 51,0%
- Điện thoại: 37,6%
- Đạt đủ các loại thiết bị theo tiêu chuẩn Bộ Y tế: 0,1%
Về cung ứng thuốc thiết yếu tại Trạm Y tế xã:
- Tỷ lệ trạm y tế có quầy bán thuốc đạt 86,9% (khu vực Tây Nguyên chỉ đạt khoảng 50%).
- Danh mục thuốc thiết yếu cơ bản có khoảng 74 loại (80% thuốc nội, 8% thuốc đông y).
- Tỷ lệ trạm có đủ thuốc theo chương trình: Kháng sinh hô hấp (97,5%), thuốc chống tiêu chảy ORS (95,9%), kháng sinh thông thường (86,0%), thuốc cảm cúm (82,3%), thuốc chăm sóc sức khỏe sinh sản (75,7%), thuốc sốt rét (53,7%), thuốc cấp cứu (43,3%), sử dụng thuốc nam (39,5%).
Về cơ cấu bệnh nhân điều trị ngoại trú theo loại cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu:
| Đặc điểm giới và nhóm tuổi | Trạm Y tế | Phòng khám khu vực | Bệnh viện huyện | Tây y tư nhân | Đông y tư nhân | Tỷ lệ trong dân số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giới tính (%) | ||||||
| - Nam | 38,9 | 41,6 | 42,9 | 38,5 | 42,7 | 48,5 |
| - Nữ | 61,1 | 58,4 | 57,1 | 61,5 | 57,3 | 51,5 |
| Nhóm tuổi (%) | ||||||
| - Dưới 6 tuổi | 19,1 | 14,9 | 22,9 | 5,6 | 11,7 | 13,7 |
| - Từ 6 đến 14 tuổi | 11,3 | 12,9 | 12,3 | 6,9 | 11,6 | 19,4 |
| - Từ 15 đến 59 tuổi | 54,8 | 54,5 | 48,9 | 65,3 | 60,9 | 58,9 |
| - Từ 60 tuổi trở lên | 14,8 | 17,7 | 15,9 | 22,2 | 15,8 | 8,0 |
| Tổng cộng (%) | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
Về tỷ lệ trạm y tế xã, phường thực hiện các chương trình y tế dự phòng chủ yếu (2001 - 2002):
- Tiêm chủng mở rộng: 99,4% (2001) giảm xuống 95,3% (2002)
- Phòng chống bệnh lao: 93,2% (2001) giảm xuống 83,0% (2002)
- Phòng chống sốt rét: 73,4% (2001) tăng lên 79,7% (2002)
- Phòng chống HIV/AIDS: 84,0% (2001) giảm xuống 50,0% (2002)
- Nước sạch, vệ sinh môi trường hàng tháng: 21,6% (2001) tăng lên 28,9% (2002)
- Vệ sinh an toàn thực phẩm hàng tháng: 25,0% (2001) lên 25,2% (2002)
- Phòng chống tiêu chảy: 95,4% (2001) xuống 91,6% (2002)
- Phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp: 96,0% (2001) xuống 94,6% (2002)
- Phòng chống suy dinh dưỡng: 82,4% (2001) xuống 78,9% (2002)
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: 90,7% (2001) xuống 83,2% (2002)
- Chống thiếu máu: 80,4% (2001) xuống 70,3% (2002)
- Phục hồi chức năng tại cộng đồng: 11,2% (2001) xuống 8,7% (2002)
Tình hình thực hiện 10 chuẩn quốc gia về y tế xã:
- Chuẩn 1 (Xã hội hóa và truyền thông GDSK): Ban CSSKBĐ thành lập ở hầu hết các xã (trừ Tây Nguyên, Đông Bắc); vùng núi phía Bắc và miền Trung còn thiếu hệ thống loa truyền thanh.
- Chuẩn 2 (Vệ sinh phòng bệnh): Tỷ lệ dùng nước sạch và hố xí hợp vệ sinh nông thôn còn thấp so với mục tiêu 2010.
- Chuẩn 3 (Khám chữa bệnh và phục hồi chức năng): Đào tạo kỹ năng và triển khai phục hồi chức năng tại cộng đồng còn khoảng cách xa.
- Chuẩn 4 (Y học cổ truyền): Việc trồng vườn thuốc nam và khám chữa bệnh bằng đông y tại trạm còn thấp, nhất là ở khu vực đô thị.
- Chuẩn 5 (Chăm sóc sức khỏe trẻ em): Thực hiện tốt, có tiềm năng đạt chuẩn trước 2010.
- Chuẩn 6 (Chăm sóc sức khỏe sinh sản): Khả thi đạt chuẩn ở vùng đồng bằng, ven biển, trung du.
- Chuẩn 7 (Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị): 57% trạm kiên cố, 40% bán kiên cố, 52% có điện thoại; trên 90% trạm có ống nghe, huyết áp kế, nhiệt kế, bơm kim tiêm.
- Chuẩn 8 (Nhân lực và chế độ chính sách): Khó đạt chức danh chuyên trách Y học cổ truyền, Dược sĩ/Dược tá và tiêu chuẩn đào tạo y tế thôn bản.
- Chuẩn 9 (Kế hoạch và tài chính): UBND xã hỗ trợ kinh phí hoạt động cho trạm y tế đạt thấp ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
- Chuẩn 10 (Thuốc thiết yếu): Khó đạt ở tiêu chí quầy bán thuốc và danh mục thuốc thiết yếu tại vùng Tây Bắc.
Tình hình y tế cơ sở tỉnh Tuyên Quang: Tỉnh triển khai Kế hoạch số 30/KH-TU ngày 18/02/2003 về "Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở giai đoạn 2001 - 2010". Trước 1990, y tế cơ sở tỉnh gặp nhiều khó khăn, nhà trạm bằng tranh tre nứa lá và còn xã trắng y tế. Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, tỉnh đã đào tạo trên 1.500 lượt cán bộ y tế huyện/xã, xóa xã trắng y tế, đạt bình quân trên 4 cán bộ/trạm y tế và 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về:
- Đối tượng nghiên cứu: Các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp y tế tại Thành phố Tuyên Quang bao gồm Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - KHHGĐ, Bệnh viện đa khoa, các Trạm y tế xã/phường và nhân viên y tế thôn bản.
- Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Thực hiện tại địa bàn Thành phố Tuyên Quang; thu thập số liệu trong giai đoạn 3 năm 2008 - 2010.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và phân tích tài liệu hành chính quản lý y tế.
- Các chỉ tiêu nghiên cứu: Đánh giá cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, nguồn nhân lực (số lượng, trình độ, biên chế), cơ sở vật chất (nhà trạm, phòng làm việc), trang thiết bị kỹ thuật, nguồn lực tài chính (ngân sách cấp, chi thường xuyên), các chỉ số hoạt động chuyên môn y tế dự phòng và khám chữa bệnh.
- Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục: Kiểm soát sai số thông qua chuẩn hóa phiếu thu thập số liệu, đối chiếu số liệu báo cáo thống kê ngành với hồ sơ lưu trữ thực tế tại các trạm y tế và đơn vị chuyên môn.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực trạng và các nội dung giải pháp:
- Thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động của hệ thống y tế ở Thành phố Tuyên Quang 3 năm 2008 - 2010:
- Mô hình tổ chức: Thực hiện theo các quy định phân cấp, Phòng Y tế thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước; Trung tâm Y tế triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, y tế dự phòng; Trung tâm Dân số - KHHGĐ phụ trách công tác chuyên môn dân số; các trạm y tế xã/phường thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Thực trạng nhân lực y tế Thành phố Tuyên Quang 3 năm (2008 - 2010):
- Đánh giá sự phân bổ nhân lực giữa khối quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp y tế dự phòng, khám chữa bệnh và y tế xã/phường.
- Tình hình cán bộ y tế tuyến xã và đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dân số.
- Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị:
- Thực trạng trụ sở làm việc, tình hình trang thiết bị của Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - KHHGĐ và hệ thống nhà trạm y tế xã/phường trong giai đoạn 2008 - 2010.
- Thực trạng nguồn lực tài chính:
- Nguồn kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước cấp cho các đơn vị y tế thành phố và các trạm y tế cơ sở giai đoạn 2008 - 2010; cơ cấu chi trả lương, phụ cấp và kinh phí hoạt động chuyên môn.
- Kết quả hoạt động chuyên môn:
- Kết quả công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giám sát tình hình dịch bệnh trên địa bàn thành phố (2008 - 2010).
- Kết quả thực hiện các chương trình y tế mục tiêu: Tiêm chủng mở rộng, phòng chống HIV/AIDS và cai nghiện ma túy, sức khỏe môi trường, các chỉ tiêu về Dân số và Kế hoạch hóa gia đình 3 năm 2008 - 2010.
- Đề xuất giải pháp phát triển nguồn lực y tế Thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015:
- Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn trong tổ chức hoạt động, củng cố bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế tuyến cơ sở, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt thực tiễn và cơ sở dữ liệu:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống đầu tiên về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài chính và năng lực hoạt động chuyên môn của mạng lưới y tế Thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn chuyển tiếp thành lập thành phố (2008 - 2010).
- Phân tích rõ các bất cập nảy sinh trong việc vận hành mô hình y tế cơ sở mới theo các văn bản phân cấp quản lý tại địa phương miền núi, đặc biệt là mối quan hệ phối hợp giữa hệ thống dự phòng, điều trị và y tế xã/phường.
- Tổng hợp bức tranh dịch tễ và kết quả thực hiện các chương trình y tế mục tiêu quốc gia (tiêm chủng mở rộng, phòng chống HIV/AIDS, sức khỏe môi trường, dân số - KHHGĐ) tại địa bàn thành phố trong 3 năm liên tục.
Các đề xuất và giải pháp chính giai đoạn 2011 - 2015:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và tăng cường công tác quản lý nhà nước của Phòng Y tế; củng cố năng lực kỹ thuật cho Trung tâm Y tế và các Trạm Y tế xã/phường.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế cơ sở theo hướng chuẩn hóa chức danh; thực hiện tốt các chính sách thu hút, luân phiên cán bộ (theo Đề án 1816) và chế độ phụ cấp ưu đãi nghề.
- Tăng cường đầu tư ngân sách địa phương và lồng ghép các chương trình mục tiêu để nâng cấp cơ sở vật chất nhà trạm, bổ sung danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa mạng lưới nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên dân số tại các xã, phường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2008 - 2010 khi địa bàn Thành phố Tuyên Quang mới được nâng cấp thành lập (tháng 8/2010), một số cơ chế quản lý và phân bổ kinh phí đang trong giai đoạn chuyển đổi theo quy định mới, gây khó khăn nhất định trong việc theo dõi tính liên tục dài hạn của một số chỉ số tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của các giải pháp phát triển nguồn lực giai đoạn 2011 - 2015 sau khi triển khai vào thực tế; mở rộng nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của người bệnh và chất lượng dịch vụ y tế tại các trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp số liệu thực chứng cho Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang, UBND Thành phố Tuyên Quang và Phòng Y tế trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo biên chế và phân bổ ngân sách y tế hàng năm.
- Lãnh đạo các đơn vị y tế tuyến huyện, xã: Tham khảo kinh nghiệm quản lý tổ chức, giải pháp duy trì hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản và các bước chuẩn bị đáp ứng Tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng và Tổ chức quản lý y tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá thực trạng hệ thống y tế cấp huyện/thị xã miền núi, cấu trúc khung chỉ tiêu nguồn lực và hoạt động y tế dự phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án này thuộc văn bằng và chuyên ngành đào tạo nào?
Luận án là công trình bảo vệ Bác sỹ Chuyên khoa cấp II (CKII) chuyên ngành Y tế công cộng, Mã số: CK 62 72 76 01, thực hiện tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên năm 2012 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Tư.
2. Thành phố Tuyên Quang được thành lập vào thời điểm nào theo văn bản pháp lý nào?
Thành phố Tuyên Quang được thành lập ngày 16 tháng 8 năm 2010 theo Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ.
3. Cơ cấu trình độ của cán bộ y tế tuyến xã toàn quốc thay đổi ra sao từ năm 1994 đến năm 2005?
Theo Niên giám Thống kê Y tế nêu trong luận án, trình độ đại học tăng từ 3,9% (1994) lên 12,8% (2004 - 2005); trình độ trung học và cao đẳng tăng từ 55,0% (1994) lên 72,0% (2005); trong khi đó trình độ sơ học giảm mạnh từ 38,0% (1994) xuống còn 14,8% (2005).
4. Khung tổ chức hệ thống y tế cơ sở tuyến huyện theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BYT-BNV gồm những cơ quan nào?
Gồm 3 đơn vị chính: Phòng Y tế huyện (cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thực hiện quản lý nhà nước), Bệnh viện đa khoa huyện và Trung tâm Y tế dự phòng huyện (hai đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế).
5. Kết quả củng cố mạng lưới y tế cơ sở tại tỉnh Tuyên Quang sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đạt được những thành tựu gì?
Tỉnh đã đào tạo được trên 1.500 lượt cán bộ y tế tuyến huyện và xã, xóa hoàn toàn xã trắng về y tế, đạt tỷ lệ bình quân trên 4 cán bộ/trạm y tế và 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động.
Kết luận
Luận án Bác sỹ Chuyên khoa cấp II của tác giả Hoàng Mạnh Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm quốc tế về mạng lưới y tế cơ sở, đồng thời cung cấp các dữ liệu thực chứng chi tiết về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và kết quả hoạt động y tế tại Thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008 - 2010. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu đạt được cùng các tồn tại về nguồn lực và cơ chế phối hợp trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hành chính đô thị. Các nhóm giải pháp phát triển nguồn lực được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, củng cố và nâng cao chất lượng mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu của Thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015.