Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tỉnh Quảng Bình ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 7,03%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,03% với giá trị sản xuất đạt 8.439 tỷ đồng, đạt 105% kế hoạch đề ra, đồng thời khu vực công nghiệp và xây dựng đạt mức tăng trưởng ấn tượng 10,29%. Trong bối cảnh đó, việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng nông nghiệp nông thôn giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế xã hội toàn diện của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động quản lý chi phí tại các dự án xây dựng công trình nông nghiệp thường xuyên đối mặt với nhiều khó khăn, rủi ro phát sinh kinh phí và kéo dài thời gian thi công.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong các khâu lập tổng mức đầu tư, thẩm định dự toán và kiểm soát giải ngân vốn nhà nước. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý chi phí, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cho giai đoạn 2019-2022.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ các dự án đầu tư hạ tầng nông nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2013-2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc thiết lập khung kiểm soát chi phí chặt chẽ, hỗ trợ nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm, khống chế tỷ lệ sai lệch dự toán dưới mức 5%, đồng thời bảo vệ an toàn nguồn vốn cho hơn 85.755 ha đất canh tác nông nghiệp cùng các công trình đê kè thủy lợi trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp hệ thống lý luận quản lý dự án hiện đại theo tiêu chuẩn PMBOK Guide của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI) với các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam. Về mặt lý thuyết quốc tế, luận văn vận dụng chu trình quản lý chi phí toàn diện gồm 3 tiến trình cốt lõi: Dự toán chi phí (Cost Estimating), Thiết lập ngân sách (Cost Budgeting) và Kiểm soát chi phí (Cost Control), kết hợp phương pháp Quản lý giá trị thu được (Earned Value Management - EVM) để đo lường hiệu suất thực hiện dự án.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: Sơ bộ tổng mức đầu tư, Tổng mức đầu tư, Dự toán xây dựng công trình, Giá gói thầu, Đường cơ sở chi phí (Cost Baseline) và Cấu trúc phân chia công việc (Work Breakdown Structure - WBS). Ngoài ra, nghiên cứu còn tiếp thu mô hình Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) chuyên nghiệp từ Vương quốc Anh và nguyên tắc quản lý chi phí theo cơ chế thị trường định hướng "lượng thống nhất, giá chỉ đạo, phí cạnh tranh" cùng mô hình giám sát 4 bên tại Trung Quốc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 6 bộ báo cáo tài chính, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư và số liệu phân bổ giải ngân vốn giai đoạn 2013-2018 của Ban Quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 15 dự án tiêu biểu thuộc các lĩnh vực công trình thủy lợi, đê kè chống sạt lở và đường giao thông nông thôn với tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến trên 120 tỷ đồng.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định lượng, so sánh đối chiếu giữa số liệu dự toán được duyệt và giá trị thanh quyết toán thực tế. Nghiên cứu cũng tiến hành phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn sâu 12 chuyên viên kinh tế xây dựng, kỹ sư định giá và cán bộ lãnh đạo quản lý dự án. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác bức tranh thực tế về biến động chi phí, chỉ ra rõ ràng các nguyên nhân khách quan và chủ quan trong việc thất thoát, lãng phí ngân sách xây dựng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác bố trí và giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2013-2018 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô nhưng tỷ lệ giải ngân thực tế chưa đồng đều. Dù giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2018 tăng 4,15% so với cùng kỳ, đạt 8.439 tỷ đồng, tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản tại một số dự án nông nghiệp trong các năm 2014-2016 chỉ dao động từ 82% đến 87% kế hoạch vốn giao, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung.

Thứ hai, công tác lập Tổng mức đầu tư và Dự toán xây dựng còn bộc lộ sai lệch đáng kể. Qua khảo sát 15 dự án mẫu, có tới 9 dự án phải thực hiện điều chỉnh dự toán với biên độ chênh lệch từ 6% đến 14% so với giá trị ban đầu, chủ yếu do biến động giá vật liệu xây dựng và phát sinh khối lượng trong khâu đền bù giải phóng mặt bằng.

Thứ ba, quy trình thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành vẫn còn xảy ra tình trạng chậm trễ. Tỷ lệ hồ sơ quyết toán hoàn thành bị kéo dài vượt thời hạn quy định chiếm khoảng 18% tổng số công trình đã nghiệm thu bàn giao, vi phạm định mức thời gian xử lý hồ sơ 7 ngày làm việc theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

Thứ tư, nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý chi phí tại Ban Quản lý dự án còn mỏng và thiếu chứng chỉ chuyên môn sâu. Tỷ lệ cán bộ sở hữu chứng chỉ Kỹ sư định giá chuyên nghiệp chỉ đạt khoảng 35%, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào các đơn vị tư vấn thẩm tra bên ngoài.

Thảo luận kết quả

Sự sai lệch giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế bắt nguồn từ công tác khảo sát địa hình, địa chất phục vụ thiết kế công trình nông thôn chưa thực sự sâu sát. Đặc thù địa bàn Quảng Bình với 85.755 ha diện tích cây trồng hàng năm và bờ biển kéo dài thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, dẫn đến các hạng mục đê kè, cống thủy lợi dễ bị sạt lở và thay đổi thiết kế thi công.

So sánh với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tuấn tại Ban Quản lý dự án huyện Phú Xuyên (Hà Nội) và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Bá tại huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An), tình trạng điều chỉnh dự toán do trượt giá là điểm chung phổ biến. Tuy nhiên, tại Quảng Bình, mức độ biến động chi phí cao hơn rõ rệt ở các gói thầu xây lắp công trình ven sông, ven biển do phát sinh chi phí bảo vệ an toàn công trường mùa mưa bão.

Để nâng cao tính trực quan trong công tác quản lý, toàn bộ dữ liệu theo dõi chi phí có thể được trình bày thông qua Biểu đồ cột biểu thị tiến độ giải ngân lũy kế từng năm (2013-2018) kết hợp Bảng ma trận so sánh phương sai giữa Giá gói thầu phê duyệt, Giá trúng thầu và Giá trị quyết toán cuối cùng của từng hợp đồng xây lắp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nguồn nhân lực. Ban Quản lý dự án cần tổ chức đào tạo chuyên sâu và chuẩn hóa chuyên môn, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ phụ trách kinh tế xây dựng có chứng chỉ Kỹ sư định giá trong giai đoạn 2019-2020. Tái cơ cấu phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận thẩm định kế hoạch và ban điều hành hiện trường nhằm tối ưu hóa 100% hiệu suất kiểm soát hồ sơ.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng quy trình lập Tổng mức đầu tư, Dự toán công trình. Ứng dụng đồng bộ phần mềm dự toán chuyên ngành kết hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá thị trường vật liệu xây dựng tại địa phương, hướng tới mục tiêu giảm sai số bóc tách khối lượng xuống dưới 3% trong giai đoạn 2019-2021 do Ban Quản lý dự án trực tiếp điều hành.

Thứ ba, siết chặt công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng thi công xây lắp. Áp dụng đấu thầu qua mạng cho 100% các gói thầu thi công đủ điều kiện, đồng thời ưu tiên áp dụng loại hợp đồng trọn gói và đơn giá cố định đối với các công trình có thiết kế kỹ thuật rõ ràng. Mục tiêu đặt ra là tiết kiệm từ 5% đến 8% giá trị trúng thầu so với giá gói thầu được duyệt trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ tư, cải cách triệt để thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán nội bộ xuống dưới 5 ngày làm việc, đảm bảo hoàn thành 100% công tác thẩm tra và trình phê duyệt quyết toán trong vòng 6 tháng kể từ thời điểm bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý dự án Dân dụng và Giao thông tại các tỉnh khu vực miền Trung. Luận văn cung cấp mô hình tham khảo thực tiễn để rà soát quy trình quản lý chi phí và tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác giải ngân vốn đầu tư công.

Nhóm thứ hai là đội ngũ Kỹ sư định giá, chuyên viên thẩm tra dự toán và giám đốc quản lý dự án tại các tổ chức tư vấn xây dựng. Luận văn mang lại góc nhìn thực tế về phương pháp bóc tách khối lượng, dự báo trượt giá và kiểm soát đường cơ sở chi phí theo tiêu chuẩn quốc tế.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp nhà thầu thi công xây lắp hạ tầng thủy lợi, đê điều. Doanh nghiệp có thể nắm bắt rõ quy trình kiểm soát hồ sơ thanh quyết toán của chủ đầu tư, từ đó chủ động lập hồ sơ dự thầu và quản trị rủi ro chi phí phát sinh trên công trường.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Quản lý Dự án. Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế giai đoạn 2013-2018 kết hợp khung lý thuyết PMBOK chuẩn mực phục vụ hoạt động nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch dự toán các dự án nông nghiệp tại Quảng Bình là gì? Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng công tác khảo sát địa chất ban đầu chưa toàn diện và tác động của thời tiết cực đoan miền Trung. Điều này làm phát sinh khối lượng thi công từ 6% đến 14% và gây ảnh hưởng đến tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm.

Khung pháp lý nào chi phối trực tiếp công tác quản lý chi phí trong luận văn? Nghiên cứu bám sát Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2015/NĐ-CP. Các văn bản này quy định chặt chẽ 5 nguyên tắc quản lý chi phí và thời hạn 7 ngày làm việc trong thủ tục thanh toán vốn đầu tư.

Mô hình quốc tế nào được luận văn vận dụng để hoàn thiện quản lý chi phí? Luận văn tiếp thu mô hình Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) của Vương quốc Anh và nguyên tắc kiểm soát 4 bên của Trung Quốc. Các mô hình này giúp xác định chi phí theo từng giai đoạn và kiểm soát giá trị thu được chính xác.

Mục tiêu định lượng cụ thể của các giải pháp đề xuất giai đoạn 2019-2022 là gì? Giải pháp hướng tới mục tiêu 100% cán bộ có chứng chỉ định giá, giảm tỷ lệ sai lệch bóc tách khối lượng xuống dưới 3%, tiết kiệm 5% đến 8% qua đấu thầu và rút ngắn thời gian xử lý thanh toán nội bộ xuống dưới 5 ngày.

Điểm mới của luận văn so với các nghiên cứu tại Phú Xuyên hay Quỳnh Lưu là gì? Luận văn đã giải quyết bài toán đặc thù về quản lý chi phí cho các công trình thủy lợi, đê kè vùng ven biển miền Trung trong giai đoạn 2013-2018, đưa ra giải pháp số hóa và chuẩn hóa nhân lực có tính ứng dụng cao cho Ban Quản lý dự án cấp tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án xây dựng dựa trên tiêu chuẩn PMBOK quốc tế và khung pháp lý Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giải ngân và quản lý chi phí tại 15 dự án nông nghiệp điển hình của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2018.
  • Nhận diện rõ 4 nhóm tồn tại chính gồm sai lệch dự toán từ 6% đến 14%, chậm quyết toán 18% hồ sơ và thiếu hụt chứng chỉ định giá chuyên môn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân lực, quy trình lập dự toán, đấu thầu tiết kiệm 5-8% và cải cách thủ tục thanh toán dưới 5 ngày.
  • Đóng góp khung kế hoạch hành động cụ thể cho Ban Quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2019-2022.

Các đơn vị quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập nên áp dụng ngay bộ tiêu chí kiểm soát và quy trình chuẩn hóa chi phí của luận văn nhằm bảo toàn nguồn vốn ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội cho địa phương.