PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Ninh Thuận nằm ở cực Nam Trung Bộ, trong vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung với tổng diện tích tự nhiên 3. Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Đông giáp biển Đông với đƣờng bờ biển dài 105 km. Về hành chính, tỉnh có 07 đơn vị hành chính, dƣới cấp tỉnh là thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, huyện Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phƣớc, Thuận Bắc và Thuận Nam (thành lập năm 2009).
Tính đến năm 2012, dân số toàn tỉnh Ninh Thuận đạt gần 576.688 ngƣời (trong đó nam 290.725 ngƣời và nữ 285.963 ngƣời), mật độ dân số đạt 172 ngƣời/km²; Ninh Thuận nằm trên giao điểm của 3 trục giao thông chiến lƣợc là đƣờng sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A và quốc lộ 27 lên nam Tây Nguyên. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Ninh Thuận; cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km về phía Nam; cách Thành phố Nha Trang 105 km về phía Bắc và cách Thành phố Đà Lạt 110 km về phía Tây; cách sân bay quốc tế Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) 60 km, cách cảng biển Cam Ranh 40 km, thuận tiện cho việc giao lƣu phát triển kinh tế - xã hội; Ninh Thuận đƣợc đánh giá là địa phƣơng giàu tiềm năng phát triển kinh tế trên nhiều lĩnh vực nhƣ: năng lƣợng, xây dựng, du lịch, công nghiệp chế biến, thủy sản, nông nghiệp,… Trong những năm qua, hòa vào xu thế đổi mới và phát triển của đất nƣớc, lĩnh vực xây dựng của tỉnh Ninh thuận có bƣớc phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng. Nhiều dự án lớn, khu công nghiệp trọng điểm, khu dân cƣ mới đƣợc đầu tƣ và xây dựng góp phần cải thiện chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng dân cƣ và sự phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, thay đổi diện mạo của Tỉnh; Tuy địa phƣơng đã có nhiều cố gắng trong đầu tƣ và quản lý đầu tƣ xây dựng, chất lƣợng công trình xây dựng hiện nay vẫn đang là vấn đề bức xúc, quản lý chất lƣợng thi công ở nhiều dự án còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, chất lƣợng thi công xây dựng công trình không đảm bảo, gây ra những sự cố đáng tiếc ngay trong và sau quá trình thi công xây dựng. Trong khi đó, chất lƣợng công trình xây dựng không những có liên ix quan trực tiếp đến sự bền vững của công trình, an toàn sinh mạng con ngƣời, an toàn cộng đồng.
Trƣớc tình hình đó, địa phƣơng đã có nhiều biện pháp và giải pháp để bảo đảm công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình, nhƣng những kết quả đạt đƣợc còn rất khiêm tốn, vẫn tồn tại nhiều mặt yếu kém trong khâu quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình; Quản lý chất lƣợng công trình là một trong những nội dung quan trọng nhất của công tác quản lý dự án xây dựng nói riêng, quản lý nhà nƣớc về xây dựng nói chung. Việc quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình có liên quan đến nhiều bên tham gia quản lý thực hiện dự án, nhƣng trƣớc hết phải kể đến trách nhiệm của Chủ đầu tƣ và nhà thầu thi công xây dựng, trong đó Chủ đầu tƣ là bên phải chịu trách nhiệm toàn diện. Theo quy định hiện nay, Chủ đầu tƣ có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lƣợng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tƣ xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình; Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp quản lý bảo đảm chất lượng thi công xây dựng công trình của Trung tâm Quản lý nhà và Chung cư - áp dụng cho Dự án nhà ở thu nhập thấp D7, D10 tỉnh Ninh Thuận” nhằm tìm kiếm giải pháp quản lý bảo đảm chất lƣợng thi công xây dựng nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của đơn vị Chủ đầu tƣ Trung tâm Quản lý nhà và Chung cƣ tỉnh Ninh Thuận. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm bảo đảm hơn nữa công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Trung tâm Quản lý nhà và Chung cƣ tỉnh Ninh Thuận.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình nhà chung cƣ và những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thi công xây dựng nhà chung cƣ của Trung tâm Quản lý nhà và Chung cƣ tỉnh Ninh Thuận. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu vào công tác quản lý chất lƣợng thi công và những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý chất lƣợng thi công các công trình nhà ở cho ngƣời có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Trung tâm Quản lý nhà và Chung cƣ tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2015 - 2020. Cách tiếp cận và Phƣơng pháp nghiên cứu 4.
Cách tiếp cận Luận văn tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau: Tiếp cận từ các cơ sở lý luận, tổng quan công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng tại Việt Nam nói chung và công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói riêng; Tiếp cận từ thực tiễn, các cơ sở pháp lý về quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình của Chủ đầu tƣ; Tiếp cận từ việc phân tích thực trạng công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong những năm vừa qua và nghiên cứu đề xuất những giải pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi nhằm bảo đảm hơn nữa công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm 2015 đến năm 2020. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp điều tra khảo sát nhằm thu thập số liệu, tài liệu từ thực tế ở đơn vị nghiên cứu, từ internet về vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới; Phƣơng pháp hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn; Phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phân tích so sánh; Phƣơng pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy, các tiêu chuẩn, quy chuẩn; Phƣơng pháp kế thừa những nghiên cứu công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố; Phƣơng pháp chuyên gia; và một số phƣơng pháp kết hợp khác,… xi CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ CHUNG CƢ 1. Chất lượng công trình xây dựng Quản lý chất lƣợng (Quality Management) là toàn bộ hoạt động của chức năng quản lý để lập và thực thi phƣơng châm chất lƣợng, bao gồm việc xác định chính sách chất lƣợng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nhƣ lập kế hoạch chất lƣợng, kiểm soát chất lƣợng, bảo đảm chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng trong khuôn khổ hệ thống chất lƣợng [14]; Phạm trù chất lƣợng tập hợp rất nhiều yếu tố thành phần, có thể kể ra các yếu tố nhƣ sau: - Yếu tố kỹ thuật: yếu tố kỹ thuật phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó đƣợc quy định bởi các chỉ tiêu nhƣ kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa;… - Yếu tố về tuổi thọ: yếu tố tuổi thọ là yếu tố đặc trƣng cho tính chất của sản phẩm có giữ đƣợc khả năng làm việc bình thƣờng hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dƣỡng theo qui định thiết kế. Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn. - Độ tin cậy: độ tin cậy đƣợc coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lƣợng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là nền tảng quyết định khả năng của các doanh nghiệp trong việc duy trì và phát triển sản phẩm của mình.
- Độ an toàn: độ an toàn là những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa. Đây là những chỉ tiêu rất quan trọng, đặc biệt là chỉ tiêu an toàn đối với sức khỏe của khách hàng mà hiện nay trở thành yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm. 1 - Mức độ gây ô nhiễm: Cũng giống nhƣ độ an toàn, nó đƣợc coi nhƣ là một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đƣa sản phẩm của mình ra thị trƣờng. - Tính tiện dụng: tính tiện dụng phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế khi những bộ phận bị hỏng hóc.
- Tính kinh tế: tính kinh tế là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lƣợng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lƣợng ngày nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lƣợng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng. - Tính thẩm mỹ: tính thẩm mỹ là đặc trƣng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kích thƣớc, kiểu dáng và tính cân đối.
- Các yếu tố vô hình: ngoài những yếu tố hữu hình nhƣ trên chất lƣợng còn có những thuộc tính vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lƣợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là căn cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp của chủ thể tạo ra sản phẩm. Chất lượng công trình xây dựng nhà chung cư 1.