Chương I 100 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 101 1. KET LUẬN 101 2 KIÊN NGHỊ 101 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sin bê Tông bị nứt 15 Hình 1.2: Công tác vệ sinh không đám bảo.3: Bê tông bị lỗi 1? Hình 1 4:Nhi thầu thiểu nhân lực .5: đường Mai Chi Thọ (đoạn gip cầu vượt Cát Lai) dang bi kin nghiêm trọng, tạo thành những đường rãnh kéo di, sâu 10-15 em lo Hình 1.6: Cái hỗ sâu của lớp 8A4 với diện tic khoảng Im2, nhưng bên dưới là một khoảng trồng rộng 20 Hình L7: Trin nhà bị sập ti chung cư Quốc Cường Gia Lái.1: Sơ đồ Phương thúc QLNN về CLCTXD. 2ï Sơ đỗ quan hệ giữa các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình. 43 Sơ đồ trình tự thực hiện nghiên cứu, 46 Hình 2.4: Sơ đỏ trình tự thực hiện khảo sát bằng câu hỏi 47 ình 3.1: Sơ đồ ổ chức Công ty 56 Hình 3.2: Sơ đỗ tổ chức Ban QLDA.3: Thông ké di tượng theo vai tr tham gia 16 Hình 3.4: Thống kê đối tượng theo kinh nghiệm công tác.5: Thing kẻ đối tượng theo kinh nghiệm dự án đã tham gia 8 Hình 3.6: Thống kê đối tượng trả lời theo loại công tình +9 Hình 3.7: Thống kê đối tượng theo vị trí công việc tham gia.8: Sơ đồ các giải pháp giảm thiểu yếu tổ ảnh hưởng va nâng cao chất lượng thí công.9: Quy trình chuẩn bj nguồn nguyên vật liệu 90 Hình 3.10: Quy trình xử lý sự cố công trình 91 Hình 3.11: Quy trình ban giao công trình đưa vào sử dung 9% Hình 3.12: Quy trình ban giao thiết bị và chuyển giao công nghệ.
9 DANH MUC BANG BIEU Bảng 3.1 Kết qua khảo sit.2: Ting ké di tượng tf theo vai rồ tham, 76 Bang 3.3: “Thống ké đối tượng tr lồi theo thời gian công te.4 “Thông kẻ đối tượng trì lời theo kính nghiệm sb dự ân tham gia m Bang 3.5 “Thống ké đối tượng trả lồi theo Toa đự ấn tham gia 78 Bang 3.6 “Thông kê doi tượng trả lời theo vị trí công việc tham gia. 79 Bang 37: Bảng đánh gi dd tn cy của s liệu khảo sắt $0 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIET TAT ATLD: An toàn lao động, BQLDTXDCT: Ban Quan lý đầu tư xây dựng công tình. 'CBKT: Cần bộ kỹ thuật CBC: Cán bộ viên chức CDT: Chủ đầu tư CHT: Chi huy trưởng CLCTXD: Chit lượng công trình xây dựng 'CTXD: Công trình xây dựng HTQL: Hệ thông quản lý QLCL: Quan lý chất lượng QLDA: Quản lý dự án QUNN: Quản lý Nhà nước QPKT: Quy phạm kỹ thuật QPPL: Quy phạm phip luật TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TVGS: Tự vin giám sát TVTK: Tư vấn thiết kế ‘TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam. UBND: Ủy bạn nhân dân PHAN MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của Đề tài: Kinh tế trong nước dang trên da tăng trưởng bởi những chinh sách đúng đắn của Đảng và Chính phủ trong việc định hướng phát triển và điều hành nên kinh tế, Trên đà phát trên chung của toàn xã hội, đại bộ phận con người trong xã hội cũng được tăng, lên đáng ké thì nhu cầu vé nha ở nhờ đó cũng ngày càng cao. Nguồn cung cấp về nhà ở hiện này cũng rất đa dạng từ nhiều doanh nghiệp vả tổ chức kinh doanh bắt động sản. trong và ngoài nước. Trước những bồi cảnh đó đòi hat phương án xây dụng công trình cho chung cu ngày cảng đảm bảo số lượng v chit lượng cao thể hiện phong cách tiện ich hiện đại, văn mình.
Tuy nhiên, trê thực tế hiện nay không it một số dự án chung cư có chit lượng không đáp ứng yêu. cầu trước mắt cũng như lâu đài. ‘Vin dé đặt ra cho các nhà đầu tư cin phải quán triệt chất lượng là „ng còn của các doanh nghiệp, xã hội. Thựcct 48 đó là công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng, kết qua cuối cùng là công tác quan lý chất lượng thi công công hhy vong cia học viên là một chuyên gia trong inh vực quản lý đầu tư xây dưng muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình trong ih vực công tác “quản lý xây đựng cũng như vẫn để chung của xã hội, ạo ra cho xã hội một sin phim chúng cự mẫu mực về chất lượng và hiệu ích vé mặt kinh t, Với nguyên vọng nêu trên, học viên đã chọn cho mình để tài 'Nghiên cứu dé xudt một số giải pháp quản lý chất lượng thi công nhằm đảm "bảo chất lượng thi công tại dự án nhà chung cư Link Trung Thú Dito” 2.
Mục đích của h Điều tra thu thập số liều thông tin đánh gid thục trạng công tắc quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại thành phố Hồ Chi Minh, trên cơ sở đó rút ra. những vin đề cin giải quyết dam bảo iêu chí quan lý chất lượng thi công, Điều tra thu thập số liệu thông tin đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng trong địa bản quận Thủ Đức, trên cơ sở. Trang | đồ đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công dự ấn chung cư Linh Trung. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: +) Đi tượng nghiên cứ: Dự án Nhà chưng cư Linh Trung quân Thủ Đức rong lĩnh vực quản lý chất lượng thi công xây dựng 1) Phạm vi nghiên cứu: + Nghiên cứu tổng quan công tác quấn lý chất lượng tỉ công ở nước ta, thành phổ Hồ Chí Minh và công tác quản lý chất lượng thi công các dự án xây dụng dân dụng trong địa bản quận Thủ Đức.
+ Thời đoạn nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động, “quản lý chất lượng thi công các dự án xây dựng dân dụng từ năm 2013 đến nay. Phương pháp nghiên cứi Phương pháp quan sit trực iếp: ~ Phương pháp thing kẻ: Điều tra thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu; Phương pháp hệ thông hóa; ~ Phương pháp phân tích đánh giá. - Phương pháp chuyên gia Trang 2 CHUONG 1 KHAI QUAT VE QUAN LY CHAT LUQNG THI CONG CONG TRINH XAY DUNG 1. Quan lý chất lượng: LLL.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng. a) Khái niệm chung về chất lượng: ~ "Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có rit nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng. Hiện nay cổ một số định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau: = " Chất lượng là sự phù hợp với như edu" (theo Juran - một Giáo su người Mỹ), = Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sử Crosby.
+ " Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chỉ phí thấp nhất" Theo “Giáo sự người Nhật ~ Ishikawa, - Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chit lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa v8 chất lượng được thừa nhận ở phạm vi qué É, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tinh vốn có" ~ Chất lượng là khii niệm đặc trừng cho khả năng thoả mãn nhủ cầu của khách hằng. Vi vậy, sản phẩm hay dịch vụ nao không đáp ứng được nhu cầu của khách hang thì bj coi là kém chất lượng cho di trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đ đâu i nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng, 'Cùng một mye đích sử đụng như nhau, sản phim nảo thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao "hơn thì có chất lượng cao hơn.
= Do dé chất lượng được do bởi sự thỏa ming nhu cầu, mà nhủ cầu luôn luôn biển động nên chit lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều Trang 3 kiện sử đụng. ~ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chi xét đến mọi đặc tinh của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mảng những nhủ cầu cụ thé. Các như cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu sầu mang tinh pháp ché, như cầu của cộng đồng xã hội ~ Nhu cầu cố thể được công bổ rõ rằng dưới dạng quy định, tiêu chuẩn nhươg: cũng có những nhu cầu không thé miêu tả rõ rằng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc chỉ phát hiện được trong quá trình sử dụng (nhu cầu tiém dn), ~ Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sin phẩm, hing héa, dich vụ mã ta vin hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dung cho một hệ thẳng, một quả trình.
b) Khải niệm chung về quan ly chất lượng: ~ Quan lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng, Việc định hướng và kiém soát vé chất lượng nói chung bao gằm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chit lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cái tién chất lượng. ~ Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn quy mô nhỏ, cho đã có tham gia vio thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "lam việc đúng” và ìm đúng việc", "lâm đúng ngay từ đầu" và "lâm đúng. tại moi thời điểm" ~ Theo PM Book của Viện Quin lý Dự án (PMI) thi: "Quản lý chất lượng bao gồm tit cả các hoạt động có định hướng và liên tục mà một tổ chức thực hiện dé xác định đường lối, mục tiêu và trách nhiệm dé thỏa mãn được mục tiêu đã đề ra, nó thiết lập hệ thống quản lý chất lượng thông qua đường lỗi, các quy tình và các quả trình lập kế hoạch chất lượng, đảm bao chất lượng và kiểm soát chất lượng” ~ Quản lý chất lượng cổ thể được xem là gồm 3 thành phần chính: kiểm soát chất lượng.
đảm bảo chất lượng và cải tiền chất lượng Trang 4 ©) Kháiuiện về quân lý chất lượng công trình xây dựng ~ Quin lý chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động của một tổ chức nhằm duy trì chat lượng và giảm thiểu chi phí của sản phẩm xây dựng. Quá trình.