CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VA QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Chất lượng: Chất lượng là gi “ lượng” là một phạmtrù phức tap và có nhiều định nghĩa khác nhau và cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tủy theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau.
Theo một số chuyên gia về chất lượng - "Chất lượng là sự phù hợp với nhủ clu" (heo Juran ~ một Giáo sư người Mỹ). ~ "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sử Crosby. "Chat lượng là sự sự thoả mãn nhủ cầu thị trường với chỉ phí thấp nhất" Theo Giáo sư người Nhật — Ishikawa = Theo tổ chức Quốc tế về Tigu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa +a định nghĩa sau: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ ing hay quá trình để dap ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan’. 6 đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi được công bổ, ngụ ý hay bit buộc theo tập quán, = Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điễm sau đây của khái niệm chất lượng: Chất lượng là khải niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Vi vây, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được như cầu của khách hing thi bị coi là kém chất lượng cho đủ trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa. ‘inh giá chất lượng cao hay thập phải đứng trên quan điểm người tiêu ding, Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nao thoả mãn nhu cầu tiêu dũng cao hơn thì có chất lượng cao hơn. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình. Do chất lượng được đo bởi sự thỏa man nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biển động nên chất lượng cũng luôn luôn biển động theo tồi gian, không gin, diễu ign sử đụng.
Khi đánh ii chất lượng ca một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụthể. Các như cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà côn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tinh pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. Nhu cẩu có thé được công bố rõ rằng dưới dạng các qui định, tiêu chun nhưng cũng có những như cầu không thé miu tả rõ rằng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng. CChit lượng không chỉ là thuộc tính của sin phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hing ngày “Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thông, một quá trình - Khai niệm chit lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩs hep.
Rõ ring khi nói đến chit lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tổ giá cả và dịch vụ sau khí bin, vấn để giao hàng đúng lúc, đồng thời hạn đó là những yêu tổ mà khách hing nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhủ cầu của họ ~ Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết qua ngẫu nhiên, nó là dt qủa của sự tác động của hing loạt yếu tổ có liên quan chit chế với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yêu tổ này, Hoạt động quản lý trong lĩnh ve chit lượng được goi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng din về quan lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng. - Quản lý chất lượng đã được áp dung trong mọi ngành công nghiệp, không chi trong sin xuất mà tong mọi lĩnh vực, ong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ, cho di cổ tham gia vào thị trường quốc tế hay không.
Quản lý chất lượng dim bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trong, Néu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tẺ, phải tìm hiểu và áp dụng niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả ~ Quản lý chit lượng li các hoat động cỏ phối hợp nhằm định hưởng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng. Việ định hướng và kiểm soát về chit lượng thường bao gm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng 1. Quản lý chất lượng Quin lý chất lượng 6 thể được hiểu là tổng thể ác biện pháp kinh , kỹ thuật, hình, chính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của một tổ chức hay một doanh nghiệp 8 đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chỉ phí thấp nhất. Ngày nay, quản lý chất lượng đã được mở rộng tới tắt cả các hoạt động, từ sản xuất đến quản lý, dich vy trong toàn bộ chủ trình sản phẩm.
Hiện nay tổn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TOM (Total QuanHiy Management), ISO 9000 (Intemational Standards.Ph8 biển trong công tác quản lý hiện nay đồ là tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2000 [Niu chúng ta đĩ biết quản lý ch lượng à một khái niệm rộng xé từ khái niệm "quản ‘Theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc ốc tế ISO 9000:2000, thi: + Chất lượng là mức độ đp ứng yêu cầu của một tập hợp cúc đặc tính vốn có. = Quan lý chit lượng được hiểu là các boạt động nhằm điều chỉnh và kiếm soát một cơ quan, ổ chức về (vẫn đề) chất lượng. Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được kiểm định néu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng để sản phẩm, thỏa man các yêu, u đã định ối với chất lượng. Do đó, người cung cắp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực, "hiệu quả và chứng t6 cho khách hang biết về chất lượng sản phẩm.
CẢI TIỀN LIÊN TỤC HỆ THONG QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG: H).NYHM CUNY Hình 1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng sản phẩm “Theo định nghĩa này có thé thấy phạm vi quản lý là rất rộng. Tuy nhiên đúng 6 vai tr phạm vi Quốc gia về quan lý chất lượng được thực hiện chủ yếu ở cắp độ chính là Nhà nước, Déi tượng của quản lý chất lượng chính là các sin phẩm của tổ chức, trong đó bao gồm hàng hóa, dịch vụ hoặc quá trình. Đối với chất lượng quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng còn phải tuân thủ các Luật, Nghị định, Thông tư, quyết định, Quy chuẩn, tiêu chuẳn. liên quan đến lĩnh vục quy hoạch xây dựng của Nhà nước.
Trước hết quản lý nhà nước về chất lượng là hoạt động tổng hợp mang tính kỹ thuật, kinh tế - xã hội, có mục tie biển đổi theo thời gian va thông qua các cơ chế chỉnh sách và hệ thống tổ chức. Mục tiêu quản ý chất lượng của Nhà nước Việt Nam là: Để nâng cao chất lượng hàng hóa, hiệu quả sin xuất kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cia tổ chúc. cá nhân sản xuất kính doanh và người tiêu ding, sử đụng hợp lý nguồn ải nguyên thiên nhiên và lao động, bảo về môi trường, thắc diy tiền bộ khon học và công nghệ, tăng cường năng lực quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kỹ thuật, kinh tế và thương mại Quốc tế" (nguồn: pháp lệnh về chất lượng hàng hóa năm 1999), Để đảm bảo các mục tiêu nói trên cin ban hành các tiều chị „ Quy chuẩn quy định về shất lượng hàng hóa, sản phẩm, áp dụng và chứng nhận hệ thẳng quân lý chất lượng, công nhận năng lực kỹ thuật và quản lý của các tổ chức trong hoạt động quản lý chất lượng; thanh tra và xử lý các quy phạm ‘nat lượng. Những biện pháp quản lý chất lượng này được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ck lượng.
Điều 46 phù hợp với chủ trương chung của Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền điều "hành các hoạt động dựa trên quy định của pháp luật của Nha nước. “Thông thường, xét từ góc độ bản thin sin phẩm xây dựng và người thụ hưởng sin phẩm xây dụng, chất lượng công tinh được đánh giá bởi các đặc tinh cơ bản như công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bên vững, tin cậy, tinh thắm mỹ, an ton trong khai thác, sử dụng, tính kính tế và đảm bảo về tính thờ gian (thời gian phục vụ của công trình). Rộng hon, chất lượng công trình xây dựng còn có. thể và cin được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thin sin phim và người hưởng thụ sản phẩm xây đưng ma còn cả trong quá tỉnh hình thành sản phẩm xây đựng đó với các vin & lién quan khác.
Cúc phương thúc quân lý cde lượng thi công xy cng công rink ~ Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sing lọc các sản phẩm. không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, cổ chất lượng kém ra khỏi các sin phẩm phủ hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tt. Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hing. ~ Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật.
ĐỂ làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như day truyền công nghệ.), các đầu vào (như nguyên vật liệu.) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ.) và yếu tổ mỗi trường (như địa điểm sản xuất.) ~ Kiểm soát chất lượng toàn điện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quả trình tác động đến chất lượng kể cả quả tinh xảy ra trước và sau quả tỉnh sản xuất sản phim như khảo sit thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dich vụ sau bán hàng. ~ Quản lý chất lượng toàn điện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sin phẩm, thỏa mãn khách hang ở mức độ tốt nhất có thé. Phương pháp này cung cắp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải ti mọi khia cạnh có. liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tắt cả các cấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng dé ra.