Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng tại Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng

Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng tại công ty Hữu Nghị Đà Nẵng. Nâng cao hiệu quả, tối ưu quy trình, đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề tốt nghiệp
57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

1. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM

1.1.1. Khái niệm về sản phẩm

1.1.2. Khái niệm về chất lƣợng

1.1.3. Vai trò của hệ thống chất lƣợng trong hoạt động kinh doanh

1.2. QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG

1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lƣợng

1.2.2. Các nội dung chính của quản trị chất lƣợng

1.2.3. Chất lượng ảnh hưởng đến năng suất

1.2.4. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lƣợng

1.2.5. Các công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê

1.2.5.1. Biểu đồ Pareto
1.2.5.2. Biểu đồ nhân quả
1.2.5.3. Biểu đồ tiến trình

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giải Pháp Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp đều tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Quản lý chất lượng là một hoạt động then chốt, giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng cũng không ngoại lệ, khi sản phẩm của công ty phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày với yêu cầu chất lượng cao. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn để mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm giá thành. Một trong những yếu tố quan trọng để quản lý chất lượng là xây dựng giải pháp đào tạo con người, xem đây là nhân tố then chốt tạo thành giá trị của sản phẩm. Giải pháp này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Chuyên đề này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng, với mong muốn đóng góp vào kế hoạch phát triển của công ty. Theo Philip Kotler: "Sản phẩm là bất cứ thứ gì cống hiến cho thị trường để tạo sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp thuận nhằm thoả mãn một nhu cầu, một ước muốn nào đó". Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thoả mãn những nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định.

1.1. Giới thiệu về Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Hệ thống quản lý chất lượng tại Hữu Nghị Đà Nẵng được xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Hệ thống này bao gồm các quy trình kiểm soát chất lượng, đánh giá chất lượng và cải tiến chất lượng liên tục. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc triển khai hệ thống một cách hiệu quả, đặc biệt là trong việc đào tạo nhân lực và áp dụng các công cụ quản lý chất lượng hiện đại. Một hệ thống chất lượng hữu hiệu chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của Tiêu Chuẩn Chất Lượng tại Hữu Nghị Đà Nẵng

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như ISO 9001 là vô cùng quan trọng. Chứng nhận ISO Hữu Nghị Đà Nẵng giúp công ty chứng minh được năng lực quản lý chất lượng và tạo dựng niềm tin với khách hàng. Tuy nhiên, việc duy trì và cải tiến liên tục hệ thống theo tiêu chuẩn ISO đòi hỏi sự cam kết và tham gia của toàn bộ nhân viên trong công ty. Chất lượng ảnh hưởng đến năng suất: Cải tiến chất lượng sẽ kéo theo năng suất được nâng cao vì mọi người đều có trách nhiệm trong công việc của mình, giảm thiểu những sản phẩm hỏng hóc và giảm chi phí từ đó làm tăng lợi nhuận.

II. Phân Tích Thực Trạng Quản Lý Chất Lượng ở Hữu Nghị Đà Nẵng

Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002. Tuy nhiên, hệ thống này còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc kiểm soát các yếu tố đầu vào và đào tạo nhân lực. Kiểm soát chất lượng tại công ty chủ yếu dựa vào việc kiểm tra sản phẩm cuối cùng, thay vì kiểm soát quá trình sản xuất. Điều này dẫn đến việc phát hiện lỗi muộn, gây tốn kém chi phí sửa chữa và loại bỏ sản phẩm. Ngoài ra, trình độ và ý thức của công nhân còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Cần chú trọng công tác kiểm tra các yếu tố đầu vào (chất lượng vải, nút ôzê, chỉ, keo, latex, da,...), nhiều máy móc cũ nhưng do yêu cầu vẫn được sử dụng, trình độ và ý thức của người công nhân còn kém chưa hiểu thấu về chất lượng và trách nhiệm của mình đối với sản phẩm.

2.1. Đánh giá Quy Trình Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Quy trình quản lý chất lượng hiện tại của Hữu Nghị Đà Nẵng bao gồm các bước: kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm soát quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng và xử lý khiếu nại của khách hàng. Tuy nhiên, quy trình này còn thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các bước, đặc biệt là trong việc thu thập và phân tích dữ liệu để cải tiến chất lượng. Đánh giá chất lượng Hữu Nghị Đà Nẵng hiện nay chưa thực sự hiệu quả để phát hiện các vấn đề tiềm ẩn trong quy trình sản xuất.

2.2. Vấn đề Đảm Bảo Chất Lượng Sản Phẩm Hữu Nghị Đà Nẵng

Một trong những vấn đề lớn nhất trong đảm bảo chất lượng sản phẩm Hữu Nghị Đà Nẵng là sự biến động về chất lượng nguyên liệu đầu vào. Do phụ thuộc vào nhiều nhà cung cấp khác nhau, công ty gặp khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu. Ngoài ra, việc thiếu các công cụ kiểm soát quá trình sản xuất cũng gây khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định. Cần có chế độ khen thưởng rõ ràng, khách quan thể hiện theo đúng luật pháp của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

III. Cách Cải Tiến Quy Trình Quản Lý Chất Lượng tại Hữu Nghị Đà Nẵng

Để cải tiến công tác quản lý chất lượng, Hữu Nghị Đà Nẵng cần tập trung vào việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Cần tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, áp dụng các công cụ kiểm soát quá trình sản xuất và đào tạo nhân lực để nâng cao ý thức và kỹ năng về chất lượng. Bên cạnh đó, cần xây dựng một hệ thống đánh giá chất lượng khách quan và minh bạch, để đánh giá hiệu quả của các hoạt động quản lý chất lượng. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng: + Chất lượng sản phẩm thể hiện đạo đức và lòng tự trọng của người sản xuất. Nhà sản xuất cần cung cấp cho xã hội, cho khách hàng những gì phù hợp mà khách hàng cần chứ không phải những gì mà nhà sản xuất có hoặc có thể sản xuất được.

3.1. Áp dụng Phương Pháp Kaizen Cải Tiến Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Phương pháp Kaizen Hữu Nghị Đà Nẵng tập trung vào việc cải tiến liên tục các quy trình sản xuất thông qua sự tham gia của toàn bộ nhân viên. Bằng cách khuyến khích nhân viên đề xuất các ý tưởng cải tiến nhỏ nhưng liên tục, công ty có thể nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm một cách bền vững. Cần có các chính sách khen thưởng và công nhận những ý tưởng cải tiến sáng tạo.

3.2. Ứng Dụng Six Sigma Để Kiểm Soát Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Phương pháp Six Sigma Hữu Nghị Đà Nẵng tập trung vào việc giảm thiểu sai sót và biến động trong các quy trình sản xuất. Bằng cách sử dụng các công cụ thống kê và phân tích dữ liệu, công ty có thể xác định các nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề chất lượng và đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả. Six Sigma giúp kiểm soát chất lượng Hữu Nghị Đà Nẵng một cách khoa học và có hệ thống.

IV. Giải Pháp Quản Lý Năng Suất và Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Để quản lý chất lượng hiệu quả, Hữu Nghị Đà Nẵng cần xây dựng một hệ thống đánh giá năng lực và hiệu suất làm việc của nhân viên, gắn liền với chất lượng sản phẩm. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch và công bằng, để khuyến khích nhân viên nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, cần tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc. Mục tiêu lớn nhất của quản trị chất lượng là đảm bảo chất lượng của đồ án thiết kế và tuân thủ nghiêm ngặt đồ án ấy trong sản xuất, tiêu dùng sao cho tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn thị trường với chi phí xã hội tối thiểu.

4.1. Đào tạo và Phát triển Nguồn Nhân Lực Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Để nâng cao năng lực quản lý chất lượng, Hữu Nghị Đà Nẵng cần đầu tư vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Cần tổ chức các khóa đào tạo về quản lý chất lượng, các công cụ kiểm soát chất lượng và các phương pháp cải tiến chất lượng. Bên cạnh đó, cần tạo cơ hội cho nhân viên tham gia các hội thảo, khóa học và chương trình trao đổi kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác. Việc này có thể bao gồm dịch vụ tư vấn quản lý chất lượng Hữu Nghị Đà Nẵng từ các chuyên gia bên ngoài.

4.2. Đầu tư Phần Mềm Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Việc ứng dụng phần mềm quản lý chất lượng Hữu Nghị Đà Nẵng giúp công ty tự động hóa các quy trình quản lý chất lượng, thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Phần mềm này giúp công ty theo dõi và kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Phần mềm cần có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lý khác trong công ty để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.

4.3. Kiểm soát rủi ro Chất Lượng và giải pháp ứng phó tại Hữu Nghị Đà Nẵng

Việc chủ động xác định, phân tích, và đánh giá quản lý rủi ro chất lượng Hữu Nghị Đà Nẵng giúp giảm thiểu tối đa các yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sản phẩm và quy trình. Giải pháp ứng phó cần linh hoạt, tập trung vào phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại, và khôi phục hoạt động nhanh chóng khi sự cố xảy ra.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Quản Lý Chất Lượng

Việc áp dụng các giải pháp quản lý chất lượng đã mang lại những kết quả tích cực cho Hữu Nghị Đà Nẵng. Chất lượng sản phẩm được nâng cao, số lượng sản phẩm lỗi giảm, chi phí sản xuất giảm và năng lực cạnh tranh của công ty được cải thiện. Tuy nhiên, để đạt được kết quả bền vững, công ty cần tiếp tục duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng. Qua bảng phân tích chi phí sai hỏng và số lượng sản phẩm lỗi trên dây chuyền sản xuất giày ta nhận thấy: Tổng số sản phẩm lỗi trên khâu may là Qmax = 8190 sản phẩm Chi phí dành để khắc phục sự cố ở khâu gò là Pmax = 54.

5.1. Case Study Thành Công Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Một trong những case study thành công của Hữu Nghị Đà Nẵng là việc áp dụng phương pháp Kaizen để cải tiến quy trình sản xuất giày thể thao. Bằng cách khuyến khích nhân viên đề xuất các ý tưởng cải tiến nhỏ, công ty đã giảm được thời gian sản xuất một đôi giày thể thao từ 3 giờ xuống còn 2.5 giờ. Chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao, số lượng sản phẩm lỗi giảm từ 5% xuống còn 3%.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm từ Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Bài học kinh nghiệm từ Hữu Nghị Đà Nẵng là việc quản lý chất lượng cần được xem là một quá trình liên tục và không ngừng nghỉ. Cần có sự cam kết và tham gia của toàn bộ nhân viên trong công ty, từ lãnh đạo đến công nhân. Bên cạnh đó, cần áp dụng các công cụ và phương pháp quản lý chất lượng hiện đại để đảm bảo hiệu quả. + Thứ nhất : không một cơ sở nào, trung tâm nào có thể đào tạo cụ thể và thực tế bằng thực tiễn của quá trình sản xuất.

VI. Tương Lai Xu Hướng Phát Triển Quản Lý Chất Lượng tại Đà Nẵng

Trong tương lai, Hữu Nghị Đà Nẵng cần tiếp tục đầu tư vào việc nâng cao năng lực quản lý chất lượng, đặc biệt là trong việc áp dụng các công nghệ mới và các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến. Bên cạnh đó, cần xây dựng một văn hóa chất lượng trong công ty, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc. Mục tiêu là giảm tỷ lệ sai lỗi, nâng cao năng suất, giảm chi phí sửa chữa, làm lại từ đó giảm chi phí, tăng năng suất và chất lượng của sản phẩm trên thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.

6.1. Xu Hướng Quản Lý Chất Lượng 4.0 tại Hữu Nghị Đà Nẵng

Xu hướng Quản lý chất lượng 4.0 tại Hữu Nghị Đà Nẵng tập trung vào việc ứng dụng các công nghệ số như IoT, AI và Big Data để tự động hóa các quy trình quản lý chất lượng, thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này giúp công ty đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu và cải tiến chất lượng sản phẩm một cách hiệu quả.

6.2. Phát triển Bền Vững Thông qua Quản Lý Chất Lượng Hữu Nghị Đà Nẵng

Việc quản lý chất lượng không chỉ giúp Hữu Nghị Đà Nẵng nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. Bằng cách giảm thiểu sai sót và lãng phí trong quá trình sản xuất, công ty có thể giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Chất lượng sản phẩm thể hiện đạo đức và lòng tự trọng của người sản xuất.

22/09/2025
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại công ty hữu nghị đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chuyên đề tốt nghiệp Với xu thế phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ do chính họ làm ra. Quản trị chất lượng chính là một hoạt động quan trọng có thểgiúp công ty thực hiện ý định trên gồm: giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó để quản trị tốt các vấn đề về chất lượng, để quá trình sản xuất luôn diễn ra trong sự kiểm soát của doanh nghiệp, để giảm khuyết tật của sản phẩm, thì việc xây dựng giải pháp đào tạo con người, là nhân tố then chốt tạo thành giá trị của sản phẩm. Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng cũng không nằm ngoài vòng xoáy quy luật đó, vì sản phẩm của công ty phục vụ cuộc sống hàng ngày của con người, mà cụ thể hơn là nhu cầu mà thị trường sản phẩm phục vụ là rất cao.

Cho nên việc nâng cao chất lượng sản phẩm là không thể thiếu được. Trong thời gian thực tập tại Công ty, em thấy đây là vấn đề cần khắc phục để nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở cho việc mở rộng thị trường tti sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm giá thành sản phẩm. Chính vì lẽ đó em đã chọn đề tài này làm đồ án tốt nghiệp “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty Hữu nghị Đà Nẵng” với mong muốn đóng góp ý kiến nhot vào kế hoạch của công ty. Em đã hoàn thành chuyên đề này nhờ sự tận tình hướng dẫn của cô các anh (chị) ở phòng kế hoạch kinh doanh, các anh chị tại phân xưởng sản xuất.

Do thời gian và kiến thức hạn chế nên chuyên đề còn nhiều vấn đề sai sót rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM: 1. Khái niệm về sản phẩm: Đối tượng vật chất của quản trị chất lượng là sản phẩm.

Do vậy, việc nhận thức một cách đúng đắn vế những khái niệm liên quan đến sản phẩm là vô cùng quan trọng để từ đó có thể đề ra những giải pháp đồng bộ, toàn diện để quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nói đến thuật ngữ sản phẩm, ngoài việc mặc nhiên công nhận những luận của Mác và các nhà kinh tế khác, ngày nay cùng với sự phát triển ngày càng cao hơn, phức tạp hơn của xã hội, từ thực tế cạnh tranh trên thị trường người ta quan niệm về sản phẩm rộng rải hơn, không chỉ là những sản phẩm cụ thể thuần vật chất mà còn bao gồm các dịch vụ, các quá trình. Theo quan niệm của Philip Kotler: "Sản phẩm là bất cứ thứ gì cống hiến cho thị trường để tạo sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp thuận nhằm thoả mãn một nhu cầu, một ước muốn nào đó". Khái niệm về chất lƣợng: Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình.

Có nhiều cách giải thích khác nhau tuỳ những góc độ của người quan sát. Có người cho rằng sản phẩm được coi là có chất lượng khi nó đạt được hoặc vượt trình độ thế giới.Có người lại cho rằng sản phẩm nào thoã mãn mong muốn của khách hàng thì sản phẩm đó có chất lượng. Khái niệm chất lượng sản phẩm đaù được hàng trăm tác giả định nghiã ở những góc độ khác nhau. Sau đây ta có thể nêu ra một vài định nghĩa chất lượng sản phẩm : Theo tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xô( cũ) TOCT 15467: Người ta định nghĩa" Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của sản phẩm để thoả mãn những nhu cầu phù hợp công dụng của nó".

Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu European Organication For Quality Control cho rằng: "Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng' Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814- 1994 phù hợp với IS/DIS 8402: "chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn". Đứng trên góc độ người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải thể hiện các khía cạnh sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng thể hiện tính năng kỷ thuật hay tính hữu dụng của nó. Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng không dễ gì mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào.

Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương. phong tục tập quán của một cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thường ta có thể cho là "có chất lượng ". Từ những phân tích trên ta có thể đưa ra một định nghĩa chất lượng sản phẩm như sau: "Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thoả mãn những nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định". Một cách tổng quát, chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phù hợp trên cả ba phương diện: + Hiệu năng, khả năng hoàn thiện.

+ Giá thoả mãn nhu cầu. + Cung cấp đúng thời điểm. Vai trò của hệ thống chất lƣợng trong hoạt động kinh doanh: a. Đòi hỏi của quá trình cạnh tranh: Trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế với sự phát triển của khoa học, công nghệ thông tin, thị trường thế giới không ngừng được mở rộng.

Việc phát triển các khu vực kinh tế cũng góp phần làm cho thương mại quốc tế tự do hơn, nhưng nó lại làm cho việc canh tranh gay gắt hơn. Chính vì vậy, việc hạ giá thành sản phẩm , dịch vụ và nâng cao chất lượng đã trở thành mục tiêu quan trọng trong các hoạt động của nhiều công ty trên thế giới. Tuy nhiên, đây không phải là vấn đề đơn giản mà là kết quả tổng hợp của toàn bộ các nổ lực trong suôït quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào các nhân viên, các cán bộ quản lý và đặc biệt là hiệu quả của một hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ. Quan tâm đến chất lượng, thiết lập một hệ thống chất lượng hữu hiệu chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Do nhu cầu của người tiêu dùng: Kinh tế phát triển, nhu cầu của xã hội ngày càng tăng lên cả mặt lượng lẫn chất dẫn đến sự thay đổi to lớn trong nhận thức của người tiêu dùng. Người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm hay một phương án tiêu dùng, người tiêu dùng có thu nhập cao, hiểu biết rộng hơn, nên có nhu cầu ngày càng cao, càng khắt khe LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp đối với sản phẩm. Những đòi hỏi ngày càng đa dạng và phong phú để thoả mãn người tiêu dùng sản phẩm cần phải có: - Khả năng thoã mãn nhiều hơn công dụng của chúng. - Một cơ cấu mặt hàng phong phú, chất lượng cao để đáp ứng sự lựa chọn của người tiêu dùng.

- Những bằng chứng xác nhận về việc chứng nhận, công nhận chất lượng hệ thống, chất lượng sản phẩm theo những quy định luật lệ quốc tế. -Những dịch vụ bán hàng và sau khi bán hàng phải được tổ chức tốt. QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG: 1. Khái niệm về quản lý chất lƣợng: Các quan niệm về quản trị chất lượng được phát triển và hoàn thiện liên tục thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và phản ánh sự thích hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh mới.

Mục tiêu lớn nhất của quản trị chất lượng là đảm bảo chất lượng của đồ án thiết kế và tuân thủ nghiêm ngặt đồ án ấy trong sản xuất, tiêu dùng sao cho tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn thị trường với chi phí xã hội tối thiểu. Mục tiêu của quản trị chất lượng được tóm tắt ở qui tắc 3P: Hiệu năng, hoàn thiện Chất lượng Giá nhu cầu 3P= QCS Chi phí Cung cấp đúng thời Thời điểm cung điểm cấp Theo tiêu chuẩn TCVN 8402- 1994: " Quản trị chất lượng là tập hợp những tác động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng ". Như vậy, để quản lý chất lượng tốt thì phải tiến hành trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi tung sản phẩm ra thị trường cùng với các dịch vụ sau khi bán khác. Nghiên cứu thị trường : Đây là nhiệm vụ của bộ phận Marketing, qua nghiên cứu thị trường bộ phận Marketing phải tìm hiểu những đặc tính chất lượng mà khách hàng mong muốn và khách hàng trả bao nhiêu cho mức chất lượng đó.

Đồng thời bộ phận bán hàng sẽ thu thập được các thông tin phản hồi từ khách hàng để cung cấp cho lãnh đạo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Thiết kế: Bộ phận kỷ thuật có trách nhiệm chuyển các đặc tính kỷ thuật, yêu cầu nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị, công nghệ, yêu cầu về huấn luyện đào tạo. Sản xuất : Bộ phận này chịu trách nhiệm mua nguyên vật liệu, phân chia công việc cho thợ đứng máy trên từng nơi làm việc sao cho đáp ứng yêu cầu chất lượng. Bộ phận quản lý sản xuất cần đảm bảo sao cho quá trình chế biến diễn ra một cách bình thường, ổn định theo kế hoạch tiến độ.

Sai lầm trong quản lý sản xuất có thể gây hư hỏng sản phẩm, thiết bị.để cho công việc đóng gói cất trữ sản phẩm không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Phân phối: Phải đảm bảo chất lượng hàng hoá trong quá trình vận chuyển khi phát hiện ra sai hỏng phải kịp thời xữ lý, tránh trường hợp hàng hoá kém chất lượng đến tay người tiêu dùng. Đồng thời phải đảm bảo chất lượng trong công tác giao hàng. Dịch vụ sau khi bán: Phải cung cấp cho khách hàng các chỉ dẫn lắp đặt, sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ