CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRI THUY LỢI VUNG VEN BIEN 1.1 Tông quan vỀ quản lý chất lượng công trình xây dựng Chất lượng không tr nhiên sin ra nó là kết quả của sự tic động của hing loạt yu tổ có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn edn phải quản lý một cách ding din các yêu 6 này. Quin Ife lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Quan lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục dich chất lượng và thực hiện bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiễn chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng hiện đã được áp dung trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sin xuất mà trong mọi lĩnh vực. trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng.
đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo. triết lý "lầm việc ding” và "làm đúng vi ”, "làm đúng ngay từ đầu” và "lâm đúng tại mọi thời điểm”. Quan lý chất lượng dự ấn bao tắt cả ic hoạt động có định hướng và liền tục mà. một tổ chức thực hiện để xác định đường lỗi, mục tiê man được mục tiêu đã đỀ ra, nó thiết lập hệ thống quản lý chit lượng thông qua đường lối, các quy trình và các quá tinh lập kế hoạch chit lượng, đảm bảo chất lượng, kiếm soát chất lượng.
Quan lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động, từ đó đ ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đồ bằng biện pháp như kiểm soát chất lượng, dim bảo chất lượng, cải ễn chất lượng trong khuôn khổ hệ thống pháp luật để đảm bảo chất lượng một công trình. Hoạt động Quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của Chủ đầu tư với các bên ‘quan, Nồi cách khác Quán lý chất lượng công trình xây dung là tập hợp các hoạt động ccủa cơ quan đơn vị chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, ải tiến chất lượng trong các gai đạn của dự ẩn “Thông thường, xé từ góc độ bản thân sin phẩm xây dụng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện đụng; tuân thủ các tiêu chun kỹ thuật độ bỀn vững, tin cây tính thẳm mỹ: an toàn trong khai thác, sử dung, tính kinh tổ: và dam bảo về tính thời gian (thoi gian phục vụ của công tình). Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có. thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với sắc vin đỀ iên quan khác 1.2 Tình hình quản lý chất lượng công trình trong và ngoài nước 1.1 Đặc diém cu công trình xây dụng và yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình: xây dựng: Cong trình xây đựng là một sản phẩm hàng hoá và đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu phục vụ đời sống của con người và là loại sản phẩm đặc biệt không cho phép có phế phẩm.
Công trình xây dựng là sản phẩm của hoạt động xây dựng, có những đặc điểm cơ bản sau + Tôn tại trong nhiều năm, nhiều thể hệ thậm chí nhiều th kỳ: + Là một tài sản lớn của cá nhân cũng như của đất nước, chiếm một mặt bằng không gian không nhõ; + Chất lượng công trình không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến sinh mạng của người sử dung, thậm chí gây ra thảm hoạ đối với xã hội; + Công năng rất đa dạng, phong phú ảnh hưởng đến sinh hoạt và boạt động của con người, gây ra tác động đến mỗi trường, Nhìn chung là sản phẩm đơn chiếc, được tạo ra bởi nhiều người và yêu cầu những người phải có trình độ kỹ thuật, mỹ thuật, nghễ nghiệp. Hàng năm nguồn vin đầu te cho xây dựng công tình cơ bản rit lớn, chiếm khoảng 14.4 dự toán chỉ ngân sách Trung Ương theo lĩnh vực hing năm, chính vi vậy mà chit lượng công trình xây dưng là vin để cin được quan tâm, nó có tác động đến sự phát triển bin vững, hiệu quả kinh tế, đồi sống con người. Mặt khác, trong những năm, gin đây, ở nước ta dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Dang và Nhà nước đã đạt được các thành tru to lớn, đỏ là phát huy được nề kinh tế, chính tr, xã hội ôn định. đang trên đã phát triển mạnh mẽ cùng với các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước.
Các nhà đầu tư nước ngoài xem nước talà một thị trường hip din để đầu tư về mọi mặt, sắc dự án đầu tư cho xây đựng ngày cing trở nên đồi dio mà trong đồ các dự án xây dựng các công trình hạ ting chiếm một tỷ trọng rit lớn tại các khu đô thị lớn như: Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Hải Phòng. Với các mục tiêu đều tr phong phú da dạng, các nha đầu tư luôn đồi hỏi đơn vị th công công trình xây dựng phải đặc chất lượng xây dựng, đáp ing mọi như chính đáng của chủ đầu tr thực hiện đúng ý trởng người thiết kế. Thực tho thấy chất lượng công trình xây dựng đã dat được nhiều tiến bộ và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, với sự lớn mạnh của công nhân các ngành.
nghé xây dựng, cùng với sự phát triển của vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại. sự hợp tác học hỏi kinh nghiệm của các nước có ngành xây đựng phát triển. Chúng ta da xây dựng được một hé thông các văn bản quy phạm pháp. luật để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng công tình, Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Nam đã và đang xây dựng nhiều công trình có chất lượng cao, đem lại hiệu quả to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, làm thay.
đổi diện mạo của đất nước 6i chung và các thành phổ lớn ni riêng. Xây dựng nhiễu công trình hạ ting, công tinh chống ngập. nhà máy xử lý nước thải, him ngằm vượt sông, cầu đường, công tình thủy lợi. thiết thực phục vụ và nâng cao đồi sống cho người dân.
Mic dù vậy, thực té cũng cho ta thấy vẫn còn không ít ác công tình xây dụng có cl lượng kém, không đạt yêu cầu sử dụng, thậm chí có những công trình nức, vỡ, lún sụp, bong bop, khi vừa đưa vào sử dụng đã gây hư hôn ing phí. xảy ra khắp các tinh thành trong cả nước. Trong những năm gin đây đã xây ra tình trạng thông đồng rút ruột công tinh gây ảnh hưởng rất xu đến dư luận xã hội và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín nhà thầu làm ăn chân chính và uy tin chất lượng 1.2 Cúc biện pháp nhằm đâm bảo chất lryng công trình xây dựng trong và ngoài nước 1.1 Các biện pháp dam bảo chất lượng công trình xây dựng ở một số nước trên thể giới 44) Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở Mỹ. (Quin lý chất lượng công tình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rit đơn giản vì Mỹ ding mô hình 3 bên để quan lý chất lượng công tình xây dựng.
Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kể, thi công.) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình. Bên thứ hai là khách hàng giám sit và chấp nhận về chất lượng ‘an phẩm có phù hợp với các tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không. Bên thứ ba là một tổ chức tiến ảnh ảnh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết trình chấp. Giám sit viên phải đáp ứng tiêu chun về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cắp chuyên ngành, chứng chỉ do Chính phủ cấp, kinh nghiệm làm việc thực tế 3 năm trở lên, phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ.
1b) Công tác quản lý chất lượng ở Trung Quốc. Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sit trong linh vực xây dựng công tinh từ năm 1988, vẫn đỀ quản lý chit lượng công tình được quy định trong Luật xây dựng Trung CQuốc, phạm vị giám sắt xây dựng các hạng mục công tinh cia Trung Quốc rit rộng, thực hiện ở các giai đoạn như: Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình — giám sát cá ng tình xây đựng, Kiến trúc. Người phụ trích đơn vị giám sát và kỹ sư giám sắt đều không được kiêm nhiệm làm việc ở eơ quan nhà nước, các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều phải chị sự giám sắt Quy định chất lượng khảo sát, thiết ké hi công công tình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước, Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng. Tổng thiu phải chịu trích nhiệm toàn diện về chất lượng trước chủ đầu tư, đơn vị khỏa xí, thiết kể thi công chịu trích nhiệm vé sản phẩm do mình thực hiện, chỉ được bản giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu, quy.
định v8 bảo hành, duy tu công tinh, thời gian bảo bành do Chính phổ guy định Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và tổ chức cá nhân làm ra sản pt xây dựng, quan did của Trung Quốc thé hiện rất rõ trong các quy định của. Luật xây dựng “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên cuộc chơi. Chính quyển viết luật chơi va giám sát cuộc cho ©) Công tác quản lý chất lượng ở Pháp Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đổi nghiêm ngặt và hoàn chỉnh v8 quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công tình xây dựng. Ngày nay, nước Pháp, s6 hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trinh rắt mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng.