Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bạo lực học đường là vấn đề xã hội phức tạp, thu hút sự quan tâm của gia đình, nhà trường và dư luận xã hội. Thực tiễn giáo dục cho thấy các hành vi bạo lực không chỉ dừng lại ở xung đột thể chất đơn thuần mà có xu hướng gia tăng về mức độ nghiêm trọng, xuất hiện tình trạng sử dụng hung khí, bạo lực tập thể ở nữ sinh, làm nhục nhân phẩm và quay phim phát tán lên không gian mạng. Mặc dù các cơ quan quản lý giáo dục đã ban hành nhiều chỉ đạo về giáo dục đạo đức, lối sống và an ninh trường học, song các biện pháp can thiệp hiện hành vẫn bộc lộ hạn chế, chưa tác động sâu sắc đến tâm lý học sinh.

Trường Trung học phổ thông (THPT) Chúc Động nằm trên địa bàn xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Dù nhà trường đã triển khai các hình thức kỷ luật, thiết lập mạng lưới nắm bắt thông tin và phối hợp với gia đình, nhưng các vụ việc bạo lực giữa học sinh vẫn tiếp diễn ở cả trong và ngoài khuôn viên trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Phòng chống bạo lực học đường tại trường THPT Chúc Động, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội" của sinh viên Nguyễn Thị Thanh, ngành Công tác xã hội, Trường Đại học Lâm Nghiệp được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng bạo lực học đường cùng các hoạt động phòng ngừa, can thiệp tại trường THPT Chúc Động; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng này trong thời gian tới. Cụ thể, tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bạo lực học đường và phòng chống bạo lực học đường dưới lăng kính công tác xã hội.
  2. Đánh giá thực trạng bạo lực học đường và hoạt động phòng chống bạo lực học đường tại trường THPT Chúc Động giai đoạn 2017 - 2020 và năm học 2021 - 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu bạo lực học đường và nâng cao hiệu quả phòng chống tại trường THPT Chúc Động.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng bạo lực học đường và hoạt động phòng chống bạo lực học đường tại trường THPT Chúc Động. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại trường THPT Chúc Động, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Về phạm vi thời gian, số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2020, số liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát và phỏng vấn sâu từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận bạo lực học đường trên nền tảng khái niệm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1996), xác định đây là hành vi cố ý sử dụng sức mạnh thể chất hoặc quyền lực để đe dọa hoặc chống lại người khác, gây tổn thương về thể chất, tâm lý. Trong khuôn khổ trường học, tác giả định nghĩa bạo lực học đường là hành vi dùng ngôn ngữ, cử chỉ và hành động (đánh đập, ngược đãi, xâm hại thể xác, xúc phạm danh dự, cô lập, xa lánh) gây tổn hại thể chất và tinh thần giữa các thành viên liên quan đến nhà trường. Bạo lực được phân loại theo tính chất (thể chất, tinh thần, tình dục gồm quấy rối và xâm hại) và theo nhóm chủ thể (giữa học sinh với nhau, giáo viên với học sinh, nhân viên nhà trường, thanh thiếu niên ngoài trường, phụ huynh). Nghiên cứu này giới hạn phạm vi khảo sát ở hành vi bạo lực giữa học sinh với học sinh.

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên ba học thuyết nền tảng trong công tác xã hội:

  • Học thuyết nhận thức – hành vi (Sheldon, 1995; Bandura, 1997): Khẳng định nhận thức chi phối hành vi; việc điều chỉnh hành vi bạo lực phải bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức sai lệch của học sinh thông qua mô hình tác động nhận thức – điều chỉnh hành vi.
  • Lý thuyết học tập xã hội (Albert Bandura): Giải thích hành vi gây hấn xuất hiện qua quan sát, bắt chước môi trường xung quanh (gia đình bạo hành, nhóm bạn xấu, truyền thông độc hại).
  • Thuyết hệ thống sinh thái (phát triển từ lý thuyết hệ thống tổng quát của Bertalanffy): Xem xét học sinh trong mối quan hệ tương hỗ với các tiểu hệ thống như gia đình, lớp học, nhà trường, bạn bè và cộng đồng xã hội, từ đó xác định các yếu tố nguy cơ và nguồn lực hỗ trợ.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động phòng chống bạo lực tại trường dựa trên Điều lệ trường trung học (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT) và Hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý học sinh (Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT).

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 - 2020 của trường THPT Chúc Động về tình hình kỷ luật, số vụ bạo lực và hoạt động phong trào.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng qua bảng hỏi Google Drive kết hợp trong thời gian học sinh học trực tuyến do dịch Covid-19, quy mô mẫu $N = 600$ học sinh trên tổng số 1.600 học sinh toàn trường năm học 2021 - 2022 (chia đều 200 học sinh/khối lớp 10, 11, 12; bảng hỏi được thử nghiệm trước trên 20 học sinh). Khảo sát định tính phỏng vấn sâu thời lượng 45 - 60 phút/cuộc với 10 học sinh (5 nam, 5 nữ; gồm 3 nạn nhân, 3 học sinh gây bạo lực thuộc các khối 10, 11, 12) và 20 cán bộ, giáo viên (01 Hiệu trưởng, 01 Hiệu phó, 01 Tổng phụ trách/Bí thư Đoàn, 07 giáo viên chủ nhiệm, 10 giáo viên bộ môn).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển bình quân) và thống kê so sánh để đối chiếu diễn biến qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bạo lực học đường và phòng chống bạo lực học đường

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, hình thức, nguyên nhân và hậu quả của bạo lực học đường đối với bốn nhóm đối tượng: nạn nhân, người gây bạo lực, gia đình và nhà trường - xã hội. Nội dung lý luận làm rõ khái niệm phòng chống bạo lực học đường với phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh", bao gồm ba trụ cột hoạt động: truyền thông nâng cao nhận thức, giáo dục kỹ năng sống (kiểm soát cảm xúc, giải quyết xung đột), và hoạt động tham vấn - tư vấn tâm lý. Chương này phân tích chuyên sâu vai trò của nhân viên công tác xã hội trường học với tư cách là người kết nối hệ thống gia đình - nhà trường - xã hội, người can thiệp khủng hoảng tâm lý và người biện hộ bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh. Tác giả vận dụng cụ thể học thuyết nhận thức - hành vi, lý thuyết học tập xã hội và thuyết hệ thống sinh thái làm khung tham chiếu cho toàn bộ nghiên cứu thực tiễn.

Chương 2: Thực trạng bạo lực học đường và phòng chống bạo lực học đường tại trường THPT Chúc Động, huyện Chương Mỹ, Hà Nội

Chương 2 mô tả bối cảnh trường THPT Chúc Động (thành lập ngày 14/12/1987, quy mô 1.600 học sinh, 108 cán bộ, giáo viên, nhân viên với 100% đạt chuẩn, 18 thạc sĩ, 55 phòng học kiên cố, 01 nhà đa năng và 02 thư viện). Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2020 cho thấy số vụ bạo lực học đường có xu hướng tăng liên tục qua các năm:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Số vụ bạo lực học đường (vụ) 12 17 19 22 122,46
Tổng số học sinh liên quan (HS) 32 52 57 72 132,10
- Học sinh nam (HS) 23 (71,9%) 35 (67,3%) 36 (63,2%) 42 (58,3%) 123,81
- Học sinh nữ (HS) 9 (28,1%) 17 (32,7%) 21 (36,8%) 30 (41,7%) 149,38
- Số học sinh bị bạo lực (HS) 12 (37,5%) 21 (40,4%) 22 (38,6%) 26 (36,1%) 132,65
- Số học sinh gây bạo lực (HS) 20 (62,5%) 31 (59,6%) 35 (61,4%) 46 (63,9%) 133,11

Kết quả khảo sát sơ cấp ($N = 600$) làm rõ nhận thức và đặc điểm bạo lực:

  • Về nhận thức: 66,3% học sinh chỉ hiểu bạo lực học đường là hành vi tổn thương thân thể; 15,5% cho là xúc phạm nhân phẩm; chỉ có 18,2% nhận thức đầy đủ gồm cả hai hình thức.
  • Về địa điểm: Hành vi bạo lực diễn ra tập trung nhiều nhất ở ngoài cổng trường (90,5%) và nhà vệ sinh (75,0%), trong khi tại căng tin là 15,0%, sân trường 12,0%, trong lớp học 6,7% và địa điểm khác 3,3%.
  • Về nguyên nhân: Xuất phát từ nhiều phía. Về phía gia đình, 92,7% học sinh chọn nguyên nhân bố mẹ ly hôn, cãi vã; 86,8% do chứng kiến bạo lực gia đình; 76,2% do thiếu sự quan tâm. Về phía cá nhân, 88,7% do mâu thuẫn bộc phát; 70,2% do thiếu kỹ năng sống; 63,0% do ghen ghét đố kỵ; 46,3% bị bạn bè kích động; 40,8% thích thể hiện. Về phía xã hội, 70,2% do mạng xã hội; 61,2% do game online; 37,2% do phim ảnh bạo lực. Về phía nhà trường, 53,5% đánh giá thiếu hoạt động tuyên truyền; 38,7% cho rằng kỷ luật chưa nghiêm; 18,5% do thiếu sự quan tâm của giáo viên chủ nhiệm.
  • Về hậu quả đối với nạn nhân: 100% bị ảnh hưởng sức khỏe, 94,5% hoảng loạn lo sợ, 78,3% hoang mang tự ti, 71,2% không tập trung học tập, 60,8% mặc cảm trầm cảm, 57,5% kết quả sa sút, 36,7% kém ăn mất ngủ, 11,5% sút cân, 1,7% (10 học sinh) có ý định tự tử, 1,2% (7 học sinh) bỏ học.
  • Về hành vi khi chứng kiến: 46,0% đứng xem tò mò, 26,0% báo cáo cán bộ quản lý/giáo viên, 22,5% quay phim chụp ảnh và 5,5% cổ vũ reo hò.

Đánh giá công tác phòng chống tại trường cho thấy: Nhà trường đã ban hành quy trình can thiệp 4 bước theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT (Đánh giá sơ bộ; Trợ giúp y tế, tư vấn nạn nhân; Cô lập đối tượng gây bạo lực; Thông báo gia đình). Tuy nhiên khâu phát hiện thường chậm trễ khi sự việc đã rồi. Các hoạt động tuyên truyền và phát triển kỹ năng đã được tổ chức nhưng số lượng còn hạn chế:

Nội dung hoạt động (2017 - 2020) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Hoạt động ngoài giờ lên lớp (tiết) 28 29 31 34 106,72
Lồng ghép sinh hoạt lớp, dưới cờ (tiết) 24 29 30 32 110,32
Ngoại khóa, chuyên đề, câu lạc bộ (tiết) 23 25 28 31 110,47
Sân khấu hóa cuộc thi tuyên truyền (tiết) 12 14 17 20 118,58
Lồng ghép môn GDCD và Ngữ văn (tiết) 13 19 22 26 126,71
Giờ giáo dục kỹ năng sống riêng (tiết) 7 9 11 14 126,02

Đối với công tác tư vấn tâm lý theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT, dù trường đã lập Tổ tư vấn hỗ trợ học sinh nhưng hoạt động dưới hình thức kiêm nhiệm, số lượng học sinh chủ động tìm đến phòng tư vấn tham vấn tâm lý trong giai đoạn này còn rất ít.

Chương 3: Giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường và nâng cao hiệu quả phòng chống bạo lực học đường tại trường THPT Chúc Động

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục đích của tác động giáo dục, thống nhất giáo dục và ý thức, giáo dục cá biệt, thống nhất giữa các lực lượng giáo dục), tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp:

  • Nâng cao năng lực học tập và rèn luyện của học sinh: Đẩy mạnh các chuyên đề kỹ năng sống, quản trị cảm xúc, kỹ năng ứng phó với bạo lực học đường và xây dựng văn hóa ứng xử học đường.
  • Nâng cao công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá: Rà soát và siết chặt kỷ luật, cải tiến quy trình tiếp nhận thông tin tố giác bạo lực, gắn trách nhiệm của cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm.
  • Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: Thiết lập cơ chế phối hợp ba môi trường gia đình – nhà trường – xã hội (chính quyền địa phương, công an xã Tốt Động và huyện Chương Mỹ) nhằm quản lý học sinh ở khu vực ngoài cổng trường và trên không gian mạng.
  • Thúc đẩy vai trò chuyên môn của công tác xã hội trường học: Đề xuất bổ sung vị trí chức danh nhân viên công tác xã hội chuyên trách trong trường học nhằm thực hiện các ca can thiệp tâm lý chuyên sâu, hỗ trợ nạn nhân và học sinh cá biệt tái hòa nhập môi trường lớp học.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng bạo lực học đường tại THPT Chúc Động:

  • Xác lập bức tranh bạo lực gia tăng từ 12 vụ (năm 2017) lên 22 vụ (năm 2020), tỷ lệ tăng bình quân 122,46%/năm. Số học sinh tham gia tăng từ 32 lên 72 em, trong đó số lượng học sinh nữ tham gia tăng nhanh với tốc độ bình quân 149,38%/năm (từ 9 em lên 30 em). Số học sinh gây bạo lực luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nạn nhân (năm 2020 là 46 học sinh gây bạo lực so với 26 nạn nhân).
  • Định vị chính xác không gian có nguy cơ cao: 90,5% vụ việc xảy ra ở ngoài cổng trường và 75,0% tại nhà vệ sinh - những điểm khuất tầm kiểm soát của giáo viên.
  • Nhận diện lỗ hổng nhận thức và hành vi: 66,3% học sinh chỉ coi bạo lực thể xác là bạo lực học đường, bỏ qua bạo lực tinh thần; 46,0% chọn đứng xem và 22,5% quay phim chụp ảnh khi thấy bạo lực, tạo môi trường dung dưỡng hành vi sai lệch.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết công tác xã hội ứng dụng trong trường học (nhận thức - hành vi, học tập xã hội, hệ thống sinh thái) vào phân tích bạo lực học đường ở cấp THPT.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phản ánh đúng thực trạng tại trường THPT Chúc Động, chỉ ra các khoảng trống trong mô hình tư vấn tâm lý kiêm nhiệm hiện nay và luận chứng cho yêu cầu bổ sung nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong trường phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Quá trình thu thập số liệu sơ cấp ($N = 600$) diễn ra từ tháng 02 đến tháng 04/2022 qua biểu mẫu Google Drive do học sinh phải tạm nghỉ học trực tiếp vì dịch Covid-19, điều này phần nào ảnh hưởng đến tính tương tác trực tiếp khi trả lời khảo sát.
  • Mẫu khảo sát định tính mới dừng lại ở 10 học sinh và 20 cán bộ, giáo viên; chưa mở rộng phỏng vấn sâu trực tiếp nhóm phụ huynh học sinh cá biệt và nạn nhân bạo lực.
  • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát ở hành vi bạo lực giữa học sinh với học sinh, chưa khảo sát sâu các khía cạnh bạo lực do người ngoài trường tác động hoặc bạo lực tinh thần trên không gian mạng (cyberbullying).

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát tác động của bạo lực trên môi trường mạng internet đối với học sinh THPT; đánh giá hiệu quả thực nghiệm của các mô hình phòng tham vấn học đường có nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại các trường ngoại thành Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học học đường, Giáo dục học khi tìm kiếm mô hình vận dụng thuyết hệ thống sinh thái và thuyết nhận thức - hành vi vào giải quyết vấn đề học đường.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu, Tổng phụ trách Đoàn Đội, giáo viên chủ nhiệm tại các trường THPT (đặc biệt là khu vực nông thôn, ngoại thành) trong việc nhận diện các "điểm đen" bạo lực (cổng trường, nhà vệ sinh) và cải tiến quy trình xử lý khủng hoảng bạo lực học đường.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến bảng hỏi khảo sát nhận thức, biểu hiện và các chỉ số đo lường thực trạng bạo lực học đường ở cấp trung học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình trạng bạo lực học đường tại trường THPT Chúc Động giai đoạn 2017 - 2020 biến động như thế nào về số lượng vụ việc và học sinh liên quan?
Số vụ bạo lực tăng liên tục từ 12 vụ (2017), 17 vụ (2018), 19 vụ (2019) lên 22 vụ (2020), đạt tốc độ phát triển bình quân 122,46%/năm. Tổng số học sinh liên quan tăng từ 32 lên 72 em (tăng bình quân 132,10%/năm). Trong đó, học sinh nữ tham gia tăng với tốc độ bình quân 149,38%/năm (từ 9 em lên 30 em).

2. Không gian nào tại trường THPT Chúc Động xảy ra tình trạng bạo lực học đường phổ biến nhất theo khảo sát?
Theo kết quả khảo sát 600 học sinh, địa điểm xảy ra bạo lực phổ biến nhất là khu vực ngoài cổng trường (chiếm 90,5% ý kiến lựa chọn) và nhà vệ sinh (chiếm 75,0%). Các vị trí khác có tỷ lệ thấp hơn: căng tin (15,0%), sân trường (12,0%) và trong lớp học (6,7%).

3. Khảo sát chỉ ra nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến bạo lực học đường ở học sinh trường THPT Chúc Động?
Các nguyên nhân chiếm tỷ lệ lựa chọn cao nhất gồm: gia đình có bố mẹ ly hôn, cãi vã (92,7%), phát sinh mâu thuẫn cá nhân (88,7%), học sinh thường xuyên chứng kiến cảnh bạo lực gia đình (86,8%), thiếu sự quan tâm của cha mẹ (76,2%), học sinh thiếu kỹ năng sống (70,2%) và chịu ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội (70,2%).

4. Học sinh trường THPT Chúc Động có phản ứng như thế nào khi chứng kiến các vụ bạo lực học đường?
Phần lớn học sinh có thái độ thụ động hoặc tiêu cực: 46,0% đứng xem tò mò, 22,5% dùng điện thoại quay phim chụp ảnh và 5,5% hò reo cổ vũ. Chỉ có 26,0% học sinh chủ động báo cáo với cán bộ quản lý, ban giám hiệu, giáo viên hoặc bảo vệ nhà trường để can thiệp.

5. Hoạt động tư vấn, tham vấn tâm lý tại trường THPT Chúc Động có điểm hạn chế gì?
Trường đã thành lập Tổ tư vấn, hỗ trợ học sinh theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT nhưng nhân sự hoàn toàn là cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn công tác xã hội chuyên sâu. Do đó, số lượng học sinh chủ động tìm đến phòng tư vấn để giải tỏa khúc mắc, nhận hỗ trợ tâm lý trong các năm qua còn rất ít.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bạo lực học đường và phân tích toàn diện thực trạng tại trường THPT Chúc Động giai đoạn 2017 - 2022 bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát định lượng và phỏng vấn sâu. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng về số vụ việc, tính phức tạp của bạo lực nữ sinh và xác định các nguyên nhân cốt lõi từ môi trường gia đình, cá nhân và xã hội. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ gắn với việc tăng cường phối hợp liên ngành và đặc biệt nhấn mạnh sự cần thiết của vị trí nhân viên công tác xã hội chuyên trách trong trường học để phòng ngừa và can thiệp hiệu quả bạo lực học đường.