Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Kim Anh với đề tài "Giải pháp phát triển các hình thức tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2003), thuộc chuyên ngành Tài chính - Lưu thông tiền tệ và tín dụng (Mã số: 5.09), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Phong và PGS.TS. Nguyễn Duệ.

Văn bản luận án đặt vấn đề xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam sau hơn mười năm đổi mới và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), nghiệp vụ tín dụng là sản phẩm trung tâm, thường chiếm trên 70% tổng tài sản có sinh lời và quyết định phần lớn thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, ngoại trừ một số ngân hàng lớn bước đầu triển khai các nghiệp vụ mới, phần lớn các NHTM Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu vẫn chủ yếu cung cấp hình thức cho vay tiền truyền thống. Các hình thức cấp tín dụng hiện đại khác còn đơn điệu và gặp nhiều khó khăn trong quá trình đa dạng hóa.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu và luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện các hình thức tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển các hình thức tín dụng tại các NHTM Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Làm rõ bản chất các hình thức tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường, những lợi ích mà mỗi hình thức mang lại cho nền kinh tế và cho bản thân NHTM, khẳng định tính tất yếu khách quan của việc phát triển các hình thức tín dụng tại Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai các hình thức tín dụng tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 1998–2002; chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm phát triển các hình thức tín dụng của NHTM Việt Nam, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Căn cứ theo cách thức cấp tín dụng, luận án tập trung nghiên cứu 4 hình thức tín dụng phi truyền thống hoặc mới được áp dụng tại Việt Nam gồm: Chiết khấu thương phiếu, Thẻ tín dụng, Cho thuê tài chính và Bảo lãnh ngân hàng (bên cạnh việc đối chiếu với hình thức cho vay tiền truyền thống).
  • Phạm vi không gian và chủ thể: Tập trung nghiên cứu tại hệ thống các NHTM Nhà nước; đối với nghiệp vụ thẻ tín dụng, luận án khảo sát thêm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB / NHNTVN).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu thực tế trong khoảng 5 năm (từ năm 1998 đến năm 2002; riêng dữ liệu phát triển thẻ tín dụng thu thập từ năm 1996 đến năm 2002).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan và cơ sở lý luận, tác giả điểm lại các nền tảng pháp lý, công ước quốc tế và các mốc phát triển lịch sử của các công cụ tín dụng trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Khái niệm và luật ngân hàng quốc tế: Luận án dẫn chiếu định nghĩa về NHTM trong Luật Ngân hàng của Đan Mạch (năm 1930), Luật Ngân hàng của Pháp (năm 1941), Luật Ngân hàng của Ấn Độ (năm 1950, bổ sung năm 1959).
  • Nghiệp vụ chiết khấu và thương phiếu: Tác giả phân tích lịch sử hối phiếu từ thời tiền Trung cổ, Luật Hối phiếu tại Đức (thế kỷ XVI tại Hamburg, Bremen), Luật Hối phiếu của Anh (năm 1882), và bản Luật thống nhất về hối phiếu theo Công ước Giơ-ne-vơ (Geneva) năm 1930 – văn bản được coi là nền tảng cho việc chuẩn hóa thương phiếu quốc tế.
  • Nghiệp vụ thẻ tín dụng: Điểm lại nguồn gốc thẻ từ hệ thống "Charge-it" của Ngân hàng Flatbush National, thẻ tín dụng do Ngân hàng Franklin National phát hành năm 1951, sự xuất hiện của các tổ chức thẻ như Trip Charge, Golden Key, Gourmet Club, Carte Blanche, American Express (năm 1955), sự hình thành của BankAmericard (năm 1977 đổi tên thành VISA) và InterBank/Master Charge (năm 1979 đổi tên thành MasterCard), cùng hai mô hình quản lý thẻ: mô hình Hiệp hội (VISA, MasterCard) và mô hình Ngân hàng/Công ty độc quyền (JCB, American Express).
  • Nghiệp vụ cho thuê tài chính: Khái quát lịch sử cho thuê từ 2000 năm trước Công nguyên tại Sumerians, Babylon (1800 TCN), Hy Lạp (370 TCN), sự ra đời của United States Leasing Corporation tại Hoa Kỳ vào đầu thập niên 1950, Đạo luật về Crédit-Bail tại Pháp năm 1960, các định nghĩa và thống kê của Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế (IFC, 1992) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1991).
  • Khung pháp lý tại Việt Nam: Tác giả phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành thời điểm đó, bao gồm Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 (Điều 20), Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000, Quyết định số 149/QĐ-NH5 ngày 17/5/1995 của Thống đốc NHNN về Thể lệ tín dụng thuê mua, Nghị định 64/CP ngày 9/10/1995 và Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Tại Việt Nam giai đoạn 1998–2002, các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về các nghiệp vụ cấp tín dụng mới còn tản mát, công tác thống kê số liệu tại NHNN và các NHTM về chiết khấu, thẻ, cho thuê tài chính và bảo lãnh còn hạn chế. Luận án thực hiện hệ thống hóa toàn diện lý luận về 4 hình thức tín dụng này, đồng thời thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm đầu tiên tại hệ thống NHTM Nhà nước và một số NHTM cổ phần đại diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận hoạt động của NHTM thông qua cấu trúc Bảng tổng kết tài sản, phân chia hoạt động ngân hàng thành ba nhóm nghiệp vụ:

  1. Nghiệp vụ Tài sản Nợ (Nguồn vốn): Tiền gửi có thể phát séc (tiền gửi thanh toán), tiền gửi phi giao dịch (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm), vốn vay (từ NHTW, NHTM khác, phát hành giấy tờ có giá) và vốn tự có (vốn điều lệ, các quỹ dự phòng).
  2. Nghiệp vụ Tài sản Có (Sử dụng vốn): Nhóm tài sản có không sinh lời (tiền dự trữ bắt buộc, tiền mặt thu hộ, tiền gửi tại ngân hàng khác, tài sản cố định) và nhóm tài sản có sinh lời (chứng khoán/dự trữ thứ cấp, tiền cho vay/cấp tín dụng).
  3. Nghiệp vụ Ngoại bảng: Cam kết bảo lãnh, chuyển nhượng tín dụng có điều kiện, kinh doanh ngoại hối kỳ hạn, các dịch vụ ủy thác và tư vấn.

Bản chất tín dụng được định nghĩa là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng, với cam kết hoàn trả đầy đủ gốc và lãi (lợi tức tín dụng), dựa trên ba đặc trưng nền tảng: Sự hoàn trả, Lòng tin và Tính thời hạn.

Tác giả hệ thống hóa 7 tiêu thức phân loại tín dụng của NHTM:

  • Theo thời hạn: Ngắn hạn ($\le 12$ tháng), Trung hạn ($> 12$ đến $60$ tháng), Dài hạn ($> 5$ năm).
  • Căn cứ vào đối tượng: Tín dụng vốn lưu động và Tín dụng vốn cố định.
  • Căn cứ vào mục đích sử dụng: Tín dụng sản xuất - lưu thông hàng hóa và Tín dụng tiêu dùng.
  • Căn cứ vào bảo đảm: Tín dụng không bảo đảm (tín chấp) và Tín dụng có bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba).
  • Căn cứ vào hình thái giá trị: Tín dụng bằng tiền và Tín dụng bằng tài sản.
  • Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: Tín dụng trả góp, Tín dụng phi trả góp, Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu.
  • Căn cứ vào phương pháp cấp tín dụng: Cho vay tiền, Chiết khấu thương phiếu, Thẻ tín dụng, Cho thuê tài chính, Bảo lãnh ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phối hợp các phương pháp logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp. Về mặt kỹ thuật phân tích thực chứng, tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối trên chuỗi thời gian 1998–2002.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước; báo cáo nghiệp vụ và số liệu tài chính của VCB, ACB, các NHTM Nhà nước và các Công ty cho thuê tài chính trực thuộc NHTM Nhà nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Ngân hàng thương mại và các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về NHTM và 4 hình thức tín dụng trọng tâm:

  1. Đặc trưng hoạt động của NHTM: Luận án chỉ rõ 5 đặc trưng cơ bản: NHTM là định chế chuyên kinh doanh tiền gửi (chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn/thanh toán); gắn liền với hệ thống lưu thông tiền tệ và thanh toán; luôn chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của cơ quan quản lý; hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro mang tính dây chuyền; phạm vi hoạt động đa dạng và rộng lớn.

  2. Vai trò của tín dụng ngân hàng: Đóng vai trò là công cụ tài trợ vốn cho tái sản xuất xã hội; thúc đẩy tập trung vốn và sản xuất; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền tệ; thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp; là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông vĩ mô; thỏa mãn nhu cầu tiết kiệm và đầu tư; là nguồn sinh lời chủ yếu của NHTM ($>70%$ tài sản có sinh lời).

  3. Lý thuyết 4 hình thức cấp tín dụng mới:

    • Chiết khấu thương phiếu: Khái niệm chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn (Hối phiếu và Lệnh phiếu) để nhận số tiền sau khi khấu trừ lãi và phí. Luận án xác lập công thức xác định số tiền NHTM thanh toán cho khách hàng: $$T = M - \left[ \frac{M \times r \times t}{360} + \frac{M \times h' \times t}{360} + H_0 \right]$$ (Trong đó: $T$ là số tiền cấp sau chiết khấu; $M$ là mệnh giá; $r$ là lãi suất chiết khấu năm; $t$ là số ngày từ ngày chiết khấu đến ngày đáo hạn; $h'$ là tỷ lệ hoa hồng thay đổi; $H_0$ là hoa hồng cố định). Nghiệp vụ có ưu điểm ít rủi ro, thời hạn ngắn ($< 90$ ngày), có thể tái chiết khấu tại NHTW, nhưng tiềm ẩn rủi ro thương phiếu giả mạo hoặc người thụ lệnh mất khả năng thanh toán.
    • Thẻ tín dụng: Là công cụ cấp hạn mức tín dụng tiêu dùng tuần hoàn kết hợp chức năng thanh toán không dùng tiền mặt. Luận án phân tích cơ chế thẻ theo công nghệ (thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh/Smart Card), theo phạm vi (nội địa, quốc tế) và hạn mức (thẻ chuẩn - Standard, thẻ vàng - Gold). Đồng thời mô tả chi tiết quy trình phát hành 3 bước (Hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định $\rightarrow$ Cấp thẻ/PIN) và quy trình thanh toán 11 bước qua mạng lưới chuyển mạch thẻ quốc tế giữa Chủ thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ (CSCNT), Ngân hàng thanh toán, Tổ chức thẻ quốc tế (VISA, MasterCard...) và Ngân hàng phát hành.
    • Cho thuê tài chính: Hình thức cấp tín dụng trung - dài hạn bằng hiện vật (máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, bất động sản). Bên cho thuê nắm quyền sở hữu pháp lý, bên thuê nắm quyền sử dụng và trả tiền thuê định kỳ, không được đơn phương hủy hợp đồng. Luận án mô hình hóa 6 phương thức cho thuê: Cho thuê ba bên, Cho thuê hai bên trực tiếp, Tái cho thuê (Sale and leaseback), Cho thuê liên kết, Cho thuê hợp tác và Cho thuê bắc cầu.
    • Bảo lãnh ngân hàng: Hình thức tín dụng bằng chữ ký (ngoại bảng), ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng.

Chương II: Thực trạng các hình thức tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương II phản ánh bức tranh thực nghiệm về việc áp dụng các hình thức tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 1998–2002 thông qua hệ thống bảng biểu số liệu:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM TRONG LUẬN ÁN                    |
+---------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu | Nội dung bảng biểu                                                                      |
+---------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 01 | Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam (giai đoạn 1996 - 2001)           |
| Bảng 02 | Số lượng thẻ tín dụng phát hành của VCB từ 1996 - 2002                                   |
| Bảng 03 | Doanh số giao dịch thẻ tín dụng do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành             |
| Bảng 04 | Doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương            |
| Bảng 05 | Kết quả phát hành và thanh toán thẻ do ACB phát hành                                    |
| Bảng 06 | Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của ACB từ 1996 - 2001                          |
| Bảng 07 | Tỷ trọng doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại các khu vực của ACB               |
| Bảng 08 | Tình hình về nguồn vốn huy động của các công ty cho thuê tài chính trực thuộc NHTM NN    |
| Bảng 09 | Tình hình cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính trực thuộc NHTM NN       |
| Bảng 10 | Tỷ trọng dư nợ cho thuê tài chính của hệ thống NHTM NN trong khối CTTC cả nước          |
| Bảng 11 | Kết quả cho thuê tài chính phân theo thành phần kinh tế                                 |
| Bảng 12 | Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế tại các công ty CTTC thuộc hệ thống NHTM NN            |
| Bảng 13 | Dư nợ cho thuê tài chính phân theo phương thức tài trợ                                  |
| Bảng 14 | Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho thuê tài chính của các công ty thuộc NHTM NN       |
| Bảng 15 | Kết quả kinh doanh của các công ty cho thuê tài chính thuộc NHTM Nhà nước                |
| Bảng 16 | Doanh số và dư nợ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại Nhà nước (1998 - 2002)           |
| Bảng 17 | Cơ cấu về các loại bảo lãnh của các ngân hàng thương mại Nhà nước năm 2001              |
| Bảng 18 | Kết cấu bảo lãnh xét theo thành phần kinh tế                                             |
| Bảng 19 | Số dư bảo lãnh và nợ lãi và phí bảo lãnh một số nhà máy đường                           |
| Bảng 20 | Chi phí giao dịch ở ngân hàng thương mại Mỹ                                              |
+---------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Thực trạng hoạt động chiết khấu thương phiếu: Nghiệp vụ chiết khấu tại các NHTM Việt Nam hầu như chưa phát triển, diễn ra rất hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do môi trường pháp lý chưa đồng bộ (chưa có Luật Các công cụ chuyển nhượng), các doanh nghiệp chưa có thói quen sử dụng hối phiếu, lệnh phiếu trong quan hệ mua bán chịu mà chủ yếu dùng tiền mặt hoặc hợp đồng kinh tế đơn thuần.

  2. Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng:

    • Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ quốc tế có sự tăng trưởng tại VCB và ACB. VCB dẫn đầu về quy mô phát hành thẻ quốc tế (Bảng 02, 03, 04), trong khi ACB là NHTMCP tham gia thị trường thẻ với các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế (Bảng 05, 06).
    • Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tập trung phần lớn ở các trung tâm kinh tế và du lịch lớn (Bảng 07).
    • Tồn tại: Mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT) và máy POS/EDC/CAT, ATM còn mỏng; công nghệ thẻ chủ yếu là thẻ từ dễ bị làm giả, chưa phổ biến thẻ thông minh (Smart Card); thói quen thanh toán tiền mặt trong dân cư còn chiếm tỷ trọng áp đảo.
  3. Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính (CTTC):

    • Các công ty CTTC trực thuộc các NHTM Nhà nước chiếm tỷ trọng chi phối về dư nợ trong toàn khối CTTC của cả nước (Bảng 10). Nguồn vốn huy động phụ thuộc lớn vào ngân hàng mẹ (Bảng 08).
    • Cơ cấu đầu tư tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp nhà nước và ngành sản xuất công nghiệp, vận tải (Bảng 11, 12). Phương thức tài trợ phổ biến là cho thuê tài chính ba bên (Bảng 13).
    • Hạn chế lớn: Tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cao (Bảng 14), dẫn đến kết quả kinh doanh của nhiều công ty CTTC đạt thấp hoặc thua lỗ trong một số năm (Bảng 15). Năng lực thẩm định dự án, quản lý tài sản cho thuê và xử lý tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng còn nhiều vướng mắc pháp lý.
  4. Thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng:

    • Doanh số và dư nợ bảo lãnh của các NHTM Nhà nước tăng trưởng đều qua các năm (Bảng 16). Các loại bảo lãnh phổ biến năm 2001 gồm: bảo lãnh vay vốn nước ngoài, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu (Bảng 17).
    • Đối tượng được bảo lãnh chủ yếu là các Doanh nghiệp Nhà nước (Bảng 18).
    • Rủi ro thực tế: Luận án phân tích trường hợp phát sinh nghĩa vụ nợ thay và nợ quá hạn lớn từ các hợp đồng bảo lãnh vay vốn nhập khẩu thiết bị cho các dự án nhà máy đường (Bảng 19), gây áp lực tài chính nghiêm trọng cho các NHTM Nhà nước bảo lãnh.

Chương III: Giải pháp nhằm phát triển các hình thức tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương III xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Định hướng phát triển: Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng theo hướng hiện đại, giảm tỷ trọng cho vay truyền thống, phát triển các dịch vụ tín dụng phi tiền mặt và nghiệp vụ ngoại bảng, gắn với tái cơ cấu tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập.

  2. Nhóm giải pháp chung:

    • Tăng cường năng lực tài chính và quy mô vốn tự có của các NHTM.
    • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và hệ thống kết nối trực tuyến.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định viên.
    • Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực.
  3. Nhóm giải pháp cụ thể cho từng hình thức tín dụng:

    • Đối với nghiệp vụ chiết khấu: Chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật và quy trình nội bộ; chủ động tiếp cận các chứng từ có giá, hối phiếu xuất nhập khẩu; hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng thương phiếu trong thanh toán mua bán chịu.
    • Đối với nghiệp vụ thẻ tín dụng:
      • Mở rộng mạng lưới thiết bị đầu cuối (EDC/CAT, ATM) và phát triển mạng lưới CSCNT tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn.
      • Đầu tư chuyển đổi công nghệ sang thẻ thông minh (Smart Card) có tích hợp vi mạch điện tử nhằm tăng tính bảo mật, giảm thiểu rủi ro giả mạo theo định hướng của Tổ chức thẻ quốc tế VISA (quy định triển khai từ năm 2008).
      • Đa dạng hóa các dòng sản phẩm thẻ (thẻ chuẩn, thẻ vàng) và mở rộng dịch vụ tiện ích đi kèm.
    • Đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính:
      • Đa dạng hóa các phương thức cho thuê: mở rộng nghiệp vụ cho thuê trực tiếp hai bên, tái cho thuê (sale and leaseback), cho thuê liên kết và cho thuê bắc cầu.
      • Mở rộng đối tượng tài trợ sang khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
      • Nâng cao năng lực thẩm định công nghệ, giá trị thiết bị và quản lý, kiểm tra định kỳ tài sản cho thuê; thiết lập cơ chế xử lý, thu hồi tài sản thuê bị tranh chấp.
    • Đối với nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
      • Siết chặt quy trình thẩm định năng lực tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của bên được bảo lãnh, đặc biệt đối với các dự án có vốn đầu tư lớn.
      • Tăng cường các biện pháp bảo đảm tài sản đối ứng khi cấp bảo lãnh; kiểm soát chặt chẽ việc cấp bảo lãnh vay vốn nước ngoài (rút kinh nghiệm từ các hợp đồng bảo lãnh ngành đường).
      • Đa dạng hóa các hình thức bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:

    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý đồng bộ thông qua việc sớm ban hành Luật Các công cụ chuyển nhượng (Luật Thương phiếu); sửa đổi, bổ sung khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động cho thuê tài chính và xử lý nợ.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện các quy chế về chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; ban hành quy định an toàn trong thanh toán điện tử và phát hành thẻ; tăng cường công tác thanh tra, giám sát an toàn hệ thống và hỗ trợ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) cung cấp thông tin khách hàng chính xác, kịp thời.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa một cách căn bản và có hệ thống lý luận về các hình thức cấp tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường. Làm rõ ranh giới, đặc trưng và mối quan hệ giữa các nghiệp vụ: cho vay bằng tiền, chiết khấu thương phiếu, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bảo lãnh ngân hàng. Luận giải chi tiết công thức chiết khấu và mô hình vận hành của các phương thức cấp tín dụng hiện đại.
  2. Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng triển khai 4 hình thức tín dụng mới tại hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 1998–2002. Đưa ra các số liệu cụ thể về cơ cấu dư nợ, doanh số phát hành thẻ, tỷ lệ nợ quá hạn trong cho thuê tài chính và rủi ro thực tế trong bảo lãnh các dự án đầu tư.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ gồm cả giải pháp chung và giải pháp đặc thù cho từng hình thức tín dụng, kèm theo hệ thống kiến nghị pháp lý xác đáng với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước nhằm thúc đẩy thị trường tín dụng phát triển an toàn, hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tại thời điểm nghiên cứu (năm 2003) các nghiệp vụ tín dụng mới (đặc biệt là chiết khấu thương phiếu và thẻ tín dụng) mới ở giai đoạn đầu hình thành tại Việt Nam, công tác thống kê số liệu tại NHNN và các NHTM còn phân tán, thiếu tính hệ thống. Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung phần lớn vào khối NHTM Nhà nước, VCB và ACB, chưa bao quát đầy đủ toàn bộ các NHTM cổ phần nông thôn và đô thị khác trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu đánh giá tác động sau khi Luật Các công cụ chuyển nhượng được ban hành và đi vào thực tiễn; khảo sát quá trình chuyển đổi công nghệ thẻ từ sang thẻ chip thông minh (Smart Card) theo chuẩn EMV và lộ trình 2008 của VISA; nghiên cứu các mô hình cho thuê tài chính bất động sản và các công cụ bảo lãnh quốc tế phức tạp trong bối cảnh Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân loại tín dụng, công thức tính toán chiết khấu thương phiếu, quy trình phát hành - thanh toán thẻ và các mô hình cho thuê tài chính.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các NHTM: Ứng dụng trong việc thiết kế quy trình nghiệp vụ thẻ, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ, thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro trong cho thuê tài chính và thẩm định bảo lãnh.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành: Tham khảo các kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về công cụ chuyển nhượng, an toàn thanh toán thẻ và cơ chế quản lý các công ty cho thuê tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung nghiên cứu những hình thức tín dụng cụ thể nào của NHTM? Căn cứ theo phương pháp cấp tín dụng, luận án tập trung nghiên cứu 4 hình thức tín dụng phi truyền thống tại Việt Nam: Chiết khấu thương phiếu, Thẻ tín dụng, Cho thuê tài chính và Bảo lãnh ngân hàng (ngoài hình thức Cho vay tiền truyền thống).

2. Công thức xác định số tiền NHTM cấp cho khách hàng trong nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu được luận án đưa ra như thế nào? Công thức được xác định tại Chương I: $$T = M - \left[ \frac{M \times r \times t}{360} + \frac{M \times h' \times t}{360} + H_0 \right]$$ Trong đó $T$ là số tiền nhận được, $M$ là mệnh giá thương phiếu, $r$ là lãi suất chiết khấu năm, $t$ là số ngày chiết khấu đến hạn, $h'$ là tỷ lệ hoa hồng thay đổi, và $H_0$ là hoa hồng cố định.

3. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tín dụng gồm những chủ thể và bước thực hiện nào? Quy trình phát hành gồm 3 bước: Nộp hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định điều kiện $\rightarrow$ Cấp thẻ và mã PIN. Quy trình thanh toán gồm 11 bước vận hành khép kín giữa 5 chủ thể: Chủ thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ (CSCNT), Ngân hàng thanh toán, Tổ chức thẻ quốc tế (như VISA, MasterCard) và Ngân hàng phát hành.

4. Luận án mô hình hóa những phương thức cho thuê tài chính nào? Luận án trình bày 6 mô hình cho thuê tài chính: Cho thuê ba bên, Cho thuê hai bên trực tiếp, Tái cho thuê (Sale and leaseback), Cho thuê liên kết, Cho thuê hợp tác và Cho thuê bắc cầu.

5. Rủi ro thực tế nổi bật trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được phân tích trong luận án là gì? Tại Chương II, luận án dẫn chứng số liệu tại Bảng 19 về rủi ro phát sinh nghĩa vụ trả nợ thay, nợ quá hạn tiền lãi và phí bảo lãnh tại các hợp đồng bảo lãnh vay vốn nhập khẩu thiết bị cho một số nhà máy đường của các NHTM Nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kim Anh đã luận giải toàn diện cơ sở lý luận về các hình thức cấp tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng chiết khấu thương phiếu, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bảo lãnh tại Việt Nam giai đoạn 1998–2002. Công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn về môi trường pháp lý, hạ tầng công nghệ và quản trị rủi ro dẫn đến sự phát triển chưa đồng đều của các hình thức tín dụng mới. Hệ thống giải pháp và kiến nghị do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác đổi mới và hiện đại hóa hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.