Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước. Sự chuyển dịch này thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, đầu tư và môi trường kinh doanh thông thoáng. Tuy nhiên, cơ chế thị trường cũng tạo ra áp lực cạnh tranh khốc liệt theo quy luật đào thải. Để tồn tại, phát triển và trả lời ba câu hỏi kinh tế cốt lõi: "Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?", các doanh nghiệp buộc phải chủ động bám sát thị trường, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhằm tái sản xuất mở rộng, gia tăng doanh thu và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Trong bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Đình Cương (sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, lớp TMQT – 41A), dưới sự hướng dẫn của hai giảng viên Trần Văn Bão và Cấn Anh Tuấn, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH sản xuất, thương mại & dịch vụ Đức-Việt”.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác phát triển thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH Đức-Việt trong giai đoạn 2000 – 2002.
- Xem xét các định hướng, mục tiêu phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm mở rộng, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm chế biến thực phẩm (trọng tâm là xúc xích Đức và các sản phẩm thịt sạch) của Công ty TNHH Đức-Việt.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Đức-Việt, tập trung vào thị trường trọng điểm Hà Nội, thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị lân cận (Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Về thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty trong giai đoạn từ khi thành lập (tháng 7 năm 2000) đến hết năm 2002, kèm định hướng kế hoạch năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng hệ thống lý luận thương mại hoàn chỉnh làm nền tảng cho việc phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp.
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm và điều kiện tồn tại của thị trường: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ, là điểm giao nhau giữa cung và cầu. Hoạt động thị trường được tạo lập dựa trên ba yếu tố cấu thành bắt buộc:
- Có lượng hàng hóa dư thừa để đưa ra trao đổi, mua bán.
- Có khách hàng với nhu cầu chưa được thỏa mãn và sở hữu sức mua (khả năng thanh toán).
- Mức giá cả phải phù hợp với khả năng chi trả của người mua và bảo đảm khả năng sinh lời cho nhà sản xuất.
- Các yếu tố cấu thành thị trường:
- Cung hàng hóa: Toàn bộ khối lượng sản phẩm/dịch vụ đưa ra bán trong khoảng thời gian nhất định ở mức giá xác định. Phân định cung vĩ mô (sản xuất nội địa, nhập khẩu, tồn kho lưu thông) và cung vi mô tại doanh nghiệp (tồn kho đầu kỳ, tự khai thác, tiết kiệm sản xuất).
- Cầu hàng hóa: Nhu cầu tiêu dùng có khả năng thanh toán. Phân định tổng cầu vĩ mô và tổng cầu vi mô.
- Giá cả thị trường: Mức giá hình thành thực tế tại điểm cân bằng cung - cầu.
- Cạnh tranh: Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh nhằm giành giật tài nguyên sản xuất và thị phần khách hàng.
- Hệ thống quy luật kinh tế chi phối:
- Quy luật giá trị: Đòi hỏi sản xuất và lưu thông phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết trung bình; định hướng doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đổi mới công nghệ.
- Quy luật cung cầu: Mối quan hệ tương tác trực tiếp xác lập điểm cân bằng giá cả ($E_0$).
- Quy luật thặng dư: Đòi hỏi giá trị tiêu thụ phải bù đắp chi phí và tạo tích lũy tái sản xuất.
- Quy luật cạnh tranh: Thiết lập trật tự và sự vận động bình đẳng của các thành phần kinh tế.
- Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận (chấp nhận giá trị sử dụng và giá trị), chức năng thực hiện (hoàn tất hành vi mua bán), chức năng điều tiết (phân bổ nguồn lực sản xuất và định hướng tiêu dùng) và chức năng thông tin (cung cấp dữ liệu cung - cầu, chi phí, giá cả).
- Mô hình và phương thức phát triển thị trường:
- Ma trận Sản phẩm - Thị trường: Kết hợp giữa sản phẩm (cũ/mới) và thị trường (hiện tại/mới) để xác định các chiến lược: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa sản phẩm.
- Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng phạm vi ranh giới địa lý hành chính hoặc mở rộng tập khách hàng mục tiêu mới.
- Phát triển theo chiều sâu: Thâm nhập sâu hơn vào thị trường truyền thống, phân đoạn thị trường theo đặc tính nhân khẩu học/tâm lý, và đa dạng hóa sản phẩm dựa trên việc khai thác quy luật dung ích (tối đa hóa lợi ích tiêu dùng).
- Phát triển liên kết: Phát triển về phía trước (kiểm soát kênh phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng), phát triển ngược (kiểm soát nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào), và phát triển thống nhất (kết hợp đồng thời hai hướng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp phân tích kinh tế vi mô, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu kế hoạch với thực hiện, so sánh tốc độ tăng trưởng liên năm), kết hợp phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính và kênh phân phối.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Đức-Việt: Bảng cân đối tài sản, vốn, công nợ và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ quý IV/2000 đến năm 2002.
- Số liệu bán hàng và kênh phân phối từ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và mạng lưới đại lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về bản chất, vị trí của thị trường và các nguyên lý phát triển thị trường trong quản trị kinh doanh:
- Khẳng định thị trường vừa là môi trường vừa là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp, giữ vai trò kiểm chứng tính đúng đắn của mọi chiến lược kinh doanh.
- Trình bày chi tiết 7 tiêu thức phân loại thị trường (theo nguồn gốc sản xuất, công dụng hàng hóa, nơi sản xuất, khối lượng tiêu thụ, vai trò chủ thể giao dịch, mức độ phát triển hiện tại/tiềm năng và phạm vi địa lý).
- Phân tích 5 nhóm nhân tố tác động đến phát triển thị trường: Cầu thị trường, Cạnh tranh, Chính sách giá cả, Khung khổ pháp luật (thuế, chính sách đầu tư) và Năng lực nội tại của doanh nghiệp (tiềm năng vô hình như uy tín, thế lực thương trường; tiềm năng hữu hình như vốn, nhân lực, công nghệ, nguồn nguyên liệu).
Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đức-Việt
Chương này đi sâu khảo sát toàn diện quá trình hình thành, tổ chức và hiệu quả vận hành của doanh nghiệp:
- Lịch sử và tư cách pháp lý: Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Đức Việt thành lập ngày 14/07/2000 theo Quyết định số 0102000824 của UBND TP. Hà Nội; trụ sở chính tại 33 phố Huế, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện là Tiến sỹ Mai Huy Tân (Giám đốc) và bà Trịnh Thị Xuân Dung (Chủ tịch Hội đồng thành viên) cùng 6 thành viên sáng lập.
- Quá trình tăng vốn điều lệ: Khởi điểm với 500 triệu đồng (năm 2000), bổ sung lên 540 triệu đồng (năm 2001), tiếp tục nâng lên 737 triệu đồng (cuối năm 2001) và đạt mức 3,34 tỷ đồng vào cuối năm 2002 phục vụ dự án chế biến thực phẩm sạch.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tổng số 36 cán bộ công nhân viên; cơ cấu chuyên môn gồm 1 tiến sỹ, 15 cử nhân/kỹ sư trình độ đại học; lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ trên 70%.
- Thực trạng tài chính và tiêu thụ (2000 – 2002):
- Năm 2000 (khởi sự quý IV): Doanh thu đạt 27,78 triệu đồng, chịu lỗ 64,72 triệu đồng do chi phí ban đầu lớn và sản phẩm mới.
- Năm 2001: Doanh thu thuần đạt 729,98 triệu đồng (đạt 91,24% kế hoạch 800 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế chuyển dương đạt 5,37 triệu đồng.
- Năm 2002: Doanh thu đạt 2,238 tỷ đồng (vượt 11,89% kế hoạch 2 tỷ đồng, tăng trưởng 306,57% so với năm 2001), lợi nhuận sau thuế đạt 26,44 triệu đồng.
- Cơ cấu vốn và thị trường: Tỷ lệ vốn lưu động trên tổng vốn tăng dần qua các năm (34,4% năm 2000; 40,43% năm 2001; 48,42% năm 2002). Thị trường tiêu thụ mở rộng từ Hà Nội (chiếm tỷ trọng chủ đạo ~70% doanh thu) sang Thành phố Hồ Chí Minh (~30% doanh thu thông qua hệ thống Metro Cash & Carry tại Bình Phú và An Phú).
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) |
Năm 2000 (Quý IV) |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
| Tài sản cố định |
490.806.541 |
652.928.635 |
1.845.282.710 |
| Tài sản lưu động |
257.405.668 |
443.250.738 |
1.732.460.381 |
| Vốn kinh doanh |
540.000.000 |
737.000.000 |
3.340.000.000 |
| Tổng doanh thu thực hiện |
27.780.102 |
729.980.649 |
2.237.920.542 |
| Giá vốn hàng bán |
61.485.702 |
654.369.803 |
2.025.650.705 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
31.057.034 |
64.320.780 |
166.570.730 |
| Lợi nhuận sau thuế |
-64.720.270 |
5.371.722 |
26.441.757 |
| Cơ cấu doanh thu theo thị trường (Đồng) |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
| Thị trường Hà Nội |
27.780.102 |
583.912.519 |
1.566.544.379 |
| - Bán lẻ |
19.446.072 |
116.782.504 |
313.308.876 |
| - Bán buôn |
8.334.030 |
291.956.259 |
783.272.198 |
| - Đại lý |
0 |
175.173.755 |
469.963.314 |
| Thị trường TP. Hồ Chí Minh |
0 |
145.978.130 |
671.376.162 |
| Tổng doanh thu |
27.780.102 |
729.980.649 |
2.237.920.542 |
- Đánh giá ưu - nhược điểm:
- Thành tựu: Sản phẩm xúc xích công nghệ Đức và thịt sạch đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, nhận được ưu đãi thuế và cơ chế mở; xây dựng được uy tín tại các đô thị lớn; bộ máy điều hành có trình độ học vấn cao.
- Tồn tại: Thị trường còn hẹp; giá bán sản phẩm còn cao so với thu nhập bình quân; chi phí vận hành lớn khiến tỷ suất lợi nhuận chưa tương xứng; cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lâu năm như Vissan, Hiến Thành, Seiju; cơ cấu bộ máy bán hàng còn lúng túng.
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Đức-Việt
Tác giả đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp tổ chức cụ thể:
- Phương hướng phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục mặt hàng ngoài xúc xích truyền thống, xúc xích hong khói, dăm bông, salami sang các sản phẩm mới gồm thịt lợn tươi an toàn, suất ăn chế biến sẵn và cơm hộp phục vụ người tiêu dùng đô thị.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Tách bạch và chuyên môn hóa các bộ phận thị trường thông qua việc củng cố Phòng Kinh doanh, thành lập bộ phận chuyên trách Marketing - Thị trường và Phòng Bán hàng độc lập.
- Phương hướng phát triển thị trường:
- Khai thác chiều sâu: Giữ vững vị thế số một tại thị trường Hà Nội thông qua hệ thống nhà hàng, khách sạn, siêu thị (chiếm 80% sản lượng cửa hàng giới thiệu) kết hợp mở rộng mạng lưới đại lý bán lẻ.
- Mở rộng chiều rộng: Tăng cường thâm nhập thị trường miền Nam (TP. Hồ Chí Minh qua kênh bán sỉ Metro Cash & Carry), mở rộng ra Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu và hướng tới xuất khẩu.
- Dự án đầu tư liên doanh: Triển khai xây dựng xí nghiệp sản xuất thực phẩm sạch liên doanh với đối tác Đức tại Hưng Yên vào đầu năm 2003 nhằm nâng cao năng lực cung ứng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
- Giai đoạn 2000 – 2002 ghi nhận sự chuyển biến nhanh về quy mô của Công ty Đức-Việt: vốn kinh doanh tăng gấp 6,18 lần (từ 540 triệu đồng lên 3,34 tỷ đồng); doanh thu thuần năm 2002 đạt hơn 2,237 tỷ đồng, đảo chiều thành công từ mức lỗ 64,72 triệu đồng (năm 2000) sang có lãi ròng 26,44 triệu đồng (năm 2002).
- Khẳng định hiệu quả của mô hình bán lẻ kết hợp bán buôn trực tiếp tại Hà Nội, đồng thời chứng minh tiềm năng mở rộng của kênh phân phối bán buôn hiện đại (đại lý Metro Cash & Carry) tại khu vực phía Nam.
Đóng góp thực tiễn của công trình
- Chuyên đề cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc thâm nhập và phát triển thị trường của một doanh nghiệp tư nhân khởi nghiệp trong ngành thực phẩm chế biến cao cấp tại Việt Nam đầu thập niên 2000.
- Kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý thuyết thương mại kinh điển (quy luật giá trị, ma trận Ansoff, quy luật dung ích) với việc giải quyết các bài toán vận hành cụ thể: chính sách mặt hàng, quản trị chi phí, hoàn thiện cơ cấu nhân sự trẻ và phát triển kênh phân phối đa tầng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát trong hơn hai năm đầu hoạt động của doanh nghiệp (2000 – 2002) – giai đoạn cơ cấu tổ chức và thị phần đang trong quá trình định hình sơ khởi. Dữ liệu tiêu thụ tập trung chủ yếu tại hai thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM), chưa bao quát toàn diện sức mua tại các tỉnh thành nông thôn hay thị trường liên tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động sau khi nhà máy liên doanh tại Hưng Yên đi vào vận hành (từ năm 2003); nghiên cứu chi tiết hơn về các công cụ xúc tiến hỗn hợp (khuyến mại, quảng cáo thương hiệu) và chiến lược định giá thích ứng để cạnh tranh trực diện với các đối thủ lớn như Vissan hay Seiju.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, và quy trình xây dựng chiến lược phát triển thị trường theo chiều rộng/chiều sâu.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến thực phẩm tư nhân: Tham khảo mô hình phân bổ vốn kinh doanh (cân đối tỷ lệ vốn cố định - vốn lưu động xấp xỉ 50/50), phương thức quản lý kênh phân phối đại lý kết hợp cửa hàng giới thiệu sản phẩm và kinh nghiệm đưa sản phẩm văn hóa ẩm thực mới (xúc xích phong cách Đức) vào thị trường nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tên đầy đủ, ngày thành lập và cơ cấu lãnh đạo sáng lập của Công ty Đức Việt được văn bản ghi nhận như thế nào?
Công ty có tên đầy đủ là Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Đức Việt (tên giao dịch quốc tế: Duc - Viet SERVICE, TRADING AND PRODUCING COMPANY LIMITED; viết tắt: D-V. CO, LTD), thành lập ngày 14/07/2000 theo quyết định số 0102000824 của UBND TP. Hà Nội. Trụ sở đặt tại số 33 phố Huế, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Ban sáng lập gồm 6 thành viên, do Tiến sỹ Mai Huy Tân làm Giám đốc và bà Trịnh Thị Xuân Dung làm Chủ tịch Hội đồng thành viên.
2. Diễn biến tăng vốn điều lệ và kết quả doanh thu của công ty trong giai đoạn 2000 – 2002 ra sao?
Vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng (năm 2000), tăng lên 540 triệu đồng (năm 2001), 737 triệu đồng (cuối 2001) và đạt 3,34 tỷ đồng vào cuối năm 2002. Doanh thu tăng trưởng mạnh: quý IV/2000 đạt 27,78 triệu đồng; năm 2001 đạt 729,98 triệu đồng; năm 2002 đạt 2,238 tỷ đồng (tăng trưởng 306,57% so với năm 2001).
3. Kênh tiêu thụ của công ty tại thị trường Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có sự khác biệt gì?
Tại Hà Nội, công ty tiêu thụ chủ yếu qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm (trong đó 80% bán cho nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng và 20% bán lẻ trực tiếp) và hệ thống đại lý (chiếm 20% doanh thu Hà Nội). Tại TP. Hồ Chí Minh, sản phẩm chiếm khoảng 20% - 30% tổng doanh thu toàn công ty và được phân phối thông qua 2 đại lý bán buôn chính là chuỗi siêu thị Metro Cash & Carry Việt Nam tại Bình Phú và An Phú.
4. Đâu là những đối thủ cạnh tranh chính và dòng sản phẩm định hướng mở rộng của công ty?
Các đối thủ cạnh tranh lớn cùng ngành được tác giả chỉ rõ gồm có Hiến Thành, Vissan (Visan) và Seiju. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngoài các sản phẩm xúc xích Đức, dăm bông, salami hiện có, công ty định hướng mở rộng sang chế biến thịt lợn tươi an toàn, các suất ăn chế biến sẵn và cơm hộp.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Cương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thị trường và phân tích chuẩn xác bức tranh kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Đức-Việt giai đoạn 2000 – 2002. Công trình phản ánh rõ nét sự chuyển mình từ thua lỗ khởi nghiệp sang kinh doanh có lãi thông qua chiến lược quản trị vốn hợp lý và chủ động phát triển thị trường tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm sạch, kiện toàn bộ máy bán hàng và đầu tư liên doanh sản xuất tại Hưng Yên mang giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của doanh nghiệp.