Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam đang trải qua bước chuyển mình chiến lược từ vật liệu truyền thống sang vật liệu xanh thân thiện với môi trường. Theo Quyết định số 567/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ gạch xây không nung được định hướng đạt từ 20% đến 25% vào năm 2015 và từ 30% đến 40% vào năm 2020 trên tổng nhu cầu ước tính 42 tỷ viên gạch xây dựng. Việc sản xuất gạch đất sét nung thủ công trước đây tiêu tốn hàng triệu mét khối đất canh tác và tạo ra lượng khí thải độc hại tương đương sức tàn phá của 1.000 trận bom B52 mỗi năm. Trong bối cảnh đó, gạch bê tông khí chưng áp (AAC) nổi lên như một giải pháp thay thế hoàn hảo nhờ trọng lượng siêu nhẹ, khả năng cách âm, cách nhiệt vượt trội và giảm tới 5 lần lượng khí thải carbon monoxide ra môi trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những rào cản thực tiễn mà ngành vật liệu mới phải đối mặt: thị trường bất động sản giai đoạn 2011-2012 trầm lắng, nhận thức của người tiêu dùng và nhà thầu về sản phẩm bê tông khí còn hạn chế, cùng sự cạnh tranh thiếu bình đẳng về giá từ gạch nung truyền thống. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị phát triển thị trường, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên (thương hiệu EBLOCK) giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược phát triển thị trường theo cả chiều rộng và chiều sâu đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi thị trường xây dựng Việt Nam, tập trung trọng điểm tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp doanh nghiệp tiên phong tối ưu hóa quy mô sản xuất từ 100.000 m3/năm lên 450.000 m3/năm, gia tăng thị phần nội địa và khẳng định vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên vật liệu xây dựng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị chiến lược và marketing hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học thị trường và mô hình tăng trưởng doanh nghiệp. Tác giả vận dụng quan điểm marketing của Philip Kotler về phân khúc thị trường, nhận diện khách hàng mục tiêu và định vị giá trị sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng. Để giải quyết bài toán mở rộng quy mô kinh doanh, nghiên cứu tích hợp Ma trận mở rộng sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff với 4 trục chiến lược cốt lõi: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa.

Bên cạnh đó, khung phân tích chiến lược toàn diện của Fred R. David được sử dụng làm công cụ chủ đạo thông qua việc thiết lập Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh và Ma trận SWOT. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  1. Phát triển thị trường theo chiều rộng: Mở rộng phạm vi địa lý kinh doanh, tiếp cận các nhóm khách hàng mục tiêu mới hoặc đưa sản phẩm mới vào thị trường hiện tại.
  2. Phát triển thị trường theo chiều sâu: Tối đa hóa khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện hữu trên tập khách hàng hiện có thông qua chính sách giá, cải tiến hệ thống phân phối và dịch vụ hậu mãi.
  3. Giải pháp vật liệu đồng bộ: Sự kết hợp giữa gạch khối AAC đạt chuẩn chất lượng quốc tế với vữa xây tô chuyên dụng và hệ thống công cụ thi công tiêu chuẩn nhằm gia tăng giá trị trọn gói cho công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp linh hoạt giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị ứng dụng cao của các kết luận khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất và kinh doanh nội bộ của Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên giai đoạn 2010 - 2012, các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê và báo cáo ngành bất động sản của các định chế tài chính uy tín. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế và các buổi hội thảo khoa học chuyên ngành.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 80 đại biểu là các giám đốc doanh nghiệp, kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng và đại diện các cơ quan quản lý nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm tiếp cận đúng những đối tượng có chuyên môn sâu và quyền quyết định trong việc chỉ định vật liệu xây dựng tại các dự án.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, ma trận chấm điểm có trọng số (IFE, EFE, Hình ảnh cạnh tranh) và kỹ thuật đối chiếu ma trận SWOT. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm chuyển hóa các đánh giá định tính phức tạp của môi trường vĩ mô và vi mô thành các chỉ số lượng hóa cụ thể trên thang điểm từ 1.0 đến 4.0, từ đó giúp doanh nghiệp xác lập các cặp giải pháp phối hợp SO, ST, WO, WT có căn cứ thực nghiệm vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012 mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Tăng trưởng doanh thu đột phá và sự chuyển dịch cơ cấu thị trường: Doanh số công ty ghi nhận bước nhảy vọt từ 9,75 tỷ đồng năm 2010 lên 15,32 tỷ đồng năm 2011 (tăng trưởng 57,14%) và đạt tới 24,375 tỷ đồng chỉ trong 6 tháng đầu năm 2012. Điểm đặc biệt nằm ở phân khúc xuất khẩu khi doanh thu tăng từ 3,45 tỷ đồng năm 2010 lên 7,9 tỷ đồng năm 2011 và bùng nổ đạt 17,55 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2012, chiếm tỷ trọng áp đảo 72% tổng doanh thu của công ty.
  2. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật vượt trội của sản phẩm EBLOCK: Nhà máy quy mô 5 ha tại KCN Thịnh Phát (Long An) vận hành dây chuyền công nghệ Đức hiện đại đạt công suất 100.000 m3/năm cùng 30.000 tấn vữa chuyên dụng. Ứng dụng thực tế chứng minh gạch EBLOCK giúp giảm tải trọng công trình, cắt giảm từ 7% đến 10% tổng mức đầu tư xây dựng phần móng và kết cấu, đồng thời tăng tốc độ thi công hoàn thiện bao che lên gấp 2 đến 5 lần so với gạch nung truyền thống.
  3. Năng lực nội bộ vững chắc nhưng còn khuyết thiếu chức năng chuyên biệt: Điểm đánh giá ma trận IFE phản ánh thế mạnh tài chính mạnh mẽ với tổng vốn đầu tư ban đầu 160 tỷ đồng cùng sự hợp tác từ tập đoàn Fosset (Anh Quốc), chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN 7959:2008 và hệ thống quản trị quan hệ khách hàng CRM tiên tiến. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thành lập phòng Marketing độc lập, các chính sách phân phối đại lý chưa nhất quán dẫn đến xung đột kênh và làm giảm hiệu quả khai thác thị trường nội địa.
  4. Sự phân hóa sâu sắc giữa các nhóm khách hàng nội địa: Khách hàng dự án cao tầng lớn đóng góp doanh số chủ lực trong nước với 6,05 tỷ đồng năm 2011 và 4,93 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012. Ngược lại, phân khúc công trình dân dụng và nhà dân chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 4,4% đến 4,6% tổng doanh thu do rào cản tâm lý e ngại vật liệu mới và thói quen xây dựng truyền thống của người dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng vượt bậc ở mảng xuất khẩu xuất phát từ việc các thị trường phát triển ở Châu Âu, Bắc Á và Trung Đông đã quen thuộc với vật liệu AAC (chiếm hơn 70% thị phần gạch xây dựng tại các nước phát triển), nơi các tiêu chuẩn xanh giảm 30% chất thải và 60% năng lượng tổng hợp được định giá rất cao. Trong khi đó, tại thị trường nội địa, dù Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 567/QĐ-TTg đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi, nhưng việc các địa phương chưa kiên quyết xóa bỏ lò gạch nung thủ công kết hợp giá tài nguyên đất sét quá rẻ đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về giá thành.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu thực nghiệm trong luận văn được trình bày trực quan thông qua 13 bảng số liệu chi tiết và các biểu đồ phân tích xu hướng. Trong đó, các bảng thống kê sản lượng gạch theo kích thước (nổi bật là dòng 600x200x100 mm đạt 12.500 m3 trong 6 tháng đầu năm 2012), bảng cơ cấu doanh số theo 8 tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức hạ nhiệt của chỉ số giá tiêu dùng CPI và đường tăng trưởng GDP đã minh chứng rõ nét cho quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh thích ứng với suy thoái kinh tế của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện mục tiêu đưa EBLOCK trở thành thương hiệu dẫn đầu thị trường vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

  1. Mở rộng phát triển thị trường theo chiều rộng: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần đẩy mạnh mở rộng độ phủ phân phối tại 8 tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (nơi đóng góp 42% GDP cả nước) và thâm nhập sâu vào 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thiết lập mạng lưới đại lý độc quyền cấp 1 tại các đô thị lớn như Biên Hòa, Cần Thơ, Vũng Tàu, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu khu vực Tây Nam Bộ lên mức 15% đến 20% tổng doanh số nội địa vào năm 2015.
  2. Gia tăng khai thác thị trường theo chiều sâu: Phòng Kinh doanh phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật tập trung tiếp cận các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu của các dự án cao ốc cao tầng. Cung cấp giải pháp gói đồng bộ gồm gạch EBLOCK, vữa chuyên dụng và dụng cụ thi công tiêu chuẩn, đi kèm dịch vụ đào tạo tay nghề xây dựng gạch AAC miễn phí cho hơn 500 đội thợ thi công nhằm tháo gỡ điểm nghẽn kỹ thuật tại công trình.
  3. Mở rộng năng lực sản xuất và đổi mới R&D: Ban Quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ đầu tư mở rộng giai đoạn 2 để nâng công suất nhà máy lên 450.000 m3/năm theo đúng lộ trình thiết kế. Đội ngũ R&D cần khẩn trương hoàn thiện quy trình thương mại hóa dòng sản phẩm gạch chống thấm công nghệ cao và cải tiến công thức cấp phối nhằm giảm 5% giá thành sản xuất nhưng vẫn duy trì độ bền vững theo chứng nhận của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3).
  4. Tái cấu trúc tổ chức và tối ưu hóa hệ sinh thái Marketing: Phòng Hành chính - Nhân sự tiến hành thành lập Phòng Marketing chuyên trách trước quý 2/2013; hoàn thiện chính sách chiết khấu minh bạch cho hệ thống đại lý; tận dụng tối đa phần mềm CRM để kiểm soát 100% dữ liệu khách hàng; đồng thời tài trợ thường niên cho Hội chợ Triển lãm Quốc tế VIETBUILD và chuỗi hội thảo của Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam (VGBC) nhằm định vị thương hiệu cao cấp trong tâm trí khách hàng mục tiêu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về lộ trình đầu tư, chuyển giao công nghệ khí chưng áp và phương pháp xây dựng ma trận chiến lược IFE, EFE, SWOT để định hướng mở rộng kinh doanh cho sản phẩm mới.
  2. Giám đốc kinh doanh và chuyên viên Marketing ngành công nghiệp xây dựng (B2B): Tiếp cận các mô hình phát triển thị trường chiều rộng - chiều sâu, kinh nghiệm quản trị kênh phân phối kết hợp giữa bán hàng dự án lớn và hệ thống đại lý, cũng như cách thức ứng dụng CRM tối ưu hóa quy trình bán hàng kỹ thuật.
  3. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt những khó khăn thực tế của doanh nghiệp vật liệu xanh trong việc tiếp cận nguồn nguyên liệu vôi, bột nhôm và sự cạnh tranh không lành mạnh từ gạch nung thủ công, làm cơ sở hoàn thiện cơ chế thực thi Quyết định 567/QĐ-TTg.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp một case study mẫu mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ chuẩn hóa, phương pháp tiếp cận định lượng hóa môi trường kinh doanh và cách xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Gạch bê tông khí chưng áp (AAC) có những ưu điểm vượt trội nào so với gạch đất sét nung? Gạch AAC có tỷ trọng chỉ bằng 1/3 đến 1/2 gạch đất sét nung, giúp giảm 7% đến 10% chi phí kết cấu móng công trình. Nhờ kích thước lớn và độ chính xác cao, sản phẩm giúp tăng tốc độ thi công từ 2 đến 5 lần, đồng thời sở hữu khả năng chống cháy vượt trội, cách âm, cách nhiệt hoàn hảo và thân thiện với môi trường khi giảm 5 lần lượng phát thải CO2.

  2. Quy mô sản xuất và công suất của nhà máy EBLOCK được đầu tư như thế nào? Dự án nhà máy EBLOCK được xây dựng trên diện tích 5 ha tại KCN Thịnh Phát, tỉnh Long An với vốn đầu tư giai đoạn 1 là 160 tỷ đồng, đạt công suất 100.000 m3 gạch/năm. Trong giai đoạn 2, công ty mở rộng quy mô để đạt công suất thiết kế 450.000 m3/năm cùng khu sản xuất vữa xây tô chuyên dụng đạt 30.000 tấn/năm.

  3. Động lực nào giúp doanh số của EBLOCK tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2010 - 2012? Doanh số tăng trưởng từ 9,75 tỷ đồng năm 2010 lên 24,375 tỷ đồng chỉ trong 6 tháng đầu năm 2012 chủ yếu nhờ sự bứt phá vượt bậc của thị trường xuất khẩu (đạt 17,55 tỷ đồng). Sản phẩm đạt chuẩn TCVN 7959:2008 và được kiểm định bởi QUATEST 3 nên dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe tại thị trường quốc tế.

  4. Luận văn đã sử dụng những công cụ quản trị chiến lược nào để xây dựng giải pháp? Tác giả đã áp dụng hệ thống ma trận quản trị chiến lược kinh điển gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh, Ma trận mở rộng sản phẩm/thị trường Ansoff và Ma trận SWOT nhằm kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức bên ngoài.

  5. Rào cản lớn nhất khi phát triển thị trường gạch bê tông nhẹ tại Việt Nam là gì? Khó khăn lớn nhất là nhận thức của người tiêu dùng và nhà thầu về sản phẩm mới còn hạn chế, cùng sự cạnh tranh gay gắt về giá từ gạch nung truyền thống do các địa phương chưa xóa bỏ triệt để lò gạch thủ công. Ngoài ra, việc thiếu hụt nguồn nguyên liệu vôi hoạt tính và bột nhôm chất lượng cao tại miền Nam cũng gây áp lực lên chi phí.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về thị trường, phát triển thị trường và quy trình quản trị chiến lược cho sản phẩm vật liệu xây dựng công nghệ mới.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của EBLOCK giai đoạn 2010 - 2012 với mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng đạt trên 24,375 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về cơ cấu marketing nội địa, xung đột hệ thống đại lý và rào cản cạnh tranh từ gạch nung truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường đồng bộ theo chiều rộng, chiều sâu và giải pháp hỗ trợ R&D gắn liền với mục tiêu công suất 450.000 m3/năm đến năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn có giá trị cao cho việc hiện thực hóa các chính sách phát triển vật liệu xây không nung của Chính phủ Việt Nam.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn thiện bộ máy marketing chuyên biệt, chuẩn hóa hệ thống phân phối và đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật thi công tại các vùng kinh tế trọng điểm trong giai đoạn 2013 - 2015 để sẵn sàng bứt phá quy mô. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để nắm bắt trọn vẹn chiến lược phát triển thị trường vật liệu xanh dẫn đầu xu thế ngành xây dựng Việt Nam.