Hỗ trợ phát triển ODA vào ngành viễn thông Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích thực trạng và giải pháp phát triển ODA trong ngành viễn thông Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.

2014

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Tình hình nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của Đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT, SỬ DỤNG ODA

1.1. Khái quát về ODA

1.2. Đặc điểm của ODA

1.3. Phân loại ODA

1.3.1. Theo tính chất

1.3.2. Theo hình thức hỗ trợ

1.3.3. Theo nhà tài trợ

1.3.4. Theo mục đích

1.3.5. Theo điều kiện

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thu hút, sử dụng ODA

1.4.1. Yếu tố ảnh hưởng tới việc thu hút ODA

1.4.2. Yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ODA

1.5. Chiến lược phát triển và thể chế của nước tiếp nhận

1.6. Chất lượng và hiệu quả sử dụng ODA của nước tiếp nhận

1.7. ODA trong lĩnh vực viễn thông và kinh nghiệm thu hút ODA của một số quốc gia

1.7.1. ODA trong lĩnh vực viễn thông

1.7.2. Kinh nghiệm thu hút ODA của một số quốc gia

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT, SỬ DỤNG VỐN ODA VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

2.1. Thực trạng chung về phát triển nguồn vốn ODA ở Việt Nam

2.2. Thực trạng nguồn vốn ODA ở Việt Nam

2.3. Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển - xã hội của Việt Nam

2.3.1. Góp phần xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo

2.3.2. Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cải cách hành chính, hỗ trợ xây dựng chính sách và thể chế

2.3.3. Phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam

2.4. Tình hình phát triển ngành viễn thông Việt Nam

2.5. Tình hình thu hút, sử dụng vốn ODA vào Ngành Viễn thông Việt Nam

2.5.1. Tình hình thu hút nguồn vốn ODA vào ngành viễn thông Việt Nam

2.5.2. Các Nhà tài trợ chủ yếu

2.5.2.1. Nhà tài trợ Pháp
2.5.2.2. Nhà tài trợ Nhật Bản
2.5.2.3. Một số nhà tài trợ khác

2.5.3. Một số dự án ODA triển khai trong thời gian tới

2.6. Đánh giá về công tác thu hút, sử dụng ODA vào Ngành Viễn thông Việt Nam

2.6.1. ODA đã góp phần vào nhiều thành tích của ngành viễn thông Việt Nam

2.6.2. Những ưu điểm trong công tác thu hút, sử dụng ODA

2.6.3. Những tồn tại và Nguyên nhân trong việc thu hút, sử dụng ODA

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT, SỬ DỤNG ODA VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng, chiến lược phát triển Ngành Viễn thông Việt Nam thời gian tới

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Chiến lược phát triển ngành Viễn Thông thời gian tới

3.1.3. Quan điểm phát triển

3.1.4. Mục tiêu của chiến lược

3.2. Một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng ODA vào Ngành Viễn thông Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện quy trình, thủ tục

3.2.2. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

3.2.3. Đẩy mạnh tốc độ giải ngân

3.2.4. Chủ động lựa chọn các dự án tốt đưa vào quy hoạch đăng ký tài trợ hàng năm

3.2.5. Đẩy mạnh, tăng cường công tác vận động, tranh thủ tìm kiếm các nguồn tài trợ cả song phương lẫn đa phương

3.2.6. Công tác nghiên cứu tiền khả thi và khả thi của Ngành cần được quan tâm đúng mức

3.2.7. Hoàn thiện tiến trình thẩm định dự án, phê duyệt công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng đối với một số dự án trọng điểm

3.2.8. Tăng cường tháo gỡ các vướng mắc về điều kiện tài chính, tín dụng

3.2.9. Thành lập một tổ chuyên trách về đánh giá hậu dự án tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN CÔNG ĐỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN CÔNG ĐỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: KTTG & QHKTQT Mã số: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VŨ THẮNG Hà Nội - 2014 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á AEF Diễn đàn hiệu quả viện trợ CNH Công nghiệp hóa CNTT Công nghệ thông tin CSLD Cơ sở dữ liệu EU Liên minh châu Âu GDP Tổng thu nhập HĐH Hiện đại hóa ITU Liên minh viễn thông quốc tế ODA Viện trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển VTCI dịch vụ viễn thông công ích WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới i DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Các nước hỗ trợ ODA nhiều nhất trên thế giới 2009-2011 . Nhóm 7 tổ chức quốc tế lớn cung cấp nguồn ODA đa phương 2009-2011 . Error! Bookmark not defined. Tổng vốn ODA cam kết, ký kết và giải ngân thời kỳ 1993-2012Error! Bookm Biểu đồ 4. Các nước nhận ODA nhiều nhất trên thế giới Error! Bookmark not defined. Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn vay ODA 1993-2012 Error! Bookma Biểu đồ 6. Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA thời kỳ 1993-2012 Error! Bookmark Biểu đồ 7. ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực thời kỳ 1992-2012 Error! Bookmark not d Biểu đồ 8. Tỷ trọng ODA trong các ngành, lĩnh vực Error! Bookmark not defined. Vốn ODA ký kết phân theo vùng . Error! Bookmark not defined. Tỷ lệ ODA phân theo vùng . Error! Bookmark not defined. Phân bổ ODA Nhật Bản theo các lĩnh vực 2009-2011 Error! Bookmark no ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BIỂU ĐỒ.ii MỤC LỤC.iii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của Đề tài. 8 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT, SỬ DỤNG ODA. Khái quát về ODA. Đặc điểm của ODA. Phân loại ODA. Theo tính chất. Theo hình thức hỗ trợ. Theo nhà tài trợ. Theo mục đích. Theo điều kiện. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thu hút, sử dụng ODA. Yếu tố ảnh hưởng tới việc thu hút ODA. Yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ODA. Chiến lược phát triển và thể chế của nước tiếp nhận. Chất lượng và hiệu quả sử dụng ODA của nước tiếp nhận. ODA trong lĩnh vực viễn thông và kinh nghiệm thu hút ODA của một số quốc gia.ODA trong lĩnh vực viễn thông.Kinh nghiệm thu hút ODA của một số quốc gia…22 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT, SỬ DỤNG VỐN ODA VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM.Thực trạng chung về phát triển nguồn vốn ODA ở Việt Nam. Thực trạng nguồn vốn ODA ở Việt Nam. Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển- xã hội của Việt Nam . Góp phần xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cải cách hành chính, hỗ trợ xây dựng chính sách và thể chế. Phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam. Tình hình phát triển ngành viễn thông Việt Nam. Tình hình thu hút, sử dụng vốn ODA vào Ngành Viễn thông Việt Nam . Tình hình thu hút nguồn vốn ODA vào ngành viễn thông Việt Nam . Các Nhà tài trợ chủ yếu. Nhà tài trợ Pháp. Nhà tài trợ Nhật Bản. Một số nhà tài trợ khác. Một số dự án ODA triển khai trong thời gian tới. Đánh giá về công tác thu hút, sử dụng ODA vào Ngành Viễn thông VN . ODA đã góp phần vào nhiều thành tích của ngành viễn thông Việt Nam. Những ưu điểm trong công tác thu hút, sử dụng ODA. Những tồn tại và Nguyên nhân trong việc thu hút, sử dụng ODA . 54 CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT, SỬ DỤNG ODA VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM. Định hướng, chiến lược phát triển Ngành Viễn thông Việt Nam thời gian tới. Định hướng phát triển. Chiến lược phát triển ngành Viễn Thông thời gian tới. Quan điểm phát triển. Mục tiêu của chiến lược. Một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng ODA vào Ngành Viễn thông Việt Nam. Hoàn thiện quy trình, thủ tục. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực. Đẩy mạnh tốc độ giải ngân. Chủ động lựa chọn các dự án tốt đưa vào quy hoạch đăng ký tài trợ hàng năm. Đẩy mạnh, tăng cường công tác vận động, tranh thủ tìm kiếm các nguồn tài trợ cả song phương lẫn đa phương. Công tác nghiên cứu tiền khả thi và khả thi của Ngành cần được quan tâm đúng mức. Hoàn thiện tiến trình thẩm định dự án, phê duyệt công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng đối với một số dự án trọng điểm. Tăng cường tháo gỡ các vướng mắc về điều kiện tài chính, tín dụng . Thành lập một tổ chuyên trách về đánh giá hậu dự án tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân; một bộ phận không thể thiếu của người dân đồng thời là động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, là ngành kinh tế mũi nhọn một trong bốn trụ cột làm ra hiệu quả đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nó không chỉ là mối quan tâm của riêng những nước nghèo hay những nước đang phát triển mà đối với cả những nước tiên tiến nhất. Các hoạt động trong việc đảm bảo nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm, chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các hoạt động cứu trợ trong những bệnh dịch, thiên tai đều phụ thuộc rất nhiều vào sự trợ giúp của viễn thông (Johan Ernberg, 1999). Bên cạnh đó, viễn thông đem lại những điều kiện cơ bản để hội nhập, kết nối và phát triển cùng sự vận động chung của xã hội và kinh tế thế giới, giúp các nước thoát khỏi sự lạc hậu. Chính sự quan trọng của viễn thông mà nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) của các nước phát triển đã xem việc phát triển mạng lưới và cơ sở hạ tầng viễn thông là một trong những mục tiêu quan trọng. Mặc dù hiện nay, tại nhiều nước lĩnh vực viễn thông đã được tư nhân hóa một phần hoặc hoàn toàn, cùng với đó là sự phát triển của dịch vụ Internet và điện thoại di động, nhưng khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa vẫn chưa được hưởng lợi nhiều từ các dịch vụ viễn thông này. Do đó, ODA là một trong những kênh vốn hỗ trợ các dự án để giúp các nước kém phát triển thu hẹp khoảng cách “ South-North gap” trong viễn thông và các thiết bị kỹ thuật số (Yuji Hatakeyama và Hitoshi Mitomo, 2012). Sử dụng ODA để hỗ trợ đầu tư phát triển một số cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quốc gia, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng và lợi ích của người sử dụng dịch vụ bưu chính viễn thông. Việt Nam thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH theo đường lối đề ra tại đại hội Đảng lần thứ VIII với mục tiêu tăng mức thu nhập bình quân đầu người lên mức 1500 USD vào năm 2020 tức là tăng gấp 7 lần so với mức năm 1995. 1 Để thực hiện được mục tiêu này mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm phải là 8%/năm; vốn đầu tư phải tăng ít nhất là 20%/năm cho đến năm 2015 tức là mức đầu tư cho năm 2000 phải gấp 2,5 lần năm 1995. Chính phủ Việt Nam đã có tầm nhìn chiến lược đối với phát triển công nghệ viễn thông, đặc biệt là viễn thông công ích. Theo “Danh mục dự án đầu tư ưu tiên vận động vốn ODA thời kì 2001- 2005”, chính phủ đã đưa ra hàng trăm dự án trong từng lĩnh vực, trong đó Bưu chính viễn thông có 5 dự án với khoảng 450 triệu USD, lớn nhất là cáp quang biển trục Bắc Nam (200 triệu USD). Ngoài ra còn có hàng chục dự án hỗ trợ kỹ thuật cho lĩnh vực này với mức vốn bình quân mỗi dự án dưới 10 triệu USD. Bên cạnh đó, Quyết định 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 xác định rõ: “Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn, có dung lượng lớn, tốc độ cao và phủ sóng rộng đến vùng núi, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo góp phần đảm bảo QPAN và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân”. Đồng thời, Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông đã định hướng: 2014 sẽ là năm của chất lượng viễn thông. Do đó, nâng cao hiệu quả vận động và quản lý nguồn ODA trong Ngành không chỉ là nhiệm vụ chung nằm trong quá trình xây dựng Qui hoạch vận động và sử dụng vốn ODA của Chính phủ mà còn cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của ngành viễn thông gắn với các mục tiêu phát triển chung của đất nước. Vì vậy luận văn “HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)VÀO NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” là cần thiết trong việc khái quát và nhận định thực trạng huy động và sử dụng ODA trong ngành, để có thể đề xuất khuyến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận động và sử dụng nguồn vốn ODA cho các dự án Viễn thông. Tình hình nghiên cứu Các nghiên cứu trên thế giới về ODA tương đối đa dạng. Một số nghiên cứu tập trung vào ODA đối với các lĩnh vực riêng biệt như nông nghiệp và phát triển nông thôn của Admos Chimhowu (2013). Trong nghiên cứu của mình, ông chỉ rõ một số thay đổi khi có nhiều dự án hướng đến lĩnh vực xã 2 hội của phát triển nông thôn, nhiều dự án chuyển từ ưu tiên các khía cạnh liên quan đến cải thiện năng lực sang các dự án phát triển và hoàn thiện chính sách. Tác giả cũng chỉ ra ODA có thể kết hợp với các nguồn hỗ trợ tài chính khác từ khối tư nhân, các nhà hảo tâm và cần tăng tính minh bạch trong vận hành các nguồn tài trợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ