CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐÔ THỊ LỚN. Khái niệm, các yếu tố cấu thành và đặc điểm kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ. Một số khái niệm và phân loại chuỗi CHBL. Các yếu tố cấu thành của chuỗi CHBL.
Vai trò của phát triển kinh doanh chuỗi CHBL. Đặc điểm sản phẩm, thị trường và kinh doanh bán lẻ ĐTDĐ. Các yếu tố tác động đến phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn đô thị lớn. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (mô hình PEST).
Các yếu tố thuộc môi trường ngành (Porter). Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Nội dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ và đề xuất mô hình nghiên cứu. Nội dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của doanh nghiệp.
Đề xuất mô hình nghiên cứu sự phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh chuỗi CHBL của một số doanh nghiệp trên thế giới và bài học rút ra. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh chuỗi CHBL của một số doanh nghiệp trên thế giới. Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ.55 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.
Khái quát thị trường ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội. Quy mô và cơ cấu dân số trên địa bàn Hà Nội. Thu nhập và cơ cấu chi tiêu của dân cư, hộ gia đình (trong đó có chi tiêu cho ĐTDĐ nghe nhìn).
Thực trạng tiêu dùng ĐTDĐ của cư dân trên địa bàn Hà Nội. Thực trạng các yếu tố tác động đến phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội.Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (chính sách điều tiết thị trường ĐTDĐ). Thực trạng các yếu tố thuộc môi trường ngành. Thực trạng các yếu tố nội tại của doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Khảo sát thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Mô tả phương pháp kiểm định để xác lập mô hình nghiên cứu thực tế phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội.
Những thành công, điểm mạnh, ưu thế. Những điểm yếu, hạn chế. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội .104 CHƯƠNG 3 DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025 ĐỊNH HƯỚNG 2030. Dự báo xu hướng phát triển thị trường và kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội giai đoạn đến 2020 và 2025.
Dự báo quy mô và xu hướng phát triển thị trường ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Dự báo tác động của các yếu tố đến phát triển kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Dự báo xu hướng phát triển kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Định hướng phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội.
Định hướng quản lý nhà nước đối với phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Định hướng phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội năm 2025 định hướng 2030. Giải pháp đối với công ty mẹ của chuỗi CHBL.
Giải pháp đối với các CHBL thành viên. Một số kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đối với phát triển kinh doanh chuỗi CHBLĐTDĐ. Kiến nghị về việc hỗ trợ chuỗi CHBLĐTDĐ nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên thông qua các hiệp hội.
Giải pháp đối với nhà nước .137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .142 TÀI LIỆU THAM KHẢO .149 Phụ lục 1: Bảng hỏi điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .150 Phụ lục 2: Bảng hỏi điều tra đối với các chuyên gia và nhà quản lý địa phương và nhà nước về hoạt động bán lẻ nói chung và bán lẻ ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .161 Phụ lục 3: Bảng hỏi điều tra đối với các khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .164 Phụ lục 4: Kết quả điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .167 Phụ lục 5: Kết quả kiểm đinh EFA đối với khảo sát điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .186 Phụ lục 6: Kết quả kiểm đinh CFA đối với khảo sát điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .188 Phụ lục 7: Kết quả phân tích hồi quy đối với khảo sát điều tra đối với các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .196 Phụ lục 8: Kết quả điều tra đối với các chuyên gia và nhà quản lý địa phương và nhà nước về hoạt động bán lẻ nói chung và bán lẻ ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .197 Phụ lục 9: Kết quả điều tra đối với các khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội .202 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BCT Bộ Công thương BTM Bộ Thương mại CHBL Cửa hàng bán lẻ CHBLĐTDĐ Cửa hàng bán lẻ điện thoại di động CP Chính phủ DN Doanh nghiệp ĐTDĐ Điện thoại di động MWG Công ty cổ phần Thế giới di động NĐ Nghị định QĐ Quyết định TTTM Trung tâm thương mại VPBS Công Ty Chứng khoán Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU TT Tên bảng Trang Bảng 1.1: Phân loại chuỗi cửa hàng chuyên doanh theo hệ thống Bắc Mỹ .2: Các dạng hành vi mua của người tiêu dùng .3: Giả thuyết nghiên cứu sự phát triển kinh doanh chuỗi CHBL .1: Các chỉ số phát triển kinh tế chính của Hà Nội năm 2015 và 2016 .2: Tình hình kinh doanh của Trần Anh.3: Tình hình kinh doanh của Hệ thống thế giới di động .4: Tình hình kinh doanh của FPT .5: Các đối tượng nghiên cứu định tính và định lượng .6: Kiểm định đo lường các biến độc lập .7: Kết quả hồi quy.84 DANH MỤC HÌNH VẼ TT Tên hình Trang Hình 1.1: Mô hình chuỗi cửa hàng bán lẻ .2: Minh họa lý thuyết “Bánh xe bán lẻ” của Macolm P.3: Mô hình năm áp lực của Porter .4: Năm mức độ sản phẩm.5: Mô hình phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội .6: Thị phần bán lẻ tại Vương quốc Anh .7: Hiệu quả hoạt động của Tesco .1: So sánh tăng trưởng kinh tế của Hà Nội và các thành phố lớn khác .2: So sánh chỉ số CPI của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ 2007 đến 2016 .3: Cơ cấu kinh tế của Hà Nội qua các năm từ 1990 đến 2016 .4: Dân số Hà Nội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 .5: Tỷ trọng dân số Hà Nội theo khu vực .6: So sánh thu nhập của Hà Nội và các thành phố lớn khác .7: Cơ cấu chi tiêu của cư dân và hộ gia đình tại Hà Nội.8: So sánh tần suất mua sản phẩm điện tử mới từ năm 2012 - 2014 tại Hà Nội .9: Xu hướng dịch chuyển từ điện thoại phổ thông sang điện thoại thông minh .10: Mẫu điều tra nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ .11: Mẫu điều tra chuyên gia và nhà quản lý nhà nước .12: Mẫu điều tra khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ .13: Thực trạng môi trường chính trị và pháp luật .14: Thực trạng môi trường kinh tế .15: Thực trạng môi trường văn hóa và xã hội .16: Thực trạng môi trường công nghệ .17: Thực trạng nhà cung ứng .18: Thực trạng hoạt động hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước .19: Thực trạng định vị thực hành giá bán lẻ .20: Thực trạng phát triển kênh phân phối bán lẻ của chuỗi CHBL .21: Thực trạng phát triển hoạt động điều hành trong chuỗi CHBL. Tính cấp thiết của đề tài Luận án Ngày nay, sự phát triển của thương mại bán lẻ theo hướng hiện đại đã cung cấp các sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Sau hơn 25 năm thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới thì mức sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng hàng hoá của nhân dân ngày càng đa dạng và phong phú, tạo ra nhiều cơ hội lớn cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ phát triển các cách thức kinh doanh hiện đại, trong đó phải kể đến kinh doanh theo chuỗi cửa hàng bán lẻ (CHBL). Việc đưa mô hình chuỗi CHBL vào việc phân phối sản phẩm điện thoại di động (ĐTDĐ) đã mở rộng những cơ hội mới cho doanh nghiệp và khách hàng.
Mô hình kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động (CHBL ĐTDĐ) đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Từ học thuyết “Bánh xe bán lẻ” của giáo sư Malcolm P. McNair (1958) cho đến lý thuyết “Vòng đời bán lẻ” của giáo sư Marc Dupuis đều đưa ra quan điểm về sự suy thoái của mô hình cửa hàng bách hóa ở quy mô lớn và được thay thế bằng sự nổi lên của mô hình chuỗi CHBL tập trung vào các loại hàng hóa chuyên sâu. Mô hình kinh doanh bán lẻ truyền thống không còn giữ vị thế chủ chốt trên thị trường và các doanh nghiệp phải tìm cách thay đổi để thích ứng với môi trường cạnh tranh.
Trong những năm gần đây, kinh doanh theo dạng chuỗi chuỗi CHBL ĐTDĐ phát triển nhanh tại thị trường Việt Nam. Bằng nhiều phương thức như tự mở rộng hệ thống, thông qua nhà phân phối độc quyền, nhượng quyền thương mại, các doanh nghiệp có thể tăng độ phủ, ít nhất về mặt nhận diện thương hiệu. Phát triển dịch vụ chuỗi CHBL ĐTDĐ ngày càng được đa dạng hóa.