Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội", chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 62.21), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Văn Việt dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Trịnh Minh Châu và TS. Nguyễn Hoàng Long tại Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công thương (Bộ Công Thương). Công trình được hoàn thành và bảo vệ năm 2018 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau hơn 25 năm thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức sống của người dân Việt Nam từng bước được cải thiện, kéo theo nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng đa dạng. Hoạt động thương mại bán lẻ chuyển dịch mạnh mẽ từ các hình thức truyền thống sang mô hình hiện đại. Dựa trên học thuyết "Bánh xe bán lẻ" của Malcolm P. McNair (1958) và lý thuyết "Vòng đời bán lẻ" của Marc Dupuis, mô hình cửa hàng bách hóa tổng hợp quy mô lớn đang có xu hướng suy giảm vị thế và dần được thay thế bởi các chuỗi cửa hàng bán lẻ chuyên doanh tập trung vào các nhóm hàng hóa chuyên sâu.
Kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động (CHBL ĐTDĐ) mang tính chất đặc thù khi kết hợp giữa sản phẩm công nghệ cao có chu kỳ sống ngắn, tốc độ thay đổi nhanh với phương thức cung ứng dịch vụ thương mại hiện đại trên quy mô lớn. Do hàng hóa tại các chuỗi bán lẻ ĐTDĐ phần lớn có nguồn gốc tương đồng từ các hãng sản xuất chính thức, mức độ khác biệt hóa về bản thân sản phẩm giữa các hệ thống là không đáng kể. Do đó, năng lực cạnh tranh cốt lõi nằm ở chất lượng dịch vụ, thương hiệu, năng lực điều hành và phân bổ mạng lưới điểm bán.
Tại Hà Nội – một trong những trung tâm đô thị và thương mại lớn nhất cả nước, bên cạnh một số doanh nghiệp đã thiết lập được chuỗi phân phối có quy mô và vận hành tương đối đồng bộ như Thế Giới Di Động, Viettel Store, FPT Shop, Viễn Thông A, vẫn còn nhiều doanh nghiệp phát triển chuỗi theo phương thức tự phát, thiếu tính quy chuẩn và chưa chú trọng đúng mức đến dịch vụ khách hàng. Đồng thời, việc mở rộng chuỗi điểm bán tại khu vực đô thị trung tâm đối mặt với chi phí mặt bằng rất cao (mức thuê khoảng 100 đến 200 triệu đồng/tháng cho diện tích 200m2). Dữ liệu khảo sát từ GfK cho thấy chi phí vận hành 4–5 cửa hàng tại Hà Nội lên tới cả tỷ đồng mỗi tháng, tương đương gần 30 triệu đồng mỗi ngày cho chi phí mặt bằng và điện năng, chưa tính quỹ lương và các chi phí vận hành khác.
Trước bối cảnh quản trị chuỗi bán lẻ ĐTDĐ dần chuyển dịch theo hướng tập trung hóa (doanh nghiệp điều hành nắm quyền kiểm soát chiến lược, nguồn hàng, giá cả, chính sách bán hàng; các cửa hàng thành viên chủ yếu phụ trách chức năng bán hàng trực tiếp), việc nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ tại địa bàn Hà Nội là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về chuỗi cửa hàng bán lẻ, mô hình kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ và nội dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ.
- Phân tích thực trạng và đánh giá khái quát thị trường ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội; phân tích thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; đánh giá thực trạng các yếu tố tác động đến phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Dự báo xu hướng phát triển thị trường và hoạt động kinh doanh ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội giai đoạn đến năm 2025 (tập trung vào quy mô thị trường, tác động của các yếu tố môi trường và xu hướng vận động kinh doanh); đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội đến năm 2025 định hướng 2030 từ phía quản lý nhà nước và từ phía doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào nội dung phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ của doanh nghiệp.
- Về không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội, đồng thời nghiên cứu bài học kinh nghiệm phát triển chuỗi của một số doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội trọng tâm từ năm 2007 đến thời điểm nghiên cứu (2018), đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025 định hướng 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phân phối bán lẻ, mô hình chuỗi và thị trường điện thoại di động:
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (2012): "Báo cáo rà soát, tổng hợp các cam kết hội nhập về thị trường phân phối bán lẻ" phân tích tác động của các cam kết mở cửa thị trường phân phối đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa.
- Nghiên cứu của TS. Nguyễn Đình Cung (2012): "Khó khăn của doanh nghiệp: Vấn đề và giải pháp" chỉ ra nguyên nhân nội tại và tác động từ chính sách kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô đối với hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ.
- Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu tin học và kinh tế ứng dụng (2012): "Triển vọng thị trường bán lẻ Việt Nam 2013" phân tích xu thế các kênh bán lẻ hiện đại dần thay thế kênh truyền thống trong giai đoạn 2005–2011.
- Luận án tiến sĩ của Phùng Thị Lan Hương (2012): Phân tích phát triển kinh doanh theo chiều rộng (mở rộng quy mô, danh mục sản phẩm, khách hàng) và theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, kiểm soát rủi ro).
- Báo cáo của Euromonitor (2011): "Thị trường bán lẻ Việt Nam" phân tích cấu trúc ngành bán lẻ giai đoạn 2005–2010 và dự báo tiềm năng tăng trưởng ngành điện tử, hàng tiêu dùng.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Lê Na (2011): "Nâng cao năng lực cạnh tranh chuỗi siêu thị bán lẻ của các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội" xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho chuỗi siêu thị bán lẻ.
- Đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu thương mại do TS. Từ Thanh Thủy chủ nhiệm (2009): "Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ của Việt Nam" nghiên cứu thuận lợi hóa môi trường kinh doanh dịch vụ phân phối.
- Các nghiên cứu về chuỗi bán lẻ cụ thể: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Hòa (2009) về mô hình chuỗi siêu thị Co.opmart; nghiên cứu của ThS. Trần Văn Bích (2004) về hệ thống siêu thị tại TP.HCM; luận án của Phạm Hữu Thìn (2008) về tổ chức bán lẻ văn minh, hiện đại; đề tài cấp Bộ do TS. Hoàng Văn Hải chủ nhiệm (2008) về chuỗi cửa hàng thuận tiện tại các khu đô thị mới ở Hà Nội; luận án của Lê Ngọc Minh (2007) về phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động.
- Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ bán lẻ: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trang (2006) và Nguyễn Nhất (2007) tại TP.HCM ứng dụng phương pháp định tính nhằm khám phá các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành tại hệ thống siêu thị.
- Đề tài cấp Bộ do PGS. Lê Trịnh Minh Châu chủ nhiệm (2002): "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" và Đề tài của Vụ Thị trường trong nước – Bộ Thương mại (2001) về quản lý nhà nước đối với siêu thị.
Các nghiên cứu quốc tế
- Báo cáo của USDA Foreign Agricultural Service (2013): Phân tích sự chuyển dịch từ kênh bán lẻ truyền thống sang hiện đại tại Hàn Quốc.
- Nghiên cứu của Alireza Rajabipoor Meybodi (2012): Ứng dụng mô hình SERVQUAL (gồm 11 yếu tố) và thang đo RSQS (Retail Service Quality Scale) của Jing Xiao & Julia Chernetskaya (2010) để đo lường chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các đô thị; cùng các nghiên cứu liên quan của C. Krishna và cộng sự (2010), Otavio Jose de Olivera (2009).
- Nghiên cứu của H. Chow (2012): "The Case for China Retail" đánh giá cải cách thể chế, tính minh bạch thị trường và vai trò của khối bán lẻ tư nhân tại Trung Quốc.
- Nghiên cứu của D. Langdon (2010): Phân tích cơ hội thị trường bán lẻ toàn cầu, nhấn mạnh sự gia tăng tầng lớp trung lưu tại các nền kinh tế mới nổi (nhóm BRICS).
- Nghiên cứu của Guy Zibi (2009): Phân tích sự tăng trưởng của thị trường điện thoại di động tại khu vực châu Phi dưới tác động của các khoản đầu tư hạ tầng mạng và sự xuất hiện của các tập đoàn bán lẻ.
- Nghiên cứu của Pieter van der Vlist (2007): "Synchronizing the Retail Supply Chain" phân tích sự chênh lệch chi phí hậu cần và đồng bộ hóa tồn kho giữa nhà cung ứng và nhà bán lẻ.
- Nghiên cứu của David Lawrence Gilbert Smith (2006): "The Role of Retailers as Channel Captains in Retail Supply Chain Change: The example of Tesco" phân tích vai trò dẫn dắt kênh phân phối, tập trung hóa quy trình mua sắm và quản lý chuỗi cung ứng của nhà bán lẻ quy mô lớn.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu mô hình chuỗi siêu thị bách hóa tổng hợp hoặc chuỗi cửa hàng tiện lợi trên phạm vi toàn quốc, hoặc nghiên cứu chung về dịch vụ viễn thông. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về mô hình chuỗi cửa hàng bán lẻ chuyên doanh mặt hàng điện thoại di động gắn liền với không gian đô thị lớn cụ thể là địa bàn Hà Nội. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xác lập khung lý luận, đánh giá thực trạng và xây dựng mô hình định lượng đo lường các nhân tố tác động đến phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ tại Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm bán lẻ và chuỗi CHBL: Luận án tiếp cận định nghĩa bán lẻ của Philip Kotler (2003) và định nghĩa chuỗi cửa hàng bán lẻ của Hayward và cộng sự (1922) cùng mô hình chuỗi của Levy và Weitz (2009). Chuỗi cửa hàng bán lẻ được hiểu là hệ thống các điểm bán thực hiện nhiệm vụ bán hàng theo cùng tiêu chuẩn thống nhất, chịu sự điều hành tập trung từ doanh nghiệp mẹ về chiến lược, nguồn hàng, chính sách giá và phân phối.
- Phân loại chuỗi bán lẻ:
- Theo phương thức kinh doanh: Chuỗi cửa hàng chuyên doanh (Speciality store chain - mã 443 trong Hệ thống phân loại Bắc Mỹ NAICS dành cho Điện tử và gia dụng) và Chuỗi cửa hàng đại lý độc quyền (Professional/Exclusive shop chain).
- Theo phương thức liên kết: Chuỗi thông thường (Regular chain), Chuỗi nhượng quyền (Franchise chain) và Chuỗi tự nguyện (Voluntary chain). Luận án tập trung sâu vào hình thức chuỗi thông thường (Regular chain).
| Tiêu thức phân loại |
Loại hình cụ thể |
Đặc điểm vận hành chính |
| Theo mặt hàng (NAICS) |
Chuỗi chuyên doanh (Mã 443) |
Tập trung vào sản phẩm điện tử, công nghệ và gia dụng; dải sản phẩm sâu |
| Theo liên kết sở hữu |
Chuỗi thông thường (Regular chain) |
Một chủ sở hữu (doanh nghiệp mẹ) quản lý tập trung toàn bộ điểm bán |
|
Chuỗi nhượng quyền (Franchise chain) |
Doanh nghiệp mẹ cấp quyền kinh doanh cho các bên nhận quyền độc lập |
|
Chuỗi tự nguyện (Voluntary chain) |
Các cửa hàng độc lập liên minh sử dụng chung thương hiệu và logistics |
- Sáu yếu tố cấu thành chuỗi CHBL (Levy và Weitz, 2009): (1) Số lượng và vị trí cửa hàng thành viên; (2) Hàng hóa của chuỗi; (3) Giá bán lẻ; (4) Thông tin cung cấp cho khách hàng; (5) Thiết kế cửa hàng và trưng bày hàng hóa; (6) Dịch vụ bán lẻ cung cấp cho khách hàng.
- Hành vi mua của người tiêu dùng (Philip Kotler và Gary Armstrong, 2011): Phân chia thành 4 dạng hành vi:
| Mức độ tham gia \ Mức độ khác biệt nhãn hiệu |
Các nhãn hiệu khác nhau nhiều |
Các nhãn hiệu khác nhau ít |
| Mức độ tham gia cao |
Hành vi mua phức tạp |
Hành vi mua đảm bảo hài hòa |
| Mức độ tham gia thấp |
Hành vi mua tìm kiếm sự đa dạng |
Hành vi mua thông thường |
- Khung phân tích môi trường tác động:
- Môi trường vĩ mô (PEST): Chính trị - pháp luật, Kinh tế (theo Gillespie, 2007: GDP, lạm phát, hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông), Văn hóa - xã hội (dân số, lối sống đô thị), Công nghệ (chu kỳ sản phẩm ĐTDĐ, Internet, thương mại điện tử).
- Môi trường ngành (Mô hình 5 áp lực của Michael E. Porter, 1979): Đối thủ tiềm năng, Khách hàng, Sản phẩm/dịch vụ thay thế, Nhà cung ứng, Đối thủ cạnh tranh trong ngành.
- Môi trường nội tại doanh nghiệp (Johnson và cộng sự, 2005): 8 yếu tố bao gồm: (1) Nguồn nhân lực; (2) Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D); (3) Sản phẩm và dịch vụ; (4) Nguồn lực tài chính; (5) Hoạt động marketing; (6) Văn hóa tổ chức; (7) Tài sản hữu hình; (8) Tài sản vô hình (thương hiệu).
- Nội dung phát triển chuỗi (Coskun Samli 1998, Lamba 2003, Birkin 2002): Phát triển theo không gian thị trường (số lượng, vị trí điểm bán); Phát triển lực lượng khách hàng; Phát triển thị trường mục tiêu (phân đoạn vĩ mô, vi mô và phương thức thâm nhập); Phát triển cấu trúc và cơ chế hoạt động (cơ chế quản trị tài chính qua 3 nhóm chỉ số: Lãi/lỗ, Tài sản/hiệu quả đầu tư, Dòng tiền; cơ chế quản lý nhân viên bán hàng qua hệ thống phần mềm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Thiết kế bảng hỏi điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém đến 5: Rất tốt).
- Khảo sát thực hiện trên 03 nhóm đối tượng: (1) Nhà quản lý tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội; (2) Chuyên gia và cán bộ quản lý nhà nước thuộc các cơ quan quản lý thương mại; (3) Khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội.
- Quy trình điều tra gồm 3 bước: Xác định mục tiêu và đối tượng mẫu; Thiết kế bảng câu hỏi (thử nghiệm và điều chỉnh); Phân phát bảng hỏi, thu hồi, làm sạch dữ liệu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên từ các doanh nghiệp chuỗi: Thế Giới Di Động (MWG), FPT Shop, Viettel Store, Trần Anh, Hoàng Hà Mobile, Nhật Cường Mobile, Bình Minh Mobile.
- Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, Viện Nghiên cứu Thương mại và dữ liệu nghiên cứu thị trường của Công ty GfK.
- Phương pháp quan sát thực địa tại các điểm bán trên địa bàn Hà Nội.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để mã hóa, phân tích mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích hồi quy tuyến tính nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển chuỗi CHBL ĐTDĐ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn đô thị lớn
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về chuỗi bán lẻ chuyên doanh ĐTDĐ tại khu vực đô thị. Tác giả luận giải 6 yếu tố cấu thành chuỗi (số lượng và vị trí, hàng hóa, giá bán, thông tin, thiết kế trưng bày, dịch vụ). Phân tích vai trò của chuỗi bán lẻ đối với doanh nghiệp (tăng nhận diện thương hiệu, mở rộng không gian, khai thác lợi thế quy mô để đàm phán với nhà cung cấp) và đối với nền kinh tế (hiện đại hóa thương mại, chuyên môn hóa giảm chi phí lưu thông, kích thích sản xuất công nghiệp).
Chương 1 xác lập khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ), môi trường ngành theo mô hình 5 áp lực của Porter và 8 yếu tố môi trường nội tại doanh nghiệp. Về nội dung phát triển kinh doanh chuỗi, tác giả phân định thành 4 nội dung trọng tâm: phát triển theo không gian thị trường, phát triển lực lượng khách hàng, phát triển thị trường mục tiêu và hoàn thiện cấu trúc - cơ chế vận hành chuỗi.
Phần kinh nghiệm thực tiễn phân tích bài học từ các mô hình bán lẻ quốc tế như hệ thống chuỗi bán lẻ Tesco (Vương quốc Anh) trong vai trò doanh nghiệp dẫn dắt kênh (channel captain) và quản trị chuỗi cung ứng đồng bộ; kinh nghiệm của các tập đoàn bán lẻ điện máy tại Nhật Bản; cùng bài học phát triển kinh doanh của chuỗi siêu thị điện máy Nguyễn Kim tại Việt Nam. Từ đó rút ra 4 bài học cốt lõi cho các chuỗi CHBL ĐTDĐ tại đô thị lớn: lựa chọn vị trí đắc địa, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành tập trung.
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội
Chương 2 phân tích đặc điểm thị trường Hà Nội qua các chỉ tiêu kinh tế, quy mô dân số, cơ cấu chi tiêu và thu nhập. Tác giả chỉ ra xu hướng tiêu dùng chuyển dịch từ điện thoại phổ thông sang điện thoại thông minh (smartphone) với tần suất đổi mới sản phẩm gia tăng trong giai đoạn 2012–2016.
Dựa trên dữ liệu thứ cấp, luận án phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các chuỗi điểm bán tiêu biểu tại Hà Nội: Thế Giới Di Động, FPT Shop, Viettel Store, Trần Anh, Hoàng Hà Mobile, Nhật Cường Mobile. Kết quả khảo sát thực chứng trên 3 nhóm mẫu (nhà quản lý chuỗi, chuyên gia quản lý nhà nước, khách mua hàng) kết hợp với các bước kiểm định EFA, CFA và phân tích hồi quy trong SPSS xác nhận mức độ tác động của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trường ngành và năng lực nội tại tới kết quả phát triển chuỗi.
Đánh giá tổng hợp thực trạng giai đoạn 2007–2017:
- Ưu thế và thành công: Các chuỗi lớn đã hình thành mạng lưới rộng khắp, gia tăng độ nhận diện thương hiệu, thiết lập quy trình bán hàng chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ trong quản trị tồn kho.
- Hạn chế: Nhiều chuỗi quy mô vừa và nhỏ phát triển thiếu quy hoạch; áp lực chi phí mặt bằng rất cao; chất lượng dịch vụ giữa các điểm bán trong cùng hệ thống chưa đồng đều; năng lực quản trị rủi ro dòng tiền còn yếu.
- Nguyên nhân: Nguồn vốn doanh nghiệp còn hạn chế; trình độ quản lý của đội ngũ điều hành chưa theo kịp tốc độ mở rộng điểm bán; thiếu cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin qua các tổ chức hiệp hội ngành nghề; các tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý nhà nước đối với chuỗi bán lẻ chuyên doanh công nghệ chưa được ban hành đầy đủ.
Chương 3: Dự báo xu hướng phát triển thị trường và đề xuất giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động trên địa bàn Hà Nội đến năm 2025 định hướng 2030
Chương 3 xây dựng các dự báo về quy mô thị trường, sự gia tăng tỷ lệ thâm nhập của smartphone và xu hướng tích hợp đa kênh (kết hợp cửa hàng vật lý và thương mại điện tử) trên địa bàn Hà Nội giai đoạn đến năm 2025 và 2030.
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh được phân định theo hai nhóm chủ thể:
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Đối với công ty mẹ của chuỗi: Hoàn thiện chiến lược định vị thương hiệu; tối ưu hóa cấu trúc mạng lưới điểm bán dựa trên phân tích không gian đô thị; nâng cao năng lực quản trị tài chính tập trung (kiểm soát chặt chẽ 3 nhóm chỉ số: lãi lỗ, tài sản - tồn kho, dòng tiền); đầu tư hệ thống công nghệ thông tin tích hợp quản lý bán hàng và chuỗi cung ứng; xây dựng văn hóa doanh nghiệp và quy chuẩn đào tạo nhân sự bán hàng chuyên nghiệp.
- Đối với các cửa hàng bán lẻ thành viên: Chuẩn hóa quy trình vận hành và trưng bày hàng hóa; thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng và chăm sóc hậu mãi; nâng cao kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ của nhân viên trực tiếp; tối ưu hóa lượng tồn kho tại điểm bán.
- Nhóm giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể đối với mô hình kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ chuyên doanh công nghệ trên địa bàn đô thị.
- Hỗ trợ các chuỗi CHBL ĐTDĐ thông qua việc nâng cao vai trò của các hiệp hội bán lẻ trong đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin thị trường và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh.
- Hoàn thiện môi trường pháp lý, kiểm soát tình trạng hàng lậu, hàng giả, hàng xách tay không rõ nguồn gốc nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung khung lý luận khoa học về phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ tại các đô thị lớn trong bối cảnh thương mại hiện đại.
- Tổng hợp và luận giải 6 yếu tố cấu thành chuỗi CHBL chuyên doanh công nghệ, 8 yếu tố nội tại của doanh nghiệp bán lẻ và xác lập 4 nội dung phát triển kinh doanh chuỗi (không gian thị trường, lực lượng khách hàng, phân đoạn thị trường mục tiêu, cấu trúc - cơ chế vận hành).
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế (Tesco, Nhật Bản) và thực tiễn trong nước (Nguyễn Kim) có giá trị ứng dụng cho các chuỗi bán lẻ ĐTDĐ tại đô thị lớn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển kinh doanh chuỗi CHBL ĐTDĐ tại Thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017.
- Thu thập và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp đa chiều thông qua khảo sát 3 nhóm đối tượng: nhà quản lý chuỗi, chuyên gia quản lý nhà nước và khách mua hàng tại Hà Nội.
- Ứng dụng kỹ thuật thống kê định lượng (EFA, CFA, phân tích hồi quy trên SPSS) để kiểm định các nhân tố tác động đến sự phát triển chuỗi bán lẻ ĐTDĐ trên địa bàn đô thị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2025, định hướng 2030, phân cấp rõ trách nhiệm giữa công ty mẹ điều hành, điểm bán thành viên và các cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án tập trung khảo sát trên địa bàn Thành phố Hà Nội và chủ yếu đi sâu vào mô hình chuỗi thông thường (regular chain do doanh nghiệp mẹ trực tiếp sở hữu và vận hành), chưa phân tích sâu hình thức chuỗi nhượng quyền (franchise) và chuỗi tự nguyện (voluntary chain) do hai mô hình này chiếm thị phần nhỏ trên thị trường ĐTDĐ Hà Nội ở thời điểm nghiên cứu.
- Hạn chế về tính biến động của công nghệ: Ngành hàng điện thoại di động có tốc độ đổi mới công nghệ rất nhanh; dữ liệu thực tế dừng ở mốc thời gian 2017–2018 nên chưa phản ánh các biến động công nghệ và mô hình bán lẻ hợp kênh thế hệ mới sau giai đoạn này.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên đô thị (giữa Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); nghiên cứu sâu hơn về mô hình chuỗi nhượng quyền thương mại công nghệ và tác động của các nền tảng thương mại điện tử kết hợp mạng xã hội đối với chuỗi bán lẻ vật lý.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Marketing và Quản trị kinh doanh; đặc biệt là khung lý thuyết về chuỗi bán lẻ chuyên doanh (Chương 1) và quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo EFA/CFA trong phân tích thị trường bán lẻ (Chương 2 và Phụ lục).
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ công nghệ: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chiến lược mở rộng mạng lưới điểm bán, kiểm soát chi phí mặt bằng, tối ưu hóa quy trình quản trị tài chính 3 nhóm chỉ số và chuẩn hóa dịch vụ khách hàng (Chương 2 và Chương 3).
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương Hà Nội): Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc xây dựng tiêu chuẩn quy chuẩn quản lý thương mại bán lẻ đô thị, chính sách hỗ trợ phát triển mạng lưới phân phối văn minh hiện đại và quản lý thị trường hàng công nghệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu mô hình chuỗi bán lẻ ĐTDĐ nào là chủ yếu?
Luận án tập trung nghiên cứu mô hình chuỗi thông thường (regular chain), trong đó một doanh nghiệp hoặc cá nhân sở hữu và điều hành tập trung toàn bộ các cửa hàng thành viên. Hai mô hình còn lại là chuỗi nhượng quyền (franchise chain) và chuỗi tự nguyện (voluntary chain) chỉ chiếm thị phần rất nhỏ trên thị trường bán lẻ ĐTDĐ tại Hà Nội nên không phải đối tượng phân tích trọng tâm.
2. Chi phí mặt bằng của các chuỗi CHBL ĐTDĐ tại trung tâm Hà Nội được ghi nhận ở mức nào?
Theo số liệu trong văn bản luận án và khảo sát của GfK, chi phí thuê mặt bằng cho một trung tâm bán lẻ diện tích khoảng 200m2 tại khu vực trung tâm Hà Nội dao động từ 100 đến 200 triệu đồng/tháng. Một chuỗi có 4–5 cửa hàng phải chi trả chi phí vận hành hàng tháng lên đến hàng tỷ đồng, tương đương gần 30 triệu đồng mỗi ngày riêng cho tiền thuê mặt bằng và điện năng.
3. Khung phân tích định lượng của luận án khảo sát những đối tượng nào?
Cuộc khảo sát điều tra bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ được tiến hành trên 03 nhóm đối tượng cụ thể: (1) Các nhà quản lý trong các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội; (2) Các chuyên gia và nhà quản lý thuộc các cơ quan nhà nước; (3) Khách mua hàng tại các chuỗi CHBL ĐTDĐ trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu được xử lý bằng kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và hồi quy trên phần mềm SPSS.
4. Cơ chế quản trị tài chính chuỗi CHBL được luận án xác định gồm những nhóm chỉ số nào?
Luận án chỉ ra nhà quản trị chuỗi cần kiểm soát 3 nhóm chỉ số tài chính cơ bản thông qua phần mềm quản lý: (1) Nhóm chỉ số Lãi/lỗ (doanh số, giá vốn hàng bán, lãi gộp); (2) Nhóm chỉ số Tài sản - Hiệu quả đầu tư (hàng tồn kho, công nợ, tài sản cố định, tổng tài sản đầu tư, vòng quay doanh số trên tài sản); (3) Nhóm chỉ số Dòng tiền (dòng tiền vào, dòng tiền ra).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3?
Hệ thống giải pháp được chia thành: (1) Giải pháp đối với doanh nghiệp, gồm giải pháp ở cấp độ công ty mẹ điều hành (chiến lược mạng lưới, quản trị tài chính, nhân sự, công nghệ) và giải pháp ở cấp độ cửa hàng thành viên (dịch vụ khách hàng, quy trình vận hành, trưng bày, tồn kho); (2) Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tiêu chuẩn chuỗi bán lẻ, hỗ trợ đào tạo nhân sự qua hiệp hội và lành mạnh hóa môi trường kinh doanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Việt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ điện thoại di động chuyên doanh tại khu vực đô thị lớn. Công trình phản ánh thực trạng phát triển, các nhân tố tác động và đo lường thực chứng hoạt động của các chuỗi bán lẻ ĐTDĐ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007–2017. Trên cơ sở dự báo xu hướng thị trường, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho cả doanh nghiệp chuỗi và cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.