Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ của ngành thương mại bán lẻ Việt Nam, trong đó sự hình thành của loại hình siêu thị đánh dấu bước chuyển từ phương thức bán lẻ truyền thống sang phân phối hiện đại, văn minh. Tỉnh Bắc Ninh là địa bàn cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thu nhập và quỹ mua của dân cư không ngừng gia tăng. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và mở rộng các điểm kinh doanh bán lẻ văn minh. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, hoạt động kinh doanh siêu thị trên địa bàn tỉnh vẫn là một mô hình mới mẻ, phát triển còn mang tính tự phát, phân bố chưa đồng đều và thiếu sự phối hợp quản lý chặt chẽ từ phía cơ quan nhà nước.

Trước bối cảnh đó, khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về siêu thị, hệ thống siêu thị và sự cần thiết khách quan của công tác quản lý nhà nước đối với việc phát triển mạng lưới phân phối hiện đại.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng phát triển hệ thống siêu thị và hoạt động quản lý nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2008 – 2011, chỉ rõ những mặt đạt được, tồn tại và các nguyên nhân chủ yếu.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu dự báo và các giải pháp, kiến nghị cụ thể từ phía cơ quan quản lý địa phương cũng như doanh nghiệp nhằm phát triển hệ thống siêu thị Bắc Ninh giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai qua việc trả lời 3 nhóm câu hỏi lớn:

  • Về lý luận: Vai trò của siêu thị, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển hệ thống siêu thị trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
  • Về thực tiễn: Thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất, mạng lưới phân bố của các siêu thị tại Bắc Ninh chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào và công tác quản lý của địa phương giai đoạn 2008 – 2011 đã đạt kết quả ra sao?
  • Về giải pháp: Cần ban hành những chính sách quản lý nhà nước nào và doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp gì để phát triển mạng lưới siêu thị đáp ứng mục tiêu đưa Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các cơ chế, chính sách của địa phương và công tác quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong mối liên hệ với khung khổ pháp lý chung của Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống siêu thị đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh gắn với các điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2008 – 2011; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế thương mại, sử dụng hệ thống khái niệm và khung pháp lý chuẩn mực:

  • Khái niệm siêu thị theo quan điểm học thuật của Philip Kotler (1961), Nguyễn Thị Nhiễu (2006) và định nghĩa pháp lý theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại ban hành kèm Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).
  • Tiêu chí phân hạng siêu thị theo diện tích và danh mục tên hàng kinh doanh: Siêu thị Hạng I (kinh doanh tổng hợp: diện tích từ 5.000 m², trên 20.000 tên hàng; chuyên doanh: từ 1.000 m², trên 2.000 tên hàng), Siêu thị Hạng II (tổng hợp: từ 2.000 m², trên 10.000 tên hàng; chuyên doanh: từ 500 m², trên 1.000 tên hàng), Siêu thị Hạng III (tổng hợp: từ 500 m², trên 4.000 tên hàng; chuyên doanh: từ 250 m², trên 500 tên hàng); kết hợp phân loại theo hình thức chuỗi (chuỗi một chủ đầu tư và chuỗi nhượng quyền).
  • Khung văn bản pháp quy điều chỉnh: Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24/6/2011 về Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam đến 2020, định hướng 2030; Thông tư số 17/2010/TT-BCT; Nghị định số 59/2006/NĐ-CP; cùng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành thương mại tỉnh Bắc Ninh phê duyệt giai đoạn 2006 – 2012.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế hoạt động kinh doanh, trưng bày và thanh toán tại các cơ sở; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý siêu thị và người tiêu dùng mua sắm tại địa bàn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 – 2011 của Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh (Phòng Quản lý thương mại), tài liệu thống kê kinh tế - xã hội tỉnh, Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân tích thống kê mô tả, đồ thị thống kê, phương pháp so sánh chuỗi số liệu qua các năm 2008 – 2011 và phương pháp tổng hợp để làm rõ thực trạng, tìm ra nguyên nhân và luận cứ cho giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về phát triển hệ thống siêu thị

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của mô hình siêu thị và hệ thống siêu thị trong mạng lưới dịch vụ phân phối hiện đại:

  • Luận điểm về vị trí và vai trò: Siêu thị giữ vị trí là khâu trung gian cuối cùng trong kênh phân phối, trực tiếp phục vụ người tiêu dùng; đóng vai trò cầu nối gắn kết sản xuất với tiêu dùng, định hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường, chia sẻ rủi ro bảo hành - vận chuyển với nhà sản xuất và hỗ trợ hiện đại hóa văn minh thương mại.
  • 5 nhóm đặc trưng cơ bản:
    1. Hình thức tổ chức: Bán lẻ trực tiếp qua phương thức tự phục vụ, cung cấp các dịch vụ tiện ích đi kèm (giỏ kéo, gửi đồ, giao hàng).
    2. Hàng hóa: Quy mô danh mục lớn, hàng hóa có thương hiệu, được bao gói, dán nhãn, gắn mã số mã vạch và trưng bày theo các nguyên tắc tiếp thị thị giác.
    3. Giá cả: Phương châm định giá cạnh tranh thu lợi nhuận theo quy mô doanh số lớn thay vì biên lãi đơn vị cao.
    4. Mặt bằng kinh doanh: Yêu cầu diện tích mặt sàn rộng, vị trí giao thông thuận tiện và bắt buộc có khu vực đỗ xe riêng.
    5. Phương thức thanh toán: Ứng dụng hệ thống quét mã vạch và máy tính tiền tự động in hóa đơn tập trung tại lối ra.
  • Lợi thế và bất lợi thế: Phân tích các ưu thế về giảm chi phí lưu thông, tính minh bạch giá niêm yết, an toàn vệ sinh thực phẩm; đối chiếu với những bất lợi thế về thời gian mở cửa cố định, sự thiếu vắng nhân viên tư vấn trực tiếp cho các mặt hàng chuyên sâu so với cửa hàng chuyên doanh truyền thống.
  • 7 nội dung quản lý nhà nước đối với hệ thống siêu thị: Xây dựng môi trường pháp lý; ban hành chính sách đầu tư; quản lý thương nhân và giao dịch; lập quy hoạch mạng lưới; phân công phân cấp quản lý địa phương; thanh tra kiểm tra chống gian lận thương mại; hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật và đào tạo nhân lực.

Chương 2: Thực trạng hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2011

Chương này đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và tổng hợp bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh siêu thị tại Bắc Ninh:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương:
    • Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 đạt 15,26% (gấp hơn hai lần mức 7,26% của cả nước); GDP năm 2011 đạt 11.697,3 tỷ đồng.
    • Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2010 đạt 16.977,4 tỷ đồng; năm 2011 đạt 21.977,4 tỷ đồng. Mức bán lẻ bình quân đầu người tăng từ 14,3 triệu đồng (2010) lên 16,5 triệu đồng (2011).
    • Quy mô dân số năm 2011 đạt 1.158,2 nghìn người, trong đó dân số thành thị chiếm 25,8% (299 nghìn người), mật độ dân số trung bình 1.261 người/km². Toàn tỉnh có khoảng 593 nghìn lao động (chiếm 51,2% dân số), trong đó lao động ngành thương mại chiếm 21%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 39,3 triệu GDP/người/năm và năm 2011 đạt 40,2 triệu GDP/người/năm.
    • Thách thức cạnh tranh từ thương mại truyền thống: Trên địa bàn tỉnh có 91 chợ truyền thống đang hoạt động cùng mạng lưới cửa hàng tạp hóa, chợ tạm chiếm lĩnh phần lớn thói quen mua sắm hàng ngày.
  • Hiện trạng mạng lưới siêu thị đến năm 2011: Toàn tỉnh có 8 siêu thị hoạt động, gồm 2 siêu thị Hạng II và 6 siêu thị Hạng III; tổng diện tích đất xây dựng đạt 22.600 m², tổng diện tích kinh doanh đạt 22.310 m², tổng vốn đầu tư là 161 tỷ đồng. Toàn bộ 8 cơ sở đều do các doanh nghiệp tư nhân đầu tư và quản lý.
STT Tên siêu thị Địa chỉ Phân hạng Tên doanh nghiệp quản lý Diện tích xây dựng (m²) Diện tích kinh doanh (m²)
1 Siêu thị Từ Sơn 105 Phố Mới, Đông Ngàn, TX. Từ Sơn Hạng II Công ty TNHH TM Huy Hùng 6.200 6.200
2 Siêu thị Mạnh Đức KCN Tân Hồng, Hoàn Sơn, TX. Từ Sơn Hạng III Công ty TNHH Mạnh Đức 2.000 2.000
3 Siêu thị Anh Đức Số 45 Lý Thánh Tông, TX. Từ Sơn Hạng III Công ty CPTM Anh Đức 2.000 2.000
4 Siêu thị Kinh Bắc Dốc Suối Hoa, TP. Bắc Ninh Hạng III Công ty TNHH Đức Minh 400 350
5 Siêu thị Minh Anh Cầu Ngà, Vân Dương, TP. Bắc Ninh Hạng III Công ty CP Minh Anh 500 900
6 Siêu thị Dabaco Lý Thái Tổ Đường Lý Thái Tổ, TP. Bắc Ninh Hạng II Công ty TNHH DVTM Bắc Ninh 10.650 10.910
7 Siêu thị Dabaco Lạc Vệ Lạc Vệ, Huyện Tiên Du Hạng III Công ty TNHH DVTM Bắc Ninh 500 450
8 Trí Đức Mart Đức Hiệp, Xuân Lâm, Huyện Thuận Thành Hạng III Công ty TNHH Trí Đức 550 500
Tổng 8 siêu thị — — — 22.600 22.310
  • Cơ cấu hàng hóa kinh doanh năm 2011: Mặt hàng thực phẩm chiếm tỷ trọng 30 – 35%; hàng gia dụng chiếm 20 – 25%; hàng điện tử, điện lạnh chiếm 20%; thực phẩm tươi sống chiếm 15%; các mặt hàng khác chiếm 5%.
  • Đánh giá công tác quản lý nhà nước:
    • Ưu điểm: Đã ban hành các quy hoạch bước đầu; tổ chức đào tạo nguồn nhân lực thương mại; công tác kiểm tra kiểm soát thị trường đạt kết quả tích cực (năm 2011 không ghi nhận trường hợp siêu thị nào vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng nhái).
    • Hạn chế: Sự phân bố mất cân đối nghiêm trọng (6/8 siêu thị dồn tại TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn; các huyện khác hầu như chưa có); quy mô diện tích bình quân nhỏ (trung bình 2.825 m² đất xây dựng/siêu thị); bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện chưa kiện toàn và thiếu quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng.

Chương 3: Các đề xuất, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hệ thống siêu thị Bắc Ninh giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn 2020

Chương 3 trình bày các căn cứ dự báo, định hướng quy hoạch và đề xuất 3 nhóm giải pháp - kiến nghị:

  • Dự báo và chỉ tiêu định hướng:
    • Giai đoạn 2012 – 2015: Dự báo tăng trưởng GDP tỉnh đạt khoảng 13%/năm; ngành dịch vụ chiếm 35,56% cơ cấu kinh tế; tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 45.000 tỷ đồng vào năm 2015 và 70.000 tỷ đồng vào năm 2020. Dân số tăng lên mức trên 1.190 nghìn người (tốc độ tăng 0,9%/năm).
    • Mục tiêu mạng lưới: Đến năm 2015 toàn tỉnh có 18 siêu thị; đến năm 2020 phát triển lên 36 siêu thị với tổng diện tích 98.000 m², tổng nhu cầu vốn đầu tư đạt 658 tỷ đồng. Cơ cấu phân hạng gồm: 1 siêu thị Hạng I (tại TP. Bắc Ninh), 4 siêu thị Hạng II (tại TP. Bắc Ninh và Huyện Gia Bình), 31 siêu thị Hạng III (phân bố đều tại tất cả các huyện, thị xã).
  • Giải pháp quản lý nhà nước từ phía chính quyền địa phương:
    1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về nếp sống mua sắm văn minh và giá trị của mô hình siêu thị.
    2. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thương mại bám sát quá trình đô thị hóa và bố trí mạng lưới giao thông.
    3. Phân định trách nhiệm cụ thể giữa các sở, ban, ngành:
      • UBND tỉnh: Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, đất đai và thu hút cán bộ quản lý giỏi.
      • Sở Công Thương: Đóng vai trò đầu mối quản lý quy hoạch, hướng dẫn tiêu chuẩn, thanh tra kiểm tra và chủ trì thành lập Hiệp hội các nhà phân phối tỉnh Bắc Ninh.
      • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối bố trí nguồn vốn và tham mưu cơ chế thu hút vốn đầu tư.
      • Sở Giao thông Vận tải: Điều chỉnh quy hoạch giao thông kết nối tới các trung tâm thương mại và khu vực nông thôn.
      • Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, dành quỹ đất phát triển siêu thị và quản lý vệ sinh môi trường.
      • Sở Y tế: Phối hợp kiểm soát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
    4. Xây dựng chuỗi cung ứng nông sản, hỗ trợ tiêu thụ và đưa hàng hóa sản xuất nội tỉnh vào bày bán tại các siêu thị.
    5. Thực thi các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Hỗ trợ mặt bằng kinh doanh, kết nối hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, viễn thông, xử lý chất thải), chính sách hỗ trợ tài chính và bù lãi suất vay vốn ngân hàng, tài trợ kinh phí đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên và cung cấp thông tin xúc tiến thương mại.
  • Giải pháp từ phía các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị:
    • Đầu tư tập trung, đúng quy hoạch, tránh dàn trải; củng cố kiến trúc không gian và cảnh quan kinh doanh.
    • Đa dạng hóa nguồn vốn qua liên doanh liên kết và sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý; nâng cấp hệ thống phần cứng CNTT, máy tính tiền, máy lạnh và camera an ninh.
    • Tối ưu hóa chính sách lựa chọn nhà cung ứng, kiểm soát chất lượng nguồn hàng, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, mở rộng kênh bán hàng từ xa (qua điện thoại, internet).
    • Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ trưng bày hàng hóa và áp dụng các chiến lược kinh doanh hiện đại (thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm).
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn thống nhất về quản lý đầu tư và kinh doanh siêu thị (đặc biệt đối với các loại hình sở hữu khác nhau và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Định kỳ tổ chức hội thảo chuyển giao kinh nghiệm quản lý, điều hành siêu thị và tăng cường phối hợp liên ngành giữa Trung ương với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả trích xuất thực chứng: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng toàn bộ 8 siêu thị hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh năm 2011, bao gồm thông tin cụ thể về địa chỉ, diện tích đất xây dựng (tổng 22.600 m²), diện tích kinh doanh (tổng 22.310 m²), phân hạng (2 Hạng II, 6 Hạng III), vốn đầu tư (161 tỷ đồng), cơ cấu nhóm hàng (thực phẩm 30 – 35%, gia dụng 20 – 25%, điện máy 20%, thực phẩm tươi sống 15%) và tỷ lệ lao động ngành thương mại (21% tổng dân số).
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó:
    • Khắc phục tính khái quát, thiếu góc nhìn quản lý vĩ mô trong đề tài về chợ và siêu thị của Nguyễn Xuân Chín (2011).
    • Bổ sung hệ thống giải pháp phân công trách nhiệm liên ngành cấp địa phương (giữa Sở Công Thương với các Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giao thông Vận tải, Tài nguyên & Môi trường, Y tế) mà các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huyền (2009), Bùi Thị Thùy, Hà Thị Mây (2011) hay Nguyễn Thị Nhung (2006) tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Giang chưa làm rõ hoặc giải pháp còn chung chung.
    • Xây dựng mục tiêu phát triển định lượng chi tiết cho hệ thống siêu thị Bắc Ninh đến năm 2020 với cơ cấu 36 siêu thị, diện tích 98.000 m² và nhu cầu vốn 658 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do phạm vi tiếp cận của một khóa luận đại học và giới hạn dữ liệu giai đoạn 2008 – 2011, nghiên cứu chưa đi sâu bóc tách các chỉ số tài chính vi mô nội bộ (như bảng cân đối kế toán, tỷ suất lợi nhuận chi tiết của từng doanh nghiệp); các giải pháp tài chính chủ yếu dừng ở mức kiến nghị chính sách hỗ trợ từ phía địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đặt ra:
    1. Đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô và sự phục hồi kinh tế sau khủng hoảng tài chính năm 2008 đối với quy hoạch mạng lưới phân phối.
    2. Nghiên cứu thực nghiệm về mức độ và lộ trình thay thế giữa bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại) đối với hệ thống 91 chợ truyền thống trên địa bàn.
    3. Đánh giá sự điều chỉnh trong chính sách quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương nhằm thích ứng với các cam kết mở cửa thị trường phân phối.
    4. Nghiên cứu mô hình xây dựng và phát triển siêu thị chuyên doanh phục vụ làng nghề đặc thù (như siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ tại Bắc Ninh).
    5. Mối quan hệ liên kết thương mại liên vùng trong phân phối hàng hóa giữa Bắc Ninh với Hà Nội và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản lý kinh tế cần tài liệu mẫu về phương pháp phân tích thực trạng mạng lưới phân phối cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý ngành Công Thương tại các địa phương (Sở Công Thương, Phòng Kinh tế/Hạ tầng cấp huyện) tham khảo khung phân công trách nhiệm liên ngành và phương pháp xây dựng chỉ tiêu quy hoạch mạng lưới siêu thị.
  • Các nhà đầu tư và doanh nghiệp thương mại bán lẻ muốn tìm hiểu dữ liệu thị trường, bối cảnh kinh tế - xã hội và quy chế hoạt động của siêu thị tại Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2011.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa tiêu chuẩn phân hạng siêu thị theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM (Chương 1); bảng thống kê diện tích, cơ cấu ngành hàng của 8 siêu thị thực tế (Chương 2); khung phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước theo từng sở ngành (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến năm 2011, mạng lưới siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có số lượng và quy mô như thế nào? Tính đến năm 2011, toàn tỉnh Bắc Ninh có 8 siêu thị hoạt động, gồm 2 siêu thị Hạng II (Siêu thị Từ Sơn, Siêu thị Dabaco Lý Thái Tổ) và 6 siêu thị Hạng III (Mạnh Đức, Anh Đức, Kinh Bắc, Minh Anh, Dabaco Lạc Vệ, Trí Đức Mart). Tổng diện tích đất xây dựng đạt 22.600 m², tổng diện tích kinh doanh đạt 22.310 m², tổng vốn đầu tư là 161 tỷ đồng và 100% thuộc sở hữu của doanh nghiệp tư nhân.

2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2011 được phản ánh trong nghiên cứu gồm những gì? Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 đạt 15,26%; GDP năm 2011 đạt 11.697,3 tỷ đồng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2011 đạt 21.977,4 tỷ đồng (bình quân 16,5 triệu đồng/người). Dân số năm 2011 là 1.158,2 nghìn người (thành thị chiếm 25,8%), lực lượng lao động có 593 nghìn người (thương mại chiếm 21%), thu nhập bình quân năm 2011 đạt 40,2 triệu GDP/người/năm. Toàn tỉnh có 91 chợ truyền thống đang hoạt động cạnh tranh trực tiếp với siêu thị.

3. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh trong các siêu thị tại Bắc Ninh năm 2011 phân bổ ra sao? Hàng hóa kinh doanh trong các siêu thị phân bổ theo tỷ trọng: Mặt hàng thực phẩm chiếm 30 – 35%; hàng gia dụng chiếm 20 – 25%; hàng điện tử, điện lạnh chiếm 20%; thực phẩm tươi sống chiếm 15%; các mặt hàng khác chiếm 5%.

4. Khóa luận đưa ra mục tiêu và định hướng số lượng siêu thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và 2020 như thế nào? Mục tiêu đặt ra là đến năm 2015 toàn tỉnh có 18 siêu thị; đến năm 2020 phát triển thành 36 siêu thị với tổng diện tích 98.000 m² và nhu cầu vốn 658 tỷ đồng. Cơ cấu phân hạng đến năm 2020 gồm: 1 siêu thị Hạng I (xây dựng tại TP. Bắc Ninh), 4 siêu thị Hạng II (tại TP. Bắc Ninh và Huyện Gia Bình) và 31 siêu thị Hạng III phân bố đều tại các huyện, thị xã.

5. Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương được đề xuất phân công nhiệm vụ cụ thể ra sao? Khóa luận đề xuất: UBND tỉnh ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, đất đai; Sở Công Thương làm đầu mối quản lý quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm tra thị trường và thúc đẩy lập Hiệp hội các nhà phân phối; Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kế hoạch vốn; Sở Giao thông Vận tải quy hoạch đường giao thông kết nối; Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí quỹ đất và giám sát môi trường; Sở Y tế quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngần đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của siêu thị và sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với kênh phân phối hiện đại trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bằng việc phân tích toàn diện số liệu thực tế giai đoạn 2008 – 2011, công trình đã chỉ rõ thực trạng mạng lưới 8 siêu thị tại Bắc Ninh với tổng vốn 161 tỷ đồng, bộc lộ các bất cập về phân bố địa bàn và áp lực cạnh tranh từ 91 chợ truyền thống. Từ đó, đề tài xây dựng quy hoạch định hướng 36 siêu thị đến năm 2020 với nhu cầu vốn 658 tỷ đồng và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước liên ngành đồng bộ, đóng góp thiết thực cho quá trình hiện đại hóa ngành thương mại tại địa phương.