Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giữ vị trí trái tim kinh tế, chính trị và văn hóa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với tổng diện tích tự nhiên đạt 275,2 km2 cùng đường bờ biển dài gần 50 km. Nơi đây sở hữu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO vinh danh nhờ các giá trị ngoại hạng toàn cầu về thẩm mỹ cảnh quan và địa chất địa mạo. Trong giai đoạn 2011 đến 2017, kinh tế thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng đạt 9,8%, trong đó ngành dịch vụ du lịch đóng vai trò chủ đạo khi chiếm tới 54,7% cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn. Tuy nhiên, sự phát triển bùng nổ của hoạt động du lịch với lượng khách vượt hàng triệu lượt mỗi năm đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ sinh thái tự nhiên và môi trường đô thị biển.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ mâu thuẫn gay gắt giữa tăng trưởng kinh tế du lịch nhanh chóng và nguy cơ suy thoái môi trường sống. Tình trạng xả rác thải sinh hoạt, nước thải chưa qua xử lý từ hàng trăm tàu du lịch và các khu lưu trú ven bờ, kết hợp cùng hoạt động khai thác khoáng sản than lân cận đang đe dọa trực tiếp 2.949 loài động thực vật cùng các rạn san hô quý hiếm trên vịnh. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích thực trạng khai thác tài nguyên du lịch, nhận diện các nguồn gây ô nhiễm, đánh giá mức độ suy giảm chất lượng môi trường không khí, nước và đất giai đoạn 2010 đến 2017, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch mô hình kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số môi trường và sức tải du lịch, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách quản lý không gian. Việc thực thi các giải pháp đề xuất kỳ vọng sẽ kiểm soát 100% nguồn nước thải tại các bến cảng du lịch, giảm thiểu 40% lượng chất thải rắn trôi nổi trên biển và bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản cho các thế hệ tương lai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển du lịch bền vững theo định hướng của Tổ chức Du lịch Thế giới và Luật Du lịch năm 2017, khẳng định phát triển du lịch phải thỏa mãn đồng thời nhu cầu hiện tại của du khách lẫn cộng đồng bản địa mà không làm tổn hại đến khả năng tự phục hồi của tự nhiên. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết sức chứa du lịch và lý thuyết tổ chức lãnh thổ du lịch dưới góc độ Địa lý học nhằm phân định ranh giới khai thác tối ưu giữa vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt và vùng đệm phát triển dịch vụ.
Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm then chốt: Tài nguyên du lịch tự nhiên (địa mạo karst nhiệt đới ngập nước, hệ thống hang động và bãi triều), Môi trường du lịch (tổng hòa các yếu tố địa chất, thủy văn, chất lượng nước và không khí), Sức tải môi trường và Du lịch sinh thái. Vịnh Hạ Long mang tính đặc thù với 775 hòn đảo thuộc vùng lõi di sản và 10 kiểu hệ sinh thái nhiệt đới điển hình như rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, vụng tùng áng và hang động karst.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ số liệu thống kê kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2017, các báo cáo hiện trạng môi trường của Chi cục Bảo vệ môi trường Quảng Ninh giai đoạn 2011 đến 2016 cùng tư liệu từ Đề tài khoa học cấp quốc gia mã số KC.09/16-20.
Về phương pháp thu thập sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu gồm 150 đối tượng, bao gồm 100 khách du lịch nội địa lẫn quốc tế và 50 lao động làm việc trực tiếp trong ngành du lịch. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại các địa bàn tập trung mật độ dịch vụ cao như Bãi Cháy, Tuần Châu, Hòn Gai và trên các tàu du lịch tham quan vịnh. Việc chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh khách quan trải nghiệm của du khách cũng như nhận thức thực tế của lực lượng lao động địa phương về hiện trạng môi trường.
Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê toán học để lượng hóa mức độ ô nhiễm và cơ cấu kinh tế; phương pháp bản đồ và GIS để định vị không gian các điểm nóng môi trường; kết hợp phương pháp phân tích SWOT nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Tiến trình nghiên cứu được triển khai qua hai đợt khảo sát thực địa chuyên sâu trong năm 2017 và hoàn thiện xử lý dữ liệu vào năm 2018, bảo đảm tính xác thực và chuẩn xác của các luận cứ khoa học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế và dịch vụ du lịch tại Hạ Long diễn ra rất mạnh mẽ nhưng phân bố không đồng đều về mặt không gian. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm 2015 đạt 18.886,2 tỷ đồng, tăng 16,5% so với năm 2014; tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 26.313 tỷ đồng, tăng 13,4%. Dân số thành phố đạt 246.167 người với mật độ 881 người/km2, gấp 3,2 lần mức trung bình toàn quốc. Tuy nhiên, hoạt động lưu trú và vui chơi giải trí tập trung quá dày đặc tại phường Bãi Cháy với 22.930 cư dân, tạo nên sự chênh lệch gấp gần 10 lần so với phường Tuần Châu chỉ có 2.300 người, gây áp lực hạ tầng cục bộ nghiêm trọng.
Thứ hai, môi trường nước và không khí tại các khu vực trọng điểm du lịch đang chịu tải lượng ô nhiễm đáng báo động. Kết quả quan trắc cho thấy trong quý IV giai đoạn 2015 đến 2016, nhiều chỉ tiêu bụi lơ lửng và khí thải tại các trục giao thông chính vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho phép. Nguồn nước biển ven bờ và nước ngầm tại khu vực đô thị như Lán Bè - Cột 5 xuất hiện dấu hiệu suy giảm độ pH và ô nhiễm chất hữu cơ do hệ thống cống xả thải sinh hoạt trực tiếp chưa qua xử lý triệt để. Hơn 500 tàu thuyền du lịch hoạt động trên vịnh xả ra lượng lớn nước đáy tàu chứa dầu mỡ và chất thải sinh hoạt, đe dọa các rạn san hô ngầm.
Thứ ba, cơ cấu nhân lực và ý thức bảo vệ cảnh quan của các bên liên quan còn nhiều hạn chế. Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng từ 76% năm 2013 lên 84% năm 2016 với tổng quy mô lực lượng lao động đạt 143.000 người, tỷ lệ nhân sự có trình độ chuyên môn cao về quản trị môi trường du lịch vẫn ở mức thấp dưới 20%. Dữ liệu khảo sát 150 phiếu điều tra thực địa cho thấy có tới 42% du khách và người lao động thừa nhận hiện tượng vứt rác thải nhựa bừa bãi tại các hang động và bãi tắm vẫn diễn ra thường xuyên.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của tình trạng suy thoái môi trường xuất phát từ sự xung đột giữa phát triển công nghiệp khai thác than, mở rộng đô thị hóa lấn biển và hoạt động kinh doanh lữ hành. Yếu tố khí hậu với nền nhiệt trung bình 24 độ C và 263,6 ngày trong năm có nhiệt độ trên 20 độ C (chiếm 72,2% thời gian) tạo điều kiện cực kỳ lý tưởng cho du lịch biển, dẫn tới sự quá tải sức chứa trong mùa cao điểm từ tháng 5 đến tháng 10. Sự tập trung quá mức hàng ngàn du khách mỗi ngày tại các điểm tham quan truyền thống như hang Sửng Sốt, động Thiên Cung hay đảo Ti Tốp đã vượt quá khả năng tự thanh lọc của môi trường tự nhiên.
So với các nghiên cứu trước đây tại các vùng biển đảo phía Bắc, nghiên cứu này chỉ rõ tính chất phức tạp của môi trường Hạ Long do vừa chịu tác động từ dòng thải lục địa đô thị, vừa chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dịch vụ tàu thuyền lưu trú qua đêm. Các số liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan giữa lượng khách du lịch và tải lượng nước thải sinh hoạt giai đoạn 2011 đến 2016, cùng bảng ma trận đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại các nút giao thông Hòn Gai và Bãi Cháy. Điều này khẳng định nếu không có sự can thiệp chính sách quyết liệt, tốc độ suy giảm chất lượng di sản sẽ diễn ra nhanh hơn dự báo.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích SWOT và đánh giá hiện trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy du lịch xanh tại thành phố Hạ Long:
-
Tái cấu trúc quy hoạch không gian và điều tiết sức chứa du lịch: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cùng Ban Quản lý Vịnh Hạ Long cần thiết lập ngưỡng giới hạn đón tiếp tối đa không quá 15.000 lượt khách/ngày tại vùng lõi di sản. Tiến hành phân luồng, mở rộng các tuyến tham quan sinh thái mới sang khu vực vịnh Bái Tử Long, đảo Đầu Bê và đảo Cống Đỏ nhằm giảm tải 35% áp lực khách tập trung tại khu vực trung tâm Bãi Cháy trước năm 2022.
-
Đầu tư hiện đại hóa hạ tầng thu gom và xử lý chất thải: Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long chủ trì dự án nâng cấp 100% hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt tại khu vực đô thị Lán Bè - Cột 5 và các bến cảng du lịch Bãi Cháy, Tuần Châu. Đặt mục tiêu đến năm 2023, toàn bộ hơn 500 tàu du lịch hoạt động trên vịnh bắt buộc phải lắp đặt thiết bị phân tách dầu nước tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống xử lý nước thải sinh học trước khi xả ra môi trường.
-
Áp dụng khoa học công nghệ xanh và phát triển sản phẩm du lịch sinh thái: Các doanh nghiệp lữ hành phối hợp với Sở Du lịch Quảng Ninh chuyển đổi 50% phương tiện vận chuyển đường bộ sang xe điện thân thiện với môi trường đến năm 2025. Triển khai các mô hình du lịch không rác thải nhựa tại làng chài Cửa Vạn và trung tâm văn hóa nổi, thay thế phao xốp nuôi trồng thủy sản bằng vật liệu composite bền vững.
-
Nâng cao năng lực cộng đồng và siết chặt chế tài quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin tổ chức các khóa đào tạo bắt buộc về bảo vệ môi trường cho trên 85% nhân viên phục vụ khách sạn, nhà hàng trước năm 2021. Tăng mức phạt hành chính gấp 2 lần đối với hành vi xả rác xuống biển, đồng thời lắp đặt hệ thống camera giám sát tự động 24/7 tại tất cả 8 bãi tắm công cộng trên địa bàn thành phố.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị thực tiễn và học thuật cao cho nhiều nhóm đối tượng:
-
Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý di sản: Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long có thể sử dụng các số liệu quan trắc và phương pháp phân tích sức chứa để xây dựng quy hoạch du lịch dài hạn, cấp phép vận tải thủy và ban hành quy chế bảo vệ môi trường biển ven bờ.
-
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn và du thuyền: Các chủ doanh nghiệp vận tải tàu du lịch, ban quản lý các khu nghỉ dưỡng tại Bãi Cháy và Tuần Châu ứng dụng đề xuất công nghệ xử lý chất thải xanh, tối ưu hóa quy trình vận hành dịch vụ nhằm đạt các chứng nhận nhãn sinh thái quốc tế.
-
Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường, Địa lý du lịch, Kinh tế môi trường có thể tham khảo khung lý thuyết, quy trình điều tra xã hội học 150 mẫu và mô hình phân tích SWOT tích hợp dữ liệu không gian.
-
Các tổ chức bảo tồn phi chính phủ và cộng đồng địa phương: Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), UNESCO và cư dân tại các phường ven vịnh tiếp cận tài liệu như một cẩm nang hướng dẫn thực hiện sinh kế bền vững kết hợp giám sát cộng đồng đối với các hoạt động xả thải.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính nào dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại Vịnh Hạ Long?
Nguồn ô nhiễm bắt nguồn từ lượng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để của các khu dân cư ven bờ như khu vực Lán Bè - Cột 5, kết hợp với hoạt động xả thải dầu mỡ và rác thải từ hơn 500 tàu du lịch, cùng nước rửa trôi từ các bãi khai thác than lân cận khi lượng mưa hàng năm lên tới 2.167 mm.
Điều kiện tự nhiên tại Hạ Long mang lại lợi thế vượt trội nào cho phát triển du lịch biển?
Hạ Long sở hữu nền nhiệt lý tưởng với nhiệt độ trung bình năm 24 độ C, có tới 263,6 ngày đạt nhiệt độ trên 20 độ C (chiếm 72,2% cả năm) và vùng vịnh kín gió ít bão lớn, tạo môi trường thuận lợi suốt 9 tháng trong năm cho các hoạt động tắm biển, nghỉ dưỡng và thể thao nước.
Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 150 phiếu điều tra, chia thành 100 phiếu cho du khách và 50 phiếu cho lao động dịch vụ tại 4 khu vực trọng điểm là Bãi Cháy, Tuần Châu, Hòn Gai và trên vịnh, giúp phản ánh toàn diện quan điểm của các bên liên quan.
Các chỉ số kinh tế nào khẳng định du lịch là ngành mũi nhọn của thành phố Hạ Long?
Năm 2015, ngành dịch vụ du lịch chiếm tới 54,7% trong cơ cấu kinh tế thành phố với tốc độ tăng trưởng đạt 11,3%, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 26.313 tỷ đồng, đóng góp chủ lực vào mức tăng trưởng kinh tế chung 9,8% của toàn địa bàn.
Giải pháp cấp bách nhất để kiểm soát rác thải nhựa trên vịnh là gì?
Giải pháp đột phá là thực hiện cấm hoàn toàn sản phẩm nhựa dùng một lần trên các tàu du lịch, thay thế phao xốp tại các làng chài bằng vật liệu thân thiện sinh thái và thiết lập đội tàu thu gom rác chuyên dụng vận hành liên tục tại 100% các điểm tham quan hang động.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường tại đô thị biển mang tầm vóc di sản thế giới.
- Công trình phân tích sâu sắc bức tranh kinh tế Hạ Long với tỷ trọng dịch vụ chiếm 54,7% GRDP, đồng thời chỉ ra các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước và không khí giai đoạn 2011 đến 2016.
- Nghiên cứu đã lượng hóa thành công các tác động môi trường dựa trên cơ sở dữ liệu quan trắc và kết quả điều tra thực địa 150 mẫu xã hội học tin cậy.
- Xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao, bao gồm quy hoạch sức chứa, đầu tư công nghệ xử lý thải, phát triển tour sinh thái và nâng cao nhận thức cộng đồng với lộ trình cụ thể đến năm 2025.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên và định hướng quy hoạch không gian kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng triển khai lộ trình kiểm soát phát thải ngay từ năm 2019, ưu tiên hoàn thiện cơ sở hạ tầng xử lý nước thải tại các cảng tàu trước năm 2022. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy cùng chung tay áp dụng những phát hiện khoa học từ luận văn vào thực tiễn quy hoạch để Vịnh Hạ Long mãi là kỳ quan thiên nhiên xanh, bền vững cho tương lai.