Tổng quan luận án

Sự phát triển kinh tế của Việt Nam đặt ra nhiều thách thức đối với hệ thống giao thông vận tải, đặc biệt là trong lĩnh vực vận chuyển hành khách. Tốc độ gia tăng nhanh chóng của nhu cầu đi lại tại các đô thị cũng như giữa các địa phương đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng phát triển thiếu tính bền vững. Tại các khu vực đô thị, tỷ lệ sử dụng phương tiện cá nhân ở mức cao dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên trong giờ cao điểm, gia tăng ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn. Ở khu vực ngoài đô thị, xuất hiện các hiện tượng tiêu cực như xe dù, bến cóc, tình trạng tranh giành hành khách và sự quá tải đột biến vào các dịp lễ tết, gây khó khăn cho hành khách và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải. Mặc dù Nhà nước đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật định hướng phát triển bền vững trong ngành giao thông vận tải, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và chuyên biệt về phát triển bền vững cho vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ.

Luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tổng hợp các nghiên cứu về phát triển bền vững, xây dựng cơ sở lý luận về phát triển bền vững đối với doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô.
  2. Đề xuất các nguyên tắc và các giải pháp làm cơ sở cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam.
  3. Đề xuất hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.

Từ các mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cần dựa vào những tiêu chí và chỉ tiêu nào để đánh giá dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô có phát triển bền vững hay không?
  2. Những nhân tố nào tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngành vận tải hành khách bằng ô tô?
  3. Thực trạng phát triển giao thông đô thị và vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam giai đoạn 2006–2016 có đảm bảo được tính bền vững trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường không?
  4. Cần áp dụng hệ thống giải pháp cụ thể nào để dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô phát triển bền vững, giảm tải cho các phương thức vận tải khác và giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam (không bao gồm dịch vụ xe buýt đưa đón học sinh và vận tải liên vận quốc tế), trong đó ứng dụng cụ thể vào trường hợp Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương. Phạm vi nghiên cứu về thời gian là phân tích thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô giai đoạn 2012–2016 và đề xuất các tiêu chí, chỉ tiêu, giải pháp cho giai đoạn 2017–2020, định hướng đến năm 2030. Về không gian, nghiên cứu tập trung vào hệ thống vận tải hành khách đường bộ tại Việt Nam với 4 loại hình: vận tải tuyến cố định, vận tải xe buýt, vận tải taxi và vận tải theo hợp đồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển bền vững giao thông vận tải và việc ứng dụng nhiên liệu sạch:

Các công trình nghiên cứu trên thế giới:

  • Greene và Wegnener (1997) công bố nghiên cứu về phát triển bền vững giao thông vận tải, chứng minh rằng sự tăng trưởng không giới hạn của phương tiện cá nhân làm trầm trọng thêm tình trạng ùn tắc, tai nạn và ô nhiễm; chính sách chỉ tập trung mở rộng đường cao tốc không thể giải quyết triệt để nhu cầu đi lại, từ đó đề xuất xu hướng phát triển bền vững đồng bộ về phương tiện, hạ tầng, công nghệ và tài chính.
  • John Hartman và các cộng sự tại Trung tâm Phát triển bền vững Giao thông vận tải Canada xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả giao thông bền vững (STPI) phân thành 3 nhóm: Môi trường (giới hạn ô nhiễm, tiêu thụ năng lượng không tái tạo, sử dụng đất, tiếng ồn), Xã hội (đáp ứng nhu cầu cá nhân/xã hội, an toàn, công bằng thế hệ) và Kinh tế (hiệu quả khai thác, đa dạng lựa chọn phương thức).
  • Hệ thống tiêu chí của các tổ chức quốc tế: Các nước vùng Baltic (6 nhóm, 21 chỉ tiêu), New Zealand (9 nhóm, 33 chỉ tiêu), OECD (3 nhóm, 8 chỉ tiêu), Chính phủ Anh (4 tiêu chí, 11 chỉ tiêu) và Ngân hàng Thế giới - WB (4 nhóm, 18 tiêu chuẩn).
  • Cơ sở lý thuyết nền tảng từ Jalal và John A. Boyd (2007) trong An Introduction to Sustainable Development về đo lường chỉ số bền vững và tác động cơ sở hạ tầng; John Blewitt (2008) trong Understanding Sustainable Development về mối quan hệ xã hội - môi trường và công cụ điều hành của chính phủ; Simon Dresner (2008) trong The Principles of Sustainability về các nguyên tắc phát triển; Simon Bell và Stephen Morse (2008) trong Sustainability Indicators: Measuring the Immeasurable về phương pháp tiếp cận chỉ số định tính.
  • Các chương trình của Liên minh Châu Âu (EU, ERTRAC21 năm 2010) về việc điều chỉnh tiêu chuẩn nhiên liệu, phát triển chuỗi cung ứng nhiên liệu sinh học và khí hóa lỏng (CNG, LPG, Methane) trong vận tải đường bộ.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Các luận án tiến sĩ: Nguyễn Minh Thu (2014) về hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá phát triển bền vững ở Việt Nam; Nguyễn Hữu Sở (2009) về các giải pháp phát triển kinh tế bền vững; Nguyễn Hải Bắc (2010) về phát triển bền vững công nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên; Nguyễn Văn Hiếu (2014) về mô hình và khung phân tích phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản Bến Tre; Đặng Trung Thành (2011) về phát triển bền vững hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long (không đi sâu vào dịch vụ vận tải hành khách).
  • Công trình của Phạm Đức Thanh về phát triển hệ thống giao thông vận tải thích ứng với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng; Báo cáo chuyên ngành số 4 của JICA và Bộ Giao thông Vận tải (2010) về phát triển bền vững hệ thống giao thông đường thủy nội địa Việt Nam.
  • Các đề án, khảo sát thực nghiệm về nhiên liệu sạch: Thí nghiệm xe Zin 130 chạy CNG (1983); GS.TSKH Bùi Văn Ga (Đại học Đà Nẵng, 2006) thử nghiệm bộ chuyển đổi LPG cho tàu thuyền du lịch tại Nha Trang; Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam xây dựng 3 nhà máy nhiên liệu sinh học tại Phú Thọ, Quảng Ngãi, Bình Dương (2008–2010); Hội thảo nhiên liệu sinh học cho vận tải (2007); Đề án xe buýt CNG của Tổng công ty Xe khách Sài Gòn (2012) và SAMCO hợp tác với Hyundai sản xuất xe buýt SAMCO City H.70 CNG (2015, 2016); Thực tiễn khai thác taxi chạy LPG của Saigon Petro (1997), Mai Linh, Gili Taxi (2003) và Taxi Dầu khí thuộc PVTrans Đông Dương, PVTrans Cửu Long với hơn 600 xe (2007 đến nay).
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung chính
Quốc tế Greene & Wegnener (1997), John Hartman (STPI), OECD, WB, Simon Dresner (2008) Khung lý thuyết, bộ chỉ số đo lường bền vững 3 trụ cột (Kinh tế - Xã hội - Môi trường), tiêu chuẩn hóa phát thải và năng lượng thay thế.
Trong nước (Lý luận & Hạ tầng) Nguyễn Minh Thu (2014), Đặng Trung Thành (2011), Phạm Đức Thanh, JICA & Bộ GTVT (2010) Phương pháp tính chỉ số thống kê bền vững, quy hoạch hạ tầng vùng, giao thông thích ứng biến đổi khí hậu.
Trong nước (Thực nghiệm nhiên liệu) Bùi Văn Ga (2006), Petrovietnam, SAMCO, Saigon Petro, PVTrans Đông Dương Thử nghiệm và ứng dụng thực tế động cơ sử dụng CNG, LPG, xăng sinh học E5 trên phương tiện thủy và ô tô khách/taxi.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận phát triển bền vững nói chung, bền vững cho một vùng lãnh thổ hoặc cho kết cấu hạ tầng giao thông, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện lý luận và thực tiễn phát triển bền vững chuyên sâu cho phân ngành vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam; chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu lượng hóa cụ thể tích hợp với mô hình Marketing hiện đại (Marketing 7P) và chiến lược chuyển đổi nhiên liệu sạch áp dụng cho doanh nghiệp vận tải.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên khung lý thuyết phát triển bền vững khởi nguồn từ IUCN (1980), Báo cáo Brundtland (WCED, 1987), mô hình các lĩnh vực phát triển bền vững của Benger và 27 nguyên tắc của Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển (1992). Luận án xác định phát triển bền vững bao gồm 4 phương diện: Bền vững về xã hội (công bằng, an sinh), Bền vững về kinh tế (phát triển đi đôi với chất lượng, hiệu quả), Bền vững về môi trường (sử dụng tài nguyên trong giới hạn tái sinh, kiểm soát phát thải) và Bền vững về chính trị (thể chế, đối thoại, giảm thiểu quan liêu).

Tác giả đề xuất định nghĩa chuyên ngành: Phát triển bền vững vận tải hành khách bằng ô tô là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu vận tải hành khách bằng ô tô hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách bằng ô tô trong tương lai.

Trình tự logic nghiên cứu được xây dựng gồm 5 bước: (1) Phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, quy hoạch nhà nước và biến đổi môi trường; (2) Xác định mục tiêu phát triển bền vững; (3) Xác lập nguyên tắc phát triển bền vững; (4) Xây dựng hệ thống tiêu chí; (5) Đề xuất các chỉ tiêu đánh giá cụ thể.

Luận án xác lập 6 nguyên tắc phát triển bền vững đối với vận tải hành khách bằng ô tô:

  • Dựa trên đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước;
  • Có cơ sở khoa học;
  • Phải có hiệu quả kinh tế;
  • Phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam;
  • Lấy khách hàng làm trung tâm để phát triển các dịch vụ (ứng dụng mô hình Marketing 7P);
  • Bảo đảm phát triển bền vững về mặt môi trường (sử dụng năng lượng sạch, kiểm soát khí thải).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và công thức toán học

  1. Nhóm chỉ tiêu về thời gian chuyến đi của hành khách ($T_{cdi}$): $$T_{cdi} = \left(\frac{1}{2\delta \cdot V_{db}} + \frac{L_O}{4 \cdot V_{db}}\right) \cdot 60 + \frac{L_{HK}}{V_T} \cdot 60 + \left(\frac{L_{HK}}{L_O} - 1\right) \cdot t_O \quad (2.1)$$ Trong đó: $\delta$ là mật độ mạng lưới hành trình ($\text{km/km}^2$); $V_{db}$ là vận tốc đi bộ của hành khách ($\text{km/h}$); $L_O$ là khoảng cách bình quân giữa 2 điểm dừng ($\text{km}$); $I$ là giãn cách chạy xe (phút); $L_{HK}$ là quãng đường hành khách đi trên phương tiện ($\text{km}$); $V_T$ là vận tốc kỹ thuật của phương tiện ($\text{km/h}$); $t_O$ là thời gian dừng ở một điểm đón trả khách (phút).

  2. Nhóm chỉ tiêu về thời gian chuyến vận tải ($T_{Cxe}$): $$T_{Cxe} = \frac{L_M}{V_T} \cdot 60 + \left(\frac{L_M}{L_O} - 1\right) \cdot t_O + T_{dc} \quad (2.2)$$ Trong đó: $L_M$ là chiều dài hành trình ($\text{km}$); $T_{dc}$ là thời gian tác nghiệp tại điểm đầu và cuối hành trình (phút).

  3. Nhóm chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh tế: $$\sum LN = \sum DT - \sum CP \quad (2.3)$$ Trong đó: $\sum LN$ là tổng lợi nhuận; $\sum DT$ là tổng doanh thu; $\sum CP$ là tổng chi phí vận tải.

  4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá an toàn giao thông:

  • Chỉ tiêu tuyệt đối: Tổng số vụ tai nạn giao thông, số người chết, số người bị thương, giá trị thiệt hại tài sản.
  • Chỉ tiêu tương đối: Số người chết do tai nạn giao thông/100.000 dân; Số người chết do tai nạn giao thông/100.000 phương tiện.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, tổng kết lý luận, phân tích so sánh kinh nghiệm quốc tế, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát điều tra xã hội học về mức độ hài lòng của hành khách theo 4 nhóm tiêu chí chính.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thống kê sản lượng vận tải, khối lượng luân chuyển, mức độ tiêu thụ nhiên liệu và lượng phát thải khí nhà kính; xử lý, tổng hợp số liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, số liệu của Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT (TDSI), Sở GTVT Hà Nội, Sở GTVT TP. Hồ Chí Minh, các tài liệu báo cáo của SAMCO, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và báo cáo sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này tập trung tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế về phát triển bền vững giao thông vận tải, phân tích các kinh nghiệm thực tế về ứng dụng nhiên liệu sạch. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trên thế giới đã hình thành khung tiêu chí rõ ràng (như STPI của Canada, bộ tiêu chí của OECD, WB), trong khi tại Việt Nam các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hạ tầng hoặc từng ngành công nghiệp riêng lẻ.

Chương 1 cũng tổng hợp các dữ liệu thực nghiệm về chuyển đổi nhiên liệu tại Việt Nam, tiêu biểu là kết quả đo kiểm khí thải của Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường Giao thông phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam trên 21 xe buýt chạy CNG tại TP. Hồ Chí Minh theo TCVN 6438:

  • Nồng độ khí CO thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia từ 150 đến 300 lần;
  • Nồng độ khí HC thấp hơn từ 2,5 đến 5,7 lần;
  • Trên tuyến thí điểm số 01 (Bến Thành - Bến xe Chợ Lớn), việc sử dụng xe buýt CNG giúp giảm tổng lượng phát thải độc hại 39,30 tấn/năm so với xe chạy Diesel (trong đó bụi lơ lửng TSP giảm 1,81 tấn; $\text{NO}_x$ giảm 20,92 tấn; $\text{CO}$ giảm 7,78 tấn; $\text{HC}$ giảm 2,04 tấn; $\text{SO}_2$ giảm 0,4 tấn; $\text{VOC}$ giảm 6,36 tấn);
  • Giảm tiếng ồn khi đỗ 4 dBA so với xe chạy dầu Diesel;
  • Chi phí nhiên liệu tiết kiệm từ 30% đến 45%.

Dựa trên việc nhận diện các khoảng trống nghiên cứu, chương này xác lập khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lý dữ liệu qua Excel và SPSS.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

Chương 2 trình bày bản chất kinh tế của ngành vận tải, phân tích ưu điểm (tính cơ động, linh hoạt cao, nhận trả khách tận nơi) và hạn chế (nguy cơ mất an toàn giao thông, chiếm dụng diện tích mặt đường, ô nhiễm môi trường) của vận tải ô tô so với đường sắt, đường thủy, đường hàng không và đường ống.

Phương thức vận tải Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Vận tải ô tô Tính cơ động cao nhất, linh hoạt thời gian/địa điểm, thích hợp cự ly ngắn và hàng nhỏ lẻ, vận chuyển "từ cửa đến cửa". Suất tiêu hao năng lượng tương đối lớn, chi phí cao hơn đường thủy/đường sắt ở cự ly dài, nguy cơ tai nạn giao thông và phát thải cao.
Vận tải đường sắt An toàn cao, vận chuyển khối lượng lớn ở cự ly dài, ít phụ thuộc thời tiết, giá thành rẻ hơn ô tô ở cự ly trên 500 km. Tính cơ động thấp, chỉ hoạt động trên mạng lưới ray cố định, chi phí và thời gian tác nghiệp đầu cuối cao khi vận chuyển cự ly ngắn.
Vận tải đường thủy Giá thành thấp nhất đối với khối lượng lớn và cự ly dài, thích hợp hàng siêu trường siêu trọng, ít gây tai nạn. Tốc độ chậm nhất, phụ thuộc vào mạng lưới luồng lạch, kênh sông và điều kiện thời tiết.
Vận tải hàng không Tốc độ vận chuyển cao nhất, an toàn kỹ thuật nghiêm ngặt, phù hợp hàng giá trị cao và cứu trợ khẩn cấp. Giá cước rất cao, thủ tục giao nhận phức tạp, phụ thuộc điều kiện thời tiết cất/hạ cánh.
Vận tải đường ống Vận hành liên tục không phụ thuộc thời tiết, thủ tục đơn giản, chuyên dụng cho chất lỏng và khí trên cự ly dài. Tính linh hoạt bằng không, chỉ cố định giữa hai điểm, không vận chuyển được hàng bách hóa hoặc hành khách.

Tác giả luận giải sâu về việc tích hợp mô hình Marketing 7P vào quản trị dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô, trong đó lấy hành khách làm trung tâm để thiết kế 7 yếu tố: Sản phẩm dịch vụ (Product), Giá cước (Price), Kênh phân phối/bến bãi (Place), Xúc tiến thương mại (Promotion), Con người/lái xe - nhân viên (People), Quy trình phục vụ (Process) và Yếu tố hữu hình/chất lượng phương tiện (Physical evidence). Đồng thời, chương này thiết lập chi tiết 5 tiêu chí phát triển bền vững và hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu thời gian, tài chính và an toàn giao thông.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM

Chương 3 đi sâu phân tích môi trường kinh tế vĩ mô, cơ cấu dân số, tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2010–2015 và sự phân chia thị phần vận tải hành khách tại Việt Nam.

Nội dung chương trình bày các kết quả đánh giá thực trạng:

  • Đánh giá sản lượng và thị phần: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hành khách đường bộ chiếm tỷ trọng áp đảo trong toàn ngành GTVT nhưng phân bổ tuyến đường chưa hợp lý, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải còn mang tính tự phát.
  • Phân tích kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng: Luận án tổng hợp số liệu khảo sát hành khách về chất lượng dịch vụ theo 4 tiêu chí chính, phân tích độ sẵn sàng phản hồi thông tin và sự chấp nhận mức giá cước.
  • Đánh giá tiêu chí môi trường: Phân tích cơ cấu phát thải khí nhà kính của ngành giao thông vận tải do tiêu thụ năng lượng hóa thạch, các số liệu về ô nhiễm tiếng ồn, hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và tỷ lệ phát thải chất ô nhiễm từ phương tiện cơ giới đường bộ.
  • Phân tích an toàn giao thông: Đối chiếu số liệu tai nạn giao thông các năm 2014–2015, chỉ rõ các nguyên nhân chủ quan từ người điều khiển phương tiện và hạn chế trong công tác quản lý điều hành của nhà nước và doanh nghiệp.

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM VÀ ỨNG DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ ĐÔNG DƯƠNG

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện dựa trên định hướng phát triển GTVT Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và chính sách phát triển phương tiện thân thiện với môi trường:

  1. Nhóm giải pháp chính sách và quản lý nhà nước: Hoàn thiện thể chế quản lý luồng tuyến, tổ chức đấu thầu luồng tuyến xe buýt và tuyến cố định minh bạch; quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng bến bãi, làn đường ưu tiên cho xe buýt nhanh (BRT).
  2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo định kỳ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ về kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và văn hóa giao thông.
  3. Nhóm giải pháp công nghệ và phương tiện: Ứng dụng hệ thống giám sát hành trình và điều hành tự động (AVL/GPS) trên phương tiện; thiết lập lộ trình thay thế phương tiện cũ nát bằng phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG, năng lượng tái tạo).
  4. Nhóm giải pháp Marketing 7P cho doanh nghiệp: Tái cấu trúc giá cước linh hoạt, phát triển hệ thống bán vé điện tử, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ từ "cửa đến cửa", xây dựng hình ảnh thương hiệu vận tải văn minh.
  5. Ứng dụng thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương: Phân tích hiện trạng quản trị, tổ chức vận tải hành khách bằng taxi của doanh nghiệp; xây dựng đề án tái cơ cấu đoàn phương tiện chạy bằng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), tính toán hiệu quả tài chính và lợi ích giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi vận hành thương hiệu Taxi Dầu khí.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về phát triển bền vững chuyên ngành vận tải hành khách bằng ô tô, làm rõ bản chất của các tiêu chí đánh giá trên 4 phương diện: Kinh tế, xã hội, môi trường và chính trị - thể chế.
  • Xác lập quy trình và trình tự logic 5 bước để nghiên cứu, xây dựng hệ thống mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững vận tải hành khách bằng ô tô.
  • Tích hợp thành công lý thuyết Marketing 7P hiện đại vào quản lý vận tải hành khách, xác lập nguyên tắc lấy khách hàng làm trung tâm là điều kiện nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống công thức toán học đo lường định lượng thời gian chuyến đi của hành khách ($T_{cdi}$), thời gian chuyến vận tải ($T_{Cxe}$), chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu an toàn giao thông.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển của 4 loại hình vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam (tuyến cố định, xe buýt, taxi, hợp đồng) giai đoạn 2012–2016 trên góc độ hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và hành khách.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật - môi trường của việc chuyển đổi sang nhiên liệu sạch (CNG, LPG, E5) trong vận tải đô thị.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cho cơ quan nhà nước và giải pháp điều hành sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải.
  • Hoàn thiện phương án ứng dụng phát triển bền vững cụ thể cho Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương, làm mô hình thực nghiệm tham khảo cho các đơn vị kinh doanh taxi và vận tải khách khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu loại trừ dịch vụ xe buýt đưa đón học sinh và vận tải hành khách liên vận quốc tế.
  • Khảo sát thực tế và dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu tại một số đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và trên đối tượng phương tiện của một số doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP Vận tải Dầu khí Đông Dương, SAMCO, Saigon Petro).
  • Giới hạn thời gian số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2012–2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình vận tải đa phương thức kết nối đô thị với mạng lưới đường sắt đô thị (Metro) và xe buýt nhanh (BRT).
  • Nghiên cứu cơ chế chính sách tài chính, thuế và trợ giá đối với việc đầu tư các trạm nạp khí nén CNG, trạm cấp LPG và phương tiện giao thông chạy bằng điện trong giai đoạn sau năm 2020.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu trong quản lý điều hành mạng lưới vận tải hành khách theo thời gian thực ở quy mô liên vùng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Sở Giao thông Vận tải các tỉnh, thành phố): Tham khảo khung tiêu chí đánh giá phát triển bền vững, các quy chuẩn về kiểm soát phát thải và định hướng quy hoạch mạng lưới luồng tuyến, lộ trình chuyển đổi nhiên liệu sạch trong vận tải hành khách công cộng.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách (taxi, xe buýt, xe khách liên tỉnh): Vận dụng mô hình Marketing 7P, phương pháp tính toán tối ưu hóa thời gian chuyến đi và giải pháp quản lý đoàn phương tiện sử dụng hệ thống AVL/GPS kết hợp nhiên liệu LPG/CNG để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tổ chức và Quản lý vận tải, Kinh tế vận tải: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu phát triển bền vững ngành, cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa và mô hình toán ứng dụng trong vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về phát triển bền vững vận tải hành khách bằng ô tô? Tác giả định nghĩa: Phát triển bền vững vận tải hành khách bằng ô tô là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu vận tải hành khách bằng ô tô hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách bằng ô tô trong tương lai.

2. Hiệu quả môi trường và kinh tế thực tế của xe buýt chạy bằng khí nén thiên nhiên (CNG) tại TP. Hồ Chí Minh được luận án ghi nhận như thế nào? Theo kết quả đo kiểm trên tuyến thí điểm số 01 tại TP. Hồ Chí Minh, xe buýt CNG có nồng độ khí CO thấp hơn quy chuẩn cho phép từ 150 đến 300 lần, nồng độ HC thấp hơn từ 2,5 đến 5,7 lần; giảm tổng lượng phát thải độc hại 39,30 tấn/năm so với xe chạy Diesel (gồm giảm 1,81 tấn bụi TSP, 20,92 tấn $\text{NO}_x$, 7,78 tấn $\text{CO}$, 2,04 tấn $\text{HC}$, 0,4 tấn $\text{SO}_2$ và 6,36 tấn $\text{VOC}$); giảm tiếng ồn 4 dBA khi đỗ và tiết kiệm từ 30% đến 45% chi phí nhiên liệu.

3. Luận án đề xuất những nguyên tắc phát triển bền vững nào cho vận tải hành khách bằng ô tô? Luận án đề xuất 6 nguyên tắc: (1) Dựa trên đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước; (2) Có cơ sở khoa học; (3) Phải có hiệu quả kinh tế; (4) Phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam; (5) Lấy khách hàng làm trung tâm để phát triển dịch vụ; (6) Bảo đảm phát triển bền vững về mặt môi trường.

4. Khái niệm Marketing 7P được vận dụng như thế nào trong giải pháp phát triển bền vững của doanh nghiệp vận tải? Mô hình Marketing 7P được ứng dụng dựa trên nguyên tắc lấy khách hàng làm trung tâm, bao gồm: Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ (vận tải từ cửa đến cửa, tiện nghi trên xe), Chính sách giá cước minh bạch và linh hoạt, Phát triển kênh phân phối vé và đón trả khách thuận tiện, Tăng cường xúc tiến quảng bá hình ảnh, Nâng cao năng lực và thái độ của đội ngũ lái xe/nhân viên (People), Chuẩn hóa quy trình phục vụ hành khách (Process), và Đầu tư cơ sở vật chất, nhận diện thương hiệu phương tiện (Physical evidence).

5. Doanh nghiệp cụ thể nào được luận án lựa chọn để ứng dụng các giải pháp nghiên cứu? Luận án lựa chọn Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (với thương hiệu Taxi Dầu khí sử dụng phương tiện chạy bằng khí hóa lỏng LPG) để phân tích hiện trạng và đề xuất phương án ứng dụng giải pháp phát triển bền vững.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp luận về phát triển bền vững trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng, luận án đã xây dựng thành công bộ tiêu chí, chỉ tiêu đo lường hiệu quả vận tải, chỉ rõ vai trò trọng tâm của khách hàng qua mô hình Marketing 7P và chứng minh tính khả thi của việc chuyển đổi sang nhiên liệu sạch. Các kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất không chỉ có giá trị học thuật đối với chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải mà còn mang lại ý nghĩa thực tiễn rõ nét cho các nhà quản lý chính sách và các doanh nghiệp vận tải đường bộ tại Việt Nam.