Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ô nhiễm môi trường không khí và sự cạn kiệt nguồn nhiên liệu hóa thạch đang đặt ra thách thức lớn đối với ngành giao thông vận tải toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của Cục Đăng kiểm Việt Nam năm 2020 và Phòng Cảnh sát Giao thông Hà Nội, lượng phương tiện cá nhân gia tăng nhanh chóng (xe máy chiếm tới 86% lượng phương tiện tại Hà Nội), trong khi chất lượng phương tiện cũ chưa bảo dưỡng định kỳ làm gia tăng phát thải độc hại. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 16/2019/QĐ-TTg nâng cao tiêu chuẩn khí thải cho xe ô tô từ ngày 01/01/2020 nhằm siết chặt quản lý môi trường.

Mặc dù xe thuần điện (BEV) và xe pin nhiên liệu (FCV) là giải pháp giảm phát thải tại chỗ, việc áp dụng đại trà ngay lập tức gặp rào cản lớn về thời gian sạc lâu, chi phí trạm sạc cao, giá thành pin chiếm đến 20% giá trị xe và nguy cơ lãng phí dây chuyền chế tạo động cơ đốt trong (ĐCĐT) hiện hữu. Do đó, phương tiện lai (hybrid electric vehicle - HEV) kết hợp giữa ĐCĐT và động cơ điện (ĐCĐ) được xác định là giải pháp chuyển tiếp kỹ thuật phù hợp.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các nghiên cứu xe hybrid tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở việc hoán cải đơn lẻ các mẫu xe có sẵn hoặc thiết kế cụm chi tiết riêng biệt, chưa hình thành một quy trình tính toán thiết kế hoàn chỉnh mang tính hệ thống từ lý thuyết, mô phỏng động học - động lực học, đến chế tạo và kiểm chứng thực nghiệm trên băng thử đối với hệ thống hybrid hỗn hợp cỡ nhỏ.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đưa ra giải pháp công nghệ phối hợp nguồn động lực (ĐCĐT - ĐCĐ - Máy phát - Ắc quy) và xây dựng quy trình tính toán thiết kế hệ động lực xe hybrid.
  2. Áp dụng giải pháp và quy trình đã xây dựng để tính toán, thiết kế, mô phỏng và thử nghiệm một mô hình hệ động lực trên xe hybrid 2 chỗ ngồi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình hệ động lực xe hybrid phối hợp kiểu hỗn hợp (series-parallel), cấu thành từ ĐCĐT, ĐCĐ, máy phát điện và bộ lưu trữ năng lượng ắc quy.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu tính toán thiết kế cơ cấu phối hợp công suất, xây dựng thuật toán điều khiển và mô phỏng trên phần mềm AVL-Cruise, Autodesk Inventor, Matlab/Simulink; thực nghiệm kiểm chứng được tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu Động cơ, nhiên liệu và khí thải thuộc Viện Cơ khí Động lực, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (công bố năm 2022). Giới hạn phần cứng tập trung vào hệ động lực hybrid cỡ nhỏ cho phương tiện 2 chỗ ngồi hoạt động trong điều kiện đô thị.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng hợp các hướng phát triển chính của hệ thống truyền lực và quản lý năng lượng hybrid trên thế giới:

  • Mô hình hóa và chiến lược phối hợp: Saurabh Mahapatra và cộng sự xây dựng quy trình thiết kế hệ thống hybrid trên nền tảng Matlab/Simulink, xác định các thông số đầu vào cho mô hình phân phối động lực, động cơ, ắc quy và cơ cấu truyền động.
  • Cơ cấu đóng ngắt và truyền lực: Feng Wang, Xiaojian Mao và Bin Zhuo nghiên cứu ly hợp điều khiển điện tử trên xe buýt hybrid nhằm ngắt/nối tức thời ĐCĐT với hệ thống truyền lực. K.David Huang và cộng sự (2004, 2020) phát triển hệ dẫn động hybrid song song sử dụng bộ vi sai ba bánh răng côn xoắn và sau đó tích hợp cơ cấu bánh răng hành tinh để phân phối mô-men cho xe vận hành trong đô thị.
  • Tối ưu hóa năng lượng và chu trình thử: Yuan-Yong Hsu và cộng sự chế tạo xe máy hybrid song song, thử nghiệm theo chu trình ECE-R40, chứng minh ĐCĐT chỉ hoạt động 52,5% tổng thời gian chu trình. Han và cộng sự ứng dụng bộ bánh răng hành tinh kết hợp phân chia vùng hoạt động theo trạng thái nạp ắc quy (SOC). Yaobin Chen đề xuất quy trình quản lý năng lượng 4 bước ứng dụng thuật toán SQP (Sequential Quadratic Programming) và quy hoạch động PD (Dynamic Programming). Maxim Idriss nghiên cứu động lực học phi tuyến dao động xoắn bằng hàm năng lượng Hamilton và định lý Helmholtz. Qifang Liu và cộng sự phát triển chiến lược điều khiển dự đoán điều kiện vận hành.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu của Bùi Văn Ga (2007, 2009): Thiết kế hệ thống hybrid nối tiếp trên ô tô 2 chỗ sử dụng động cơ xăng 110cc (5,5 kW) chạy LPG, ĐCĐ một chiều ZYT145/06-90 (90V, 3000 v/ph, 60 Nm) và máy phát R263-A (28V, 4,5 kW). Sau đó, nhóm phát triển xe máy hybrid điện - LPG lắp ĐCĐT Honda GX80 (2,2 kW) cùng hai ĐCĐ ở moay-ơ (500W trước, 1000W sau) và 4 bình ắc quy N12V-35Ah, đạt vận tốc 55 km/h và tiêu chuẩn Euro IV.
  • Hồ Sĩ Xuân Diệu (2009): Nghiên cứu chế tạo ô tô hybrid 2 chỗ ngồi dùng động cơ LPG kết hợp bộ bánh răng hành tinh - mặt trời, đạt quãng đường chạy điện 50 km và tiêu thụ 0,7 kg LPG/30 km ở chế độ ĐCĐT.
  • Nguyễn Văn Định (2011): Thiết kế mô hình xe hybrid 2 chỗ tại Đại học Nha Trang với ĐCĐT 110cc dẫn động cầu sau và hai ĐCĐ 350W gắn trực tiếp tại moay-ơ bánh trước, đạt tốc độ tối đa 40 km/h và khả năng leo dốc 18%.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước trước đó thường gặp nhược điểm: khối lượng ắc quy quá lớn ở hệ nối tiếp, tổn thất cơ giới và điều khiển phức tạp ở cụm bánh răng hành tinh, hoặc giá thành cao do dùng nhiều ĐCĐ moay-ơ. Luận án chọn giải quyết bài toán thiết kế hệ hybrid hỗn hợp sử dụng cơ cấu truyền đai kết hợp biến thiên vô cấp CVT và khớp một chiều, thiết lập chiến lược điều khiển theo mô-men nhằm duy trì ĐCĐT trong vùng tiêu hao nhiên liệu tối ưu (khoảng 250 g/kWh), mô phỏng chu trình UDC qua phần mềm chuyên dụng AVL-Cruise và thực nghiệm đối chứng trực tiếp trên băng thử tải dòng điện xoáy.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm thiết kế

Luận án xây dựng trên các nền tảng cơ học và kỹ thuật động lực:

  • Phương trình cân bằng lực kéo và động lực học chuyển động thẳng: $$\sum F_k = F_f + F_w + F_g + F_j$$ Trong đó bao gồm lực cản lăn ($F_f$), lực cản không khí ($F_w$), lực cản lên dốc ($F_g$) và lực cản quán tính ($F_j$).
  • Đặc tính kinh tế năng lượng của ĐCĐT: Xác định vùng làm việc tối ưu của động cơ xăng quanh điểm suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất ($g_e \approx 250\text{ g/kWh}$, hiệu suất nhiệt xấp xỉ 34,3%).
  • Đặc tính kéo của ĐCĐ: ĐCĐ hoạt động ở vùng mô-men không đổi tại dải tốc độ thấp và vùng công suất không đổi khi vượt tốc độ cơ sở, bổ trợ cho ĐCĐT ở các chế độ gia tốc, khởi hành và tải lớn.
  • Phân loại phối hợp công suất: Khớp nối mô-men ($M_{ra} = M_D + M_N$), khớp nối tốc độ ($\omega_{ra} = \omega_D + \omega_N$), và cơ cấu phân chia công suất hỗn hợp.

Quy trình thiết kế 9 bước

Tác giả đề xuất quy trình tính toán thiết kế hệ động lực hybrid gồm 9 bước:

  1. Xác định quan điểm thiết kế (lấy ĐCĐT làm nguồn chính, ĐCĐ làm nguồn phụ trợ).
  2. Lựa chọn phương pháp phối hợp công suất nguồn động lực.
  3. Xác định các chế độ làm việc của xe hybrid (chỉ dùng ĐCĐ, ĐCĐT nạp ắc quy và chạy ĐCĐ, chỉ ĐCĐT, kết hợp ĐCĐT + ĐCĐ, phanh tái sinh).
  4. Tính toán xác định công suất và thông số các nguồn động lực.
  5. Thiết kế kết cấu cơ cấu phối hợp công suất (CVT, bộ truyền đai, trục chính).
  6. Xây dựng chiến lược điều khiển phân phối năng lượng và quản lý trạng thái nạp ắc quy (SOC).
  7. Thiết kế hệ thống mạch điều khiển điện tử và phần cứng.
  8. Xây dựng mô hình mô phỏng động học, động lực học trên AVL-Cruise.
  9. Chế tạo mô hình, lắp đặt trên băng thử và thực nghiệm đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Nghiên cứu lý thuyết: Tính toán giải tích các bộ truyền động cơ khí (đai thang hẹp YO/SPZ theo tiêu chuẩn DIN 7753, đai CVT, trục chính), tính toán nhiệt và mạch tương đương ắc quy.
  • Nghiên cứu mô phỏng: Ứng dụng phần mềm Autodesk Inventor thiết kế 3D cụm cơ cấu; phần mềm AVL-Cruise xây dựng mô hình khối toàn xe; AVL-Boost với công cụ Random Cycle Generator tạo chu trình thử; liên kết mô hình điều khiển với Matlab/Simulink qua giao diện DLL.
  • Nghiên cứu thực nghiệm: Lắp đặt hệ thống động lực hoàn chỉnh trên băng thử phanh dòng điện xoáy; sử dụng thiết bị cân nhiên liệu trọng lượng AVL Fuel Balance 733S; thiết bị phân tích thành phần khí xả Horiba Mexa 584L (đo CO, HC, $\text{CO}_2$, $\text{NO}_x$, $\lambda$ bằng cảm biến NDIR); thiết bị đo dòng và điện áp tiêu thụ.
Thiết bị / Phần mềm Chức năng trong nghiên cứu
AVL-Cruise Mô phỏng tiêu hao nhiên liệu, khí thải và động lực học theo chu trình lái UDC
Matlab / Simulink Thiết kế thuật toán điều khiển và tích hợp đồng mô phỏng
Autodesk Inventor Thiết kế hình học và tính toán cơ cấu phối hợp công suất
Băng thử dòng điện xoáy Tạo tải mô phỏng lực cản chuyển động của phương tiện
Horiba Mexa 584L Phân tích nồng độ khí thải $\text{CO}$, $\text{HC}$, $\text{NO}_x$
AVL Fuel Balance 733S Đo lường chính xác lượng tiêu hao nhiên liệu theo thời gian thực

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về tình trạng ô nhiễm môi trường do khí thải phương tiện giao thông tại các đô thị lớn ở Việt Nam, viện dẫn số liệu thực tế về tốc độ tăng trưởng phương tiện tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Tác giả khảo sát các giải pháp năng lượng thay thế ĐCĐT gồm động cơ khí nén áp suất cao (300 bar), xe thuần điện (BEV), xe pin nhiên liệu (FCV) và phân tích các rào cản hạ tầng, kinh tế.

Nội dung trọng tâm của chương là phân loại và đánh giá ba cấu trúc hybrid cơ bản:

  1. Hybrid nối tiếp: ĐCĐT kéo máy phát nạp điện cho ắc quy và cấp điện cho ĐCĐ truyền động; ưu điểm là ĐCĐT luôn hoạt động ở điểm tối ưu nhưng nhược điểm là kích thước ắc quy và ĐCĐ lớn, hiệu suất chuyển đổi toàn thể qua nhiều khâu bị giảm.
  2. Hybrid song song: Cả ĐCĐT và ĐCĐ cùng nối cơ học tới trục dẫn động; kích thước cụm động lực nhỏ gọn, khả năng tăng tốc tốt nhưng điều khiển phối hợp phức tạp.
  3. Hybrid hỗn hợp: Tích hợp đường dẫn công suất cơ học và điện năng thông qua bộ phân chia công suất, phát huy ưu thế của hệ nối tiếp trong đô thị và hệ song song trên xa lộ.

Chương này cũng tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước, tổng quan các dòng xe hybrid thương mại từ Toyota Prius (1997), Mercedes-Benz S400 BlueHybrid, BMW ActiveHybrid đến Toyota Corolla Cross 1.8HV tại Việt Nam, từ đó xác lập phương pháp tiếp cận kết hợp giữa mô phỏng AVL-Cruise và thực nghiệm băng thử.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán, thiết kế hệ động lực xe hybrid

Chương 2 thiết lập cơ sở toán học và phương pháp luận cho toàn bộ luận án:

  • Nguyên lý phối hợp nguồn động lực: Xác định 5 chế độ làm việc cốt lõi của xe hybrid (chạy thuần điện ở tốc độ thấp/khởi hành; ĐCĐT vừa chạy vừa nạp ắc quy khi SOC thấp; chạy thuần ĐCĐT ở dải tốc độ kinh tế; chạy phối hợp cả hai động cơ khi tăng tốc/leo dốc; thu hồi năng lượng khi phanh hãm tái sinh).
  • Cơ sở tính toán phụ tải và chọn nguồn động lực: Thiết lập các phương trình xác định công suất cản lăn, cản gió, cản dốc và quán tính dựa trên các tiêu chí tính năng động lực học của xe theo chương trình PNGV (Partnership for a New Generation of Vehicles) và tiêu chuẩn đường bộ TCVN 4054:2005.
  • Chiến lược điều khiển phân phối mô-men: Xây dựng lưu đồ thuật toán điều khiển tổng quan, thuật toán quản lý sạc ắc quy dựa trên ngưỡng SOC, và thuật toán chuyển tiếp chế độ nhằm hạn chế dao động mô-men khi khởi động hoặc ngắt ĐCĐT.
  • Lý thuyết mô phỏng trên AVL-Cruise: Trình bày cấu trúc toán học của các module ĐCĐT, ĐCĐ, ắc quy, hộp số và giao tiếp dữ liệu với Matlab/Simulink qua Dynamic Link Library (DLL) cùng cách thiết lập chu trình thử xe đô thị UDC (Urban Driving Cycle).

Chương 3: Tính toán thiết kế và mô phỏng hệ động lực xe hybrid

Chương 3 triển khai chi tiết việc tính toán phần cứng và mô phỏng số:

  • Thông số hệ thống: Luận án tính toán cho dòng xe hybrid cỡ nhỏ 2 chỗ ngồi với các thành phần chính:
    • ĐCĐT: Động cơ xăng Piaggio 150cc 4 kỳ.
    • ĐCĐ: Động cơ điện một chiều không chổi than (BLDC) kèm bộ điều khiển.
    • Máy phát điện phụ trợ sạc ắc quy.
    • Bộ truyền biến thiên vô cấp CVT kết hợp bộ truyền đai thang hẹp YO (SPZ Narrow DIN 7753) và trục chính truyền mô-men.
  • Thiết kế mạch điều khiển điện tử: Luận án thiết kế chi tiết sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển trung tâm (CPU, ROM, EEPROM), mạch giao tiếp điều khiển bướm ga ĐCĐT và mạch điều khiển sạc ắc quy.
  • Mô phỏng chu trình UDC trên AVL-Cruise: Thiết lập mô hình xe truyền thống và xe hybrid tương đương để chạy thử nghiệm ảo theo chu trình UDC và các dải tốc độ ổn định (40 km/h, 60 km/h).
Thông số mô phỏng / Kết quả theo chu trình UDC Xe truyền thống (ĐCĐT) Xe Hybrid (ĐCĐT + ĐCĐ)
Nguồn động lực chính ĐCĐT Piaggio 150cc ĐCĐT 150cc + ĐCĐ BLDC
Cơ cấu truyền lực Hộp số / CVT tiêu chuẩn CVT + Bộ truyền đai đồng tốc
Phát thải $\text{CO}$ Mức phát thải cao ở dải khởi hành Giảm rõ rệt do khởi hành bằng ĐCĐ
Phát thải $\text{HC}$ Nồng độ cao khi chạy không tải/tốc độ thấp Giảm đáng kể nhờ ngắt ĐCĐT ở tốc độ thấp
Phát thải $\text{NO}_x$ Tăng cao ở các điểm quá tải Giảm nhờ ĐCĐ bù tải đỉnh
Mức tiêu thụ nhiên liệu (FC) Tiêu hao cao ở chu trình dừng/chạy liên tục Tiết kiệm nhiên liệu hơn đáng kể so với xe truyền thống

Kết quả mô phỏng ở tốc độ ổn định 40 km/h và 60 km/h (Bảng 3.13 và Bảng 3.14 trong luận án) cho thấy việc giữ ĐCĐT làm việc ở vùng vòng tua kinh tế giúp giảm mạnh tiêu hao nhiên liệu riêng $g_e$.

Chương 4: Nghiên cứu thử nghiệm

Chương 4 kiểm chứng thực tế mô hình hệ thống phối hợp công suất chế tạo trên băng thử phanh dòng điện xoáy tại phòng thí nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Cụm động lực hybrid hoàn chỉnh được gá đặt đồng tâm qua khớp nối các-đăng với băng thử tải. Hệ thống cấp nhiên liệu nối qua cân AVL Fuel Balance 733S; đường khí xả nối trực tiếp với đầu đo của Horiba Mexa 584L; các cảm biến dòng điện và điện áp giám sát liên tục công suất ắc quy và ĐCĐ.
  • Chế độ thử nghiệm: Đánh giá tại 3 tốc độ làm việc điển hình của ĐCĐT: $n_{\text{đcđt}} = 4000\text{ v/ph}$, $6000\text{ v/ph}$, và $7000\text{ v/ph}$ ở hai trạng thái: (1) Chỉ có ĐCĐT làm việc; (2) Cả ĐCĐT và ĐCĐ cùng phối hợp làm việc.
  • Kết quả đo lường kinh tế và phát thải:
    • Ở chế độ phối hợp (ĐCĐT + ĐCĐ), suất tiêu hao nhiên liệu của ĐCĐT giảm do ĐCĐ san sẻ mô-men xoắn ở các điểm tải lớn.
    • Nồng độ các khí thải độc hại $\text{CO}$, $\text{HC}$, $\text{NO}_x$ tại các dải tốc độ $4000 - 7000\text{ v/ph}$ ở chế độ phối hợp đều thấp hơn so với khi ĐCĐT phải hoạt động độc lập toàn tải.
  • So sánh mô phỏng và thực nghiệm: Tác giả đối chiếu các đường đặc tính phát thải $\text{CO}, \text{HC}, \text{NO}_x$ và tiêu hao năng lượng giữa kết quả chạy trên phần mềm AVL-Cruise với số liệu đo thực tế trên băng thử (thể hiện qua các Hình 4.15 đến 4.22 và Bảng 4.1 đến 4.4), xác nhận sự tương thích về xu hướng biến thiên và độ tin cậy của mô hình tính toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Xây dựng hoàn chỉnh quy trình tính toán thiết kế 9 bước cho hệ động lực xe hybrid cỡ nhỏ: Thiết lập hệ thống công thức giải tích xác định công suất tối ưu cho từng thành phần (ĐCĐT, ĐCĐ, máy phát, ắc quy) dựa trên đặc tính kéo và vùng làm việc kinh tế nhất của động cơ.
  2. Ứng dụng phương pháp đồng mô phỏng số: Kết nối thành công phần mềm chuyên ngành AVL-Cruise với thuật toán điều khiển trên Matlab/Simulink và công cụ tạo chu trình AVL-Boost, phục vụ dự báo chính xác tính năng kinh tế - kỹ thuật và mức độ phát thải theo các chu trình thử nghiệm xe đô thị.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Thiết kế và chế tạo thành công cơ cấu phối hợp công suất: Ứng dụng cụm biến thiên vô cấp CVT kết hợp bộ truyền đai thang hẹp YO và trục chính có lắp khớp một chiều, tạo ra cơ cấu phối hợp gọn nhẹ, giảm tổn thất cơ giới, phù hợp lắp đặt trên xe hybrid cỡ nhỏ 2 chỗ ngồi.
  2. Chế tạo mạch điều khiển điện tử và kiểm chứng thực nghiệm: Hoàn thiện bộ điều khiển trung tâm và mạch quản lý nạp; tiến hành thử nghiệm toàn diện trên băng thử tải dòng điện xoáy với các thiết bị đo tiêu chuẩn quốc tế (Horiba Mexa 584L, AVL Fuel Balance 733S), cung cấp tập số liệu thực nghiệm tin cậy cho nghiên cứu xe hybrid tại Việt Nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ứng dụng giải pháp hybrid hỗn hợp ĐCĐT - ĐCĐ cỡ nhỏ cho các phương tiện giao thông cá nhân hoạt động trong nội đô nhằm giảm thiểu phát thải và tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch.
  • Áp dụng quy trình tính toán 9 bước và mô hình mô phỏng AVL-Cruise làm tài liệu chuẩn trong tính toán thiết kế hệ thống truyền lực hybrid trước khi tiến hành chế tạo mẫu thử thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Nghiên cứu thực nghiệm mới dừng lại ở việc gá đặt mô hình hệ động lực trên băng thử tĩnh trong phòng thí nghiệm tại các chế độ tốc độ cố định ($4000\text{ v/ph}$, $6000\text{ v/ph}$, $7000\text{ v/ph}$), chưa thực hiện thử nghiệm chạy thực tế trên đường (on-road test) trong điều kiện giao thông phức tạp.
  • Nguồn lưu trữ năng lượng trong mô hình thực nghiệm sử dụng hệ ắc quy thông thường, chưa ứng dụng các hệ thống pin Lithium-ion mật độ năng lượng cao.
  • Chưa khảo sát sâu ảnh hưởng của độ dốc mặt đường thay đổi liên tục và sự suy giảm dung lượng của ắc quy theo thời gian dài vận hành.

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo

  • Hoàn thiện việc tích hợp toàn bộ hệ thống động lực và khối điều khiển lên khung vỏ xe hoàn chỉnh để thử nghiệm động lực học trên đường thực tế.
  • Nâng cấp bộ lưu trữ năng lượng sang pin Lithium-ion hoặc tích hợp siêu tụ điện (ultracapacitor) nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận dòng nạp lớn khi phanh tái sinh.
  • Ứng dụng các thuật toán điều khiển thích nghi hiện đại nhằm tối ưu hóa quá trình chuyển tiếp trạng thái bật/tắt ĐCĐT mượt mà hơn.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực, Kỹ thuật Ô tô: Tham khảo phương pháp luận thiết lập mô hình tính toán lực kéo, quy trình thiết kế cơ cấu truyền lực phân chia công suất và quy trình cài đặt mô phỏng hệ thống trên phần mềm AVL-Cruise.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Sử dụng mô hình thực nghiệm và sơ đồ quy trình 9 bước làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý năng lượng trên phương tiện lai.
  • Kỹ sư R&D tại các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô - xe máy: Tham khảo kết cấu cơ khí bộ truyền đai kết hợp CVT và giải pháp mạch điều khiển trung tâm để ứng dụng phát triển các dòng xe lai nhẹ hoặc xe điện hybrid cỡ nhỏ.

Các phần có giá trị tham khảo cao

  • Quy trình 9 bước tính toán thiết kế hệ động lực xe hybrid (Mục 2.1.2).
  • Phương pháp xây dựng mô hình tính toán phát thải, tiêu hao nhiên liệu trên AVL-Cruise kết nối Matlab/Simulink (Mục 2.3 và 2.4).
  • Bản vẽ tính toán kết cấu bộ truyền CVT, bộ truyền đai thang và sơ đồ mạch điều khiển điện tử trung tâm (Mục 3.3).
  • Sơ đồ bố trí và quy trình đo kiểm trên băng thử phanh dòng điện xoáy kết hợp thiết bị Horiba Mexa 584L và AVL Fuel Balance 733S (Mục 4.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Quan điểm thiết kế hệ động lực xe hybrid của tác giả được xác định như thế nào?

Tác giả lựa chọn quan điểm thiết kế lấy ĐCĐT làm nguồn động lực chính và ĐCĐ làm nguồn động lực phụ trợ. Mục tiêu cốt lõi là điều khiển phối hợp sao cho ĐCĐT luôn làm việc trong vùng có suất tiêu hao nhiên liệu kinh tế nhất (khoảng $250\text{ g/kWh}$, tương đương hiệu suất nhiệt $34,3%$). ĐCĐ đảm nhận việc dẫn động độc lập ở dải tốc độ thấp, hỗ trợ bổ sung mô-men khi tăng tốc hoặc leo dốc, và thu hồi năng lượng khi phanh xe để nạp lại cho ắc quy.

2. Các thông số kỹ thuật phần cứng chính được chọn để tính toán và chế tạo mô hình là gì?

Mô hình hybrid 2 chỗ ngồi trong luận án sử dụng:

  • Động cơ đốt trong: Động cơ xăng Piaggio 4 kỳ, dung tích xy-lanh 150cc.
  • Động cơ điện: Động cơ BLDC kèm bộ điều tốc điện tử.
  • Máy phát điện phụ trợ nạp điện cho hệ thống ắc quy.
  • Cơ cấu truyền lực: Bộ truyền biến thiên vô cấp CVT kết hợp bộ truyền đai thang hẹp kiểu YO (SPZ Narrow theo tiêu chuẩn DIN 7753) và trục chính truyền động tích hợp khớp một chiều.

3. Luận án đã ứng dụng những phần mềm nào trong quá trình nghiên cứu?

  • Autodesk Inventor: Dùng để tính toán thiết kế hình học và mô hình hóa 3D các chi tiết của cụm cơ cấu phối hợp công suất, bộ truyền đai và trục chính.
  • AVL-Cruise: Dùng để mô hình hóa toàn bộ hệ thống động lực xe, mô phỏng tính năng động lực học, mức tiêu thụ nhiên liệu và nồng độ khí thải theo chu trình lái chuẩn UDC.
  • AVL-Boost (công cụ Random Cycle Generator): Dùng để thiết lập chu trình thử nghiệm nạp vào mô hình mô phỏng.
  • Matlab/Simulink: Dùng để xây dựng các thuật toán điều khiển phân phối năng lượng và liên kết đồng mô phỏng với AVL-Cruise thông qua thư viện liên kết động DLL.

4. Kết quả thử nghiệm trên băng thử tại các chế độ tốc độ cho thấy điều gì?

Thử nghiệm trên băng thử phanh dòng điện xoáy tại các tốc độ $4000\text{ v/ph}$, $6000\text{ v/ph}$ và $7000\text{ v/ph}$ chứng minh rằng: khi chuyển từ chế độ chỉ có ĐCĐT làm việc sang chế độ phối hợp (cả ĐCĐT và ĐCĐ cùng làm việc), suất tiêu hao nhiên liệu giảm và nồng độ các chất phát thải ô nhiễm gồm $\text{CO}$, $\text{HC}$, $\text{NO}_x$ đo bằng thiết bị Horiba Mexa 584L đều giảm rõ rệt. Đường đặc tính đo được từ thực nghiệm có sự tương đồng chặt chẽ với kết quả mô phỏng trên AVL-Cruise.

5. Chiến lược quản lý năng lượng của hệ động lực được xây dựng dựa trên các yếu tố nào?

Chiến lược điều khiển dựa trên mô-men và trạng thái nạp ắc quy (SOC). Hệ thống kiểm soát 5 trạng thái vận hành: (1) Chỉ ĐCĐ làm việc khi xe khởi hành hoặc đi ở tốc độ thấp; (2) ĐCĐT vừa kéo tải vừa phát điện nạp ắc quy khi SOC giảm thấp; (3) Chỉ ĐCĐT làm việc khi xe đạt tốc độ ổn định trong dải kinh tế; (4) Cả ĐCĐT và ĐCĐ cùng phát công suất khi xe tăng tốc mạnh hoặc leo dốc; (5) Phanh tái sinh chuyển cơ năng thành điện năng sạc vào ắc quy khi xe giảm tốc.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Văn Đăng đã xây dựng thành công quy trình tính toán thiết kế 9 bước và giải pháp công nghệ phối hợp nguồn động lực cho xe hybrid hỗn hợp cỡ nhỏ. Việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế cơ khí 3D, mô phỏng động lực học và phát thải trên phần mềm chuyên dụng AVL-Cruise cùng thực nghiệm kiểm chứng trên băng thử phanh dòng điện xoáy đã chứng minh tính khả thi của mô hình. Kết quả nghiên cứu xác nhận hệ động lực hybrid giúp tối ưu hóa vùng làm việc của ĐCĐT Piaggio 150cc, qua đó cắt giảm đáng kể lượng tiêu hao nhiên liệu và các thành phần khí xả độc hại ($\text{CO}$, $\text{HC}$, $\text{NO}_x$), đóng góp giải pháp kỹ thuật cụ thể cho sự phát triển phương tiện giao thông thân thiện môi trường tại Việt Nam.