Nghiên Cứu Giải Pháp Ổn Định Thấm Nền Đê Tại Tỉnh Hà Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp chống mạch đùn mạch sủi, đảm bảo an toàn đê tại tỉnh Hà Nam, góp phần bảo vệ môi trường và cộng đồng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2013

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. ĐÊ ĐIỀU TỈNH HÀ NAM VÀ MỘT SỐ SỰ CỐ DO NGUYÊN NHÂN THẤM

1.1.1. Tình hình đê điều tỉnh Hà Nam

1.1.2. Hiện tượng mạch đùn, mạch sủi nền đê vào mùa lũ

1.1.3. Hiện tượng thấm qua nền và mang cống dưới đê

1.2. NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG THẤM DƯỚI NỀN ĐÊ

1.3. GIẢI PHÁP XỬ LÝ MẠCH ĐÙN, MẠCH SỦI

1.3.1. Giải pháp xử lý nền đê trước mùa lũ

1.3.2. Kinh nghiệm xử lý khẩn cấp mạch đùn, mạch sủi trong mùa lũ

1.3.3. Kinh nghiệm xử lý khẩn cấp sự cố cống Tắc Giang

1.4. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT

1.4.1. Về công nghệ thiết bị khoan phụt

1.4.2. Về vữa phụt

1.5. CÔNG NGHỆ KHOAN PHỤT HÓA CHẤT

1.5.1. Các dạng hóa chất sử dụng trong vữa phụt KPHC

1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập của vữa

1.5.3. Vật liệu phụt là nước thủy tinh

1.5.4. Kỹ thuật phụt

1.5.5. Các ứng dụng của công nghệ KPHC

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM TRÊN QUAN ĐIỂM ỔN ĐỊNH THẤM

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ĐÊ TỈNH HÀ NAM

2.2. PHÂN LOẠI NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM THEO QUAN ĐIỂM CỦA TÁC GIẢ TÔ XUÂN VU

2.2.1. Phân loại cấu trúc nền đê Hữu sông Nhuệ

2.2.2. Phân loại cấu trúc nền đê Hữu sông Hồng

2.2.3. Phân loại cấu trúc nền đê Tả Đáy

2.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐỊA CHẤT NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM

2.4. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN MỘT SỐ ĐOẠN ĐÊ TRỌNG ĐIỂM

2.4.1. Lựa chọn vị trí để đánh giá an toàn

2.4.2. Kết quả đánh giá an toàn một số đoạn đê xung yếu

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ CHO MỘT ĐOẠN TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐÊ TẢ ĐÁY

3.1. BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH THẤM NỀN ĐÊ

3.1.1. Mục đích nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp giải bài toán thấm bằng phương pháp giải tích

3.1.3. Phương pháp giải bài toán thấm bằng phương pháp phần tử hữu hạn

3.2. ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH THẤM ĐOẠN ĐÊ TẢ ĐÁY

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Các trường hợp tính toán

3.2.3. Các điều kiện biên tính toán

3.2.4. Đánh giá hiện trạng ổn định thấm

3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỔN ĐỊNH CHO ĐOẠN ĐÊ TẢ ĐÁY

3.3.1. Giải pháp đắp ao hạ lưu

3.3.2. Giải pháp bố trí hệ thống giếng giảm áp

3.3.3. Giải pháp tạo giếng cọc vây

3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ

3.4.1. Phương án đắp ao hạ lưu

3.4.2. Phương án làm giếng giảm áp

3.4.3. Phương án làm giếng cọc vây

3.4.4. So sánh kinh phí các phương án

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KHOAN PHỤT HÓA CHẤT ĐỂ XỬ LÝ KHẨN CẤP SỰ CỐ THẤM NỀN ĐÊ

4.1. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1.1. Khái niệm cơ bản về khoan phụt bằng nước thủy tinh (Soldium Silicate)

4.1.2. Mục tiêu nghiên cứu

4.1.3. Phương pháp nghiên cứu

4.1.4. Phạm vi nghiên cứu

4.2. NGHIÊN CỨU HIỆN TRƯỜNG

4.2.1. Địa điểm thi công thử nghiệm

4.2.2. Các đặc điểm địa chất nền

4.2.3. Vật liệu sử dụng

4.2.4. Thiết bị sử dụng

4.2.5. Công tác thi công cọc thử nghiệm

4.3. NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

4.3.1. Vật liệu sử dụng

4.3.2. Các bước thực hiện chế tạo mẫu

4.3.3. Công tác thí nghiệm

4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4.1. Thí nghiệm về cường độ

4.4.2. Thí nghiệm thấm

4.5. NHẬN XÉT KẾT QUẢ

4.5.1. Về tác dụng thúc đẩy keo hóa

4.5.2. Về cường độ kháng nén

4.5.3. Về khả năng chống thấm

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN THEO EM 1110-2-1914

PHỤ LỤC 2 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ SÔNG NHUỆ

PHỤ LỤC 3 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ HỮU HỒNG

PHỤ LỤC 4 - ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÊ SÔNG ĐÁY

PHỤ LỤC 5 - SỐ LIỆU MỰC NƯỚC QUAN TRẮC TRÊN SÔNG HỒNG, SÔNG ĐÁY

PHỤ LỤC 6 - KẾT QUẢ KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

PHỤ LỤC 7 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT

PHỤ LỤC 8 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU HIỆN TRƯỜNG

PHỤ LỤC 9 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN MẪU CHẾ BỊ TRONG PHÒNG

PHỤ LỤC 10 - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐỔ NƯỚC HỐ KHOAN

PHỤ LỤC 11 - BẢN ĐỒ CẤU TRÚC NỀN ĐÊ TỈNH HÀ NAM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Ổn Định Thấm Nền Đê Tại Tỉnh Hà Nam

Giải pháp ổn định thấm nền đê tại tỉnh Hà Nam là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu và tình hình thời tiết ngày càng khắc nghiệt. Đê điều không chỉ bảo vệ an toàn cho sản xuất nông nghiệp mà còn đảm bảo an toàn cho đời sống của người dân. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp kỹ thuật hiện đại là cần thiết để nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống đê điều.

1.1. Tình Hình Đê Điều Tại Tỉnh Hà Nam

Tỉnh Hà Nam có hệ thống đê điều dài hơn 319Km, trong đó nhiều đoạn đê đã xuống cấp nghiêm trọng. Các sự cố như xói ngầm và thấm nước thường xuyên xảy ra, đe dọa an toàn của người dân và sản xuất nông nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Giải Pháp Ổn Định Thấm

Giải pháp ổn định thấm nền đê không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân. Việc áp dụng công nghệ mới trong xử lý thấm nền đê là rất cần thiết.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Ổn Định Thấm Nền Đê Tại Hà Nam

Các vấn đề thách thức trong việc ổn định thấm nền đê tại Hà Nam bao gồm hiện tượng mạch đùn, mạch sủi và sự xói ngầm. Những hiện tượng này thường xảy ra trong mùa lũ, gây ra nhiều thiệt hại cho các đoạn đê trọng điểm.

2.1. Hiện Tượng Mạch Đùn Và Mạch Sủi

Mạch đùn và mạch sủi là hiện tượng phổ biến trong mùa lũ, gây ra áp lực lớn lên nền đê. Điều này làm giảm khả năng chịu lực của đê và có thể dẫn đến sự cố nghiêm trọng.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Xói Ngầm

Xói ngầm thường xảy ra do cấu trúc địa chất phức tạp và sự thay đổi mực nước sông. Việc khai thác đất và xây dựng cống không đúng cách cũng góp phần làm gia tăng tình trạng này.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thấm Nền Đê Tại Hà Nam

Để giải quyết vấn đề thấm nền đê, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Các giải pháp này bao gồm việc sử dụng công nghệ khoan phụt và các biện pháp xử lý khẩn cấp.

3.1. Giải Pháp Khoan Phụt Hóa Chất

Công nghệ khoan phụt hóa chất được áp dụng để xử lý sự cố thấm nền đê. Hóa chất như nước thủy tinh được sử dụng để tăng cường khả năng chống thấm của nền đê.

3.2. Giải Pháp Làm Giếng Giảm Áp

Hệ thống giếng giảm áp được thiết kế để giảm áp lực nước thấm vào nền đê, từ đó nâng cao khả năng ổn định của đê trong mùa lũ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giải Pháp Ổn Định Thấm Nền Đê

Các giải pháp ổn định thấm nền đê đã được áp dụng thực tiễn tại nhiều đoạn đê trọng điểm ở Hà Nam. Kết quả cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu sự cố thấm và xói ngầm.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Đoạn Đê Tả Đáy

Nghiên cứu tại đoạn đê Tả Đáy cho thấy việc áp dụng giếng cọc vây đã giúp nâng cao ổn định thấm, giảm thiểu rủi ro trong mùa lũ.

4.2. Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế

Phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy các giải pháp ổn định thấm không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn bảo vệ tài sản và tính mạng của người dân.

V. Kết Luận Về Giải Pháp Ổn Định Thấm Nền Đê Tại Tỉnh Hà Nam

Giải pháp ổn định thấm nền đê tại tỉnh Hà Nam là một vấn đề quan trọng cần được chú trọng. Việc áp dụng công nghệ hiện đại và các phương pháp xử lý hiệu quả sẽ giúp bảo vệ an toàn cho người dân và sản xuất nông nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Giải Pháp Ổn Định Thấm

Tương lai của giải pháp ổn định thấm nền đê tại Hà Nam sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến kỹ thuật trong quản lý đê điều.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Công Tác Quản Lý Đê Điều

Cần có các chính sách và quy định rõ ràng trong công tác quản lý đê điều, nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống đê và cộng đồng dân cư.

18/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2. Phân loại nền đê tỉnh Hà Nam trên quan điểm ổn định thấm Chương 3. Giải pháp ổn định thấm nền đê cho một đoạn trọng điểm trên đê Tả Đáy Chương 4.

Nghiên cứu thực nghiệm khoan phụt hóa chất để xử lý khẩn cấp sự cố thấm nền đê. Phần tài liệu tham khảo: liệt kê 15 tài liệu tiếng Việt, 09 tài liệu tiếng Anh đã được sử dụng để hoàn thành Luận án. Phần phụ lục: gồm 11 phụ lục, trình bày các bảng biểu thí nghiệm tiến hành trong khuôn khổ Luận án và bản đồ phân loại cấu trúc nền đê tỉnh Hà Nam. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1- Luận án đã điều tra thu thập tài liệu, khảo sát bổ sung để lập bản đồ phân vùng địa chất các tuyến đê dựa trên phương pháp luận về an toàn ổn định thấm.

Bản đồ này có thể sử dụng cho công tác phòng chống bão lụt, quản lý bảo vệ đê điều của tỉnh Hà nam. Luận án kết luận: có thể có thể mô phỏng đơn giản hóa mặt cắt địa chất đê tỉnh Hà Nam như hình 2.1 (ứng với trường hợp 7 theo Tiêu chuẩn Mỹ [24]- 5 Phụ lục 1) và sử dụng công thức giải tích để tính toán kiểm tra ổn định thấm trong bước lập dự án đầu tư. 2- Luận án đã đề xuất được giải pháp ổn định thấm nền đê bằng giếng cọc vây gồm các cọc xi măng đất chồng lấn tạo thành tường liên tục. Giải pháp mới phù hợp với các đoạn đê có nhiều ao hồ nằm sát chân đê, không phải duy tu (thau rửa định kỳ) như làm giếng giảm áp, không phải lấp ao làm ảnh hưởng đến sản xuất (nuôi trồng thủy sản) của nhân dân.

3- Luận án bước đầu có những nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan phụt hóa chất kết hợp với xi măng để xử lý khẩn cấp các sự cố thấm nền đê. 4- Kết quả nghiên cứu của Luận án phục vụ thiết thực và hiệu quả cho công tác phòng chống bão lụt, quản lý đê điều trên địa bàn tỉnh Hà Nam. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 ĐÊ ĐIỀU TỈNH HÀ NAM VÀ MỘT SỐ SỰ CỐ DO NGUYÊN NHÂN THẤM 1.1 Tình hình đê điều tỉnh Hà Nam Hà Nam là vùng trũng và chịu nhiều ảnh hưởng của nước lũ từ đầu nguồn tràn về. Hệ thống đê điều của tỉnh dài hơn 319Km, trong đó đê cấp I đến cấp III (hữu Hồng và tả Đáy) dài gần 90Km, đê cấp IV (sông Nhuệ, Châu Giang, Hoành Uyển, chắn nước Hà Tây + tả Duy Tiên) dài hơn 98Km.

Ngay từ thời Pháp thuộc, công tác hộ đê phòng lụt đã được chính quyền quan tâm và tổ chức chặt chẽ (hình 1. Công trình kè cống trên các tuyến đê đa phần là xây dựng từ cách đây 50÷60 năm. Điển hình như cống Vũ Xá, vị trí K134+108 trên đê hữu Hồng thuộc xã Đạo Lý (Lý Nhân) xây dựng từ năm 1930, hiện trạng cống yếu, có nơi bị bung và nứt; đê tả Đáy đoạn K101,7 đến K102,7 (thuộc Kim Bảng) có kè nhưng khá yếu, nhiều phương tiện vận tải nặng đi qua, dòng chủ lưu chảy thẳng góc với mái đê có nguy cơ sạt lở cao.1 Phòng thủy lợi Cao Dương – Hà Nam và công tác đê điều dưới thời Pháp Tình trạng khai thác đất làm gạch đã tạo nên hàng ngàn ao, hồ, thùng đấu phía trong và ngoài đê, có nơi rất gần chân đê. Có những ao rộng hàng ngàn m2 và chỉ cách đê sông Hồng 100m (như ở xã Chuyên Ngoại huyện Duy Tiên), rất nguy hiểm đối với đê khi nước lũ dâng cao.

Ví dụ: đoạn đê bối ở xã Chuyên Ngoại (huyện Duy Tiên) 7 bị vỡ tháng 10/2006, cống Tắc Giang đoạn Km129+530 đê Hữu Hồng thuộc địa phận xã Chuyên Ngoại bị sự cố tháng 8/2012, v. Việc khai thác cát trái phép đã gây ra hàng loạt vụ sạt lở đất, gây vỡ đê bối làm cho diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp gây mất ổn định tình hình kinh tế xã hội cũng như sự an toàn của công trình đê điều. Điển hình như ở xã Thanh Tuyền (Thanh Liêm) do khai thác cát ở gần khu vực đê bối Lại Xá đã làm mất đi hàng chục héc ta đất canh tác do đê bối bị lở, phải di chuyển vào phía trong. Từ năm 2000 đến nay, người dân ở đây đã 4 lần phải di chuyển đê vào phía trong diện tích đất canh tác, mỗi lần di chuyển chỗ ít cũng phải 10m, còn thông thường từ 20÷25 m, cá biệt có chỗ phải lùi vào sâu trên 30m.

Mặc dù hàng năm ngân sách của Trung ương và địa phương đều phải bỏ ra nhiều tỷ đồng để duy tu bảo dưỡng hệ thống đê điều. Nhưng do điều kiện địa chất nền đê phức tạp nên mùa lũ vẫn xuất hiện mạch đùn mạch sủi ở những vị trí trọng điểm và một số cống dưới đê. Một số nơi thậm chí đã xảy ra những sự cố nghiêm trọng. Vì vậy, vấn đề xử lý những hiện tượng này đã được đặt ra một cách nghiêm túc.2 Hiện tượng mạch đùn, mạch sủi nền đê vào mùa lũ Mạch thấm rỉ xuất hiện rải rác ở thân đê hay nền đê, nước thấm ra với tốc độ và lưu lượng nhỏ và hầu như không mang theo các hạt khoáng.

Sự xuất hiện của mạch thấm rỉ ít gây nguy hiểm cho đê nhưng có thể gây sạt lở mái đê, cơ đê, là tiền đề cho mạch đùn, mạch sủi phát triển. Mạch đùn thường xuất hiện ở nơi mà tầng chứa nước (cát) có chiều dày lớn, nhưng tầng phủ phía trên (đất thịt) có độ bền (cơ học, thấm) tương đối cao. Khi nước sông cao, những nơi có chiều dày lớp phủ nhỏ (thùng trũng, ao hồ, .) dễ bị bục tầng phủ, nước thoát ra với tốc độ lớn qua các khe nứt, hang hốc… rất nguy hiểm đối với ổn định của đê (hình 1. Mạch sủi thường xuất hiện ở những nơi mà tầng chứa nước nằm nông, phân bố ở gần chân đê hạ lưu, cách chân đê từ 0÷20m cá biệt có nơi từ 100÷200m.

Kích thước mạch sủi quan sát được từ vài cm tới hàng chục cm, trung bình từ 10÷20cm. Nước 8 thoát ra từ mạch sủi có tốc độ và lưu lượng tuỳ thuộc vào kích thước miệng thoát và gradien áp lực thấm. Vật liệu mang theo thường là các cát hạt nhỏ, mịn lẫn nhiều bụi. Mực nước sông dâng càng cao thì các mạch sủi xuất hiện càng nhiều và thường tập trung ở các vị trí trọng điểm thành tập đoàn mạch sủi hay bãi sủi.2 Mạch đùn ở hạ lưu đê Hình 1.3 Cát dưới nền bị đẩy nổi quanh hố Khi biến dạng thấm phát triển mạnh, nước từ dưới đùn lên với tốc độ và lưu lượng lớn mang theo nhiều hạt cát làm rỗng nền đê, dẫn đến mặt đất bị sụt xuống và nền đê có thể bị phá vỡ một cách nhanh chóng gây nên vỡ đê.

Mức độ và quy mô phát triển các biến dạng thấm rất khác nhau, lưu lượng nước chảy ra có thể lôi cuốn tới hàng chục, hàng trăm mét khối cát. Như vậy sự xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của biến dạng thấm ở nền đê không chỉ phụ thuộc vào mực nước lũ mà còn có quan hệ chặt chẽ với đặc điểm cấu trúc nền đê. Trong đó, sự có mặt của các lớp trầm tích hạt rời, chiều sâu, chiều dày và phạm vi phân bố của tầng chứa nước và tầng phủ phía trên là những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển biến dạng thấm ở nền đê. Vì vậy, đánh giá mức độ trọng điểm của một đoạn đê phải gắn với việc phân loại nền đê theo quan điểm về biến dạng thấm.

Các hiện tượng mạch đùn, mạch sủi như miêu tả ở trên là đặc điểm chung của hệ thống đê vùng đồng bằng sông Hồng nói chung và Hà Nam nói riêng. Trong lịch sử, mạch đùn, mạch sủi đã xảy ra tại Km123+200 và Km146+150 đê Hữu Hồng vào mùa lũ 2008 (xem hình 1.3), tại Km103+100 đê Tả Đáy năm 2009.3 Hiện tượng thấm qua nền và mang cống dưới đê Cống dưới đê là một hạng mục quan trọng đặc biệt trên các tuyến đê, nhiều sự cố gây vỡ đê là do cống bị thấm. Tuy nhiên, do đặc điểm của kết cấu công trình và tính chất của dòng thấm qua cống dưới đê khác với thấm qua nền đê. Vì vậy, công nghệ chống thấm, xử lý đùn sủi qua cống dưới đê khác với công nghệ xử lý thấm qua nền đê.

Kết quả điều tra 855 cống dưới đê trong Đề tài độc lập cấp Nhà nước "Nghiên cứu giải pháp KHCN để sửa chữa nâng cấp cống dưới đê" năm 2005 cho thấy, trên hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có 132 cống bị hư hỏng cần sửa chữa, trong đó có 20 cống bị thấm chiếm 15% 6. Thống kê các sự cố vỡ đê thì đa phần đều ở vị trí cống, ví dụ như Cống Thôn (1986), cống Nội Doi (1995) v.v… Một loạt các cống mới xây dựng gần đây bị sự cố thấm như: Cống D10 (xây xong năm 1998), Mai Trang (2001), Vĩnh Mộ (2005), Nhân Hiền (2011), Đập Phúc (2011), Tắc Giang (2012),. cho thấy vấn đề này cần phải được tiếp tục tìm hiểu và phân tích một cách sâu sắc hơn. Tuy nhiên, có thể đưa ra một số nhận định bước đầu như sau: - Các cống trên đều xây dựng trên nền cát chảy, đặc trưng của địa chất nền nhạy cảm về thấm chạy dọc từ Hà Nội xuống Hà Nam và Nam Định.

- Các cống đều xử lý đóng cọc bê tông cốt thép. Một số cống có đóng cừ chống thấm. - Quan sát hiện trạng các cống bị sự cố cho thấy dòng thấm mang theo một lượng cát nền trôi xuống hạ lưu. Ví dụ như: cống Đập Phúc đã phải bơm 360m 3 vữa (cát + ximăng), Vĩnh Mộ (150m3), Nhân Hiền (150m3), Tắc Giang (600m3).

có những cống nền rỗng trên 3m, cống hầu như đứng trên đầu cọc. Gần đây nhất đã xảy ra sự cố đùn sủi, sụt lún ở cống và âu thuyền Tắc Giang (hình 1.4) thuộc tiểu dự án Hệ thống thủy lợi Tắc Giang - Hà Nam, dự án thủy lợi khu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB3). Công trình được xây dựng tại vị trí Km129+530 trên đê Hữu Hồng, giữa hai huyện Lý Nhân và Duy Tiên (Hà Nam). 10 Cụm đầu mối cống và âu thuyền là công trình cấp I, đặt trên nền địa chất là cát và gia cố bằng cọc bê tông cốt thép.

Vào lúc 5h30 ngày 01/08/2012 phát hiện đùn sủi mạnh ở tường quặt bờ trái cống. Thời điểm sự cố chênh lệch mực nước thượng và hạ lưu là 2,4m. Đến 10h cùng ngày toàn bộ gian đặt tủ điện vận hành bị sụt hoàn toàn xuống hố xói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Ổn Định Thấm Nền Đê Tại Tỉnh Hà Nam" trình bày các phương pháp và giải pháp nhằm cải thiện tình trạng thấm nước tại các đê điều ở tỉnh Hà Nam. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì sự ổn định của nền đê để bảo vệ các khu vực ven sông khỏi lũ lụt và xâm nhập mặn. Đặc biệt, tài liệu cung cấp những phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến thấm nước và đề xuất các biện pháp kỹ thuật hiệu quả, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức bảo vệ tài sản và môi trường sống.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và an toàn hồ chứa, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp giảm ngập lụt cho hồ chứa Bản Lải, Lạng Sơn, nơi đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tình trạng ngập lụt. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp tiêu úng Nam Hưng Nghi, Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách ứng phó với biến đổi khí hậu trong quản lý nước. Cuối cùng, tài liệu Quản lý an toàn hồ chứa nước huyện Phú Bình, Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp đảm bảo an toàn cho hồ chứa nước, một vấn đề quan trọng trong quản lý tài nguyên nước.