Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ftu thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông của việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.1. Cơ sở lý luận về viễn thông và dịch vụ viễn thông

1.1.1. Cơ sở lý luận về viễn thông

1.1.1.1. Khái niệm viễn thông

1.1.2. Vai trò của ngành viễn thông

1.1.3. Cơ sở lý luận về dịch vụ viễn thông

1.1.4. Phân loại dịch vụ viễn thông

1.1.5. Cơ sở lý luận về xuất khẩu dịch vụ viễn thông

1.1.6. Khái niệm xuất khẩu dịch vụ viễn thông và 4 phương thức xuất khẩu dịch vụ viễn thông

1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dịch vụ viễn thông

1.1.8. Nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông

1.1.9. Xu hướng phát triển của ngành viễn thông trên thế giới

1.1.10. Sự hội nhập kinh tế

1.1.11. Vai trò của xuất khẩu dịch vụ nói chung và xuất khẩu dịch vụ viễn thông nói riêng

1.1.12. Góp phần tăng trưởng kinh tế quốc dân

1.1.13. Góp phần vào phân công lao động

1.1.14. Cam kết mở cửa thị trường viễn thông của Việt Nam

1.1.14.1. Cam kết của viễn thông Việt Nam trong ASEAN
1.1.14.2. Cam kết của viễn thông Việt Nam trong APEC
1.1.14.3. Cam kết của viễn thông Việt Nam trong Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ (BTA)
1.1.14.4. Cam kết của viễn thông Việt Nam trong WTO
1.1.14.5. Các loại dịch vụ viễn thông mà Việt Nam cam kết mở cửa thị trường
1.1.14.5.1. Cam kết mở cửa với nhà cung cấp nước ngoài có hạ tầng mạng
1.1.14.5.2. Cam kết với nhà cung cấp nước ngoài không có hạ tầng mạng
1.1.14.5.3. Cam kết mở cửa với nhà cung cấp nước ngoài không có hiện diện thương mại ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về sự phát triển cơ sở viễn thông trong nước

2.2. Những điểm hạn chế của ngành viễn thông Việt Nam

2.3. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam

2.4. Phương thức xuất khẩu dịch vụ viễn thông

2.4.1. Phương thức cung ứng dịch vụ qua biên giới

2.4.2. Phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ

2.4.3. Phương thức hiện diện thương mại

2.5. Thị trường xuất khẩu dịch vụ viễn thông

2.5.1. Thị trường xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Viettel Global

2.5.2. Thị trường xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Mobiphone Global

2.6. Vai trò của xuất khẩu dịch vụ viễn thông đối với thương mại dịch vụ quốc tế

2.7. Phân tích năng lực cạnh tranh xuất khẩu của viễn thông Việt Nam

2.7.1. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh theo mô hình kim cương

2.7.2. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh xuất khẩu dịch vụ của viễn thông Việt Nam

2.7.3. Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam trong việc cung cấp các dịch vụ viễn thông

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm của chiến lược

3.1.2. Định hướng phát triển

3.2. Kinh nghiệm phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông của một số nước trên thế giới

3.3. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Việt Nam

3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách

3.3.1.1. Quản lý và thúc đẩy sự phát triển ngành viễn thông trong nước theo hướng tự do hóa và phù hợp với các cam kết WTO
3.3.1.2. Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

3.3.2. Các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động hội nhập, mở rộng thị trường

3.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam

3.3.4. Phát triển và đa dạng hoá dịch vụ viễn thông

3.3.5. Phát triển công nghệ

3.3.6. Mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực hỗ trợ có liên quan

3.3.7. Áp dụng “dùng chung cơ sở hạ tầng mạng” trong việc xuất khẩu dịch vụ viễn thông

3.3.8. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực

3.3.8.1. Xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp trong ngành viễn thông
3.3.8.2. Tăng cường hợp tác và trao đổi chuyên gia làm việc với các nước có ngành viễn thông phát triển
3.3.8.3. Xây dựng đội ngũ nhân viên tiên phong trong việc mở rộng thị trường
3.3.8.4. Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông chuyển về dưới sự quản lý của Viettel

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu dịch vụ viễn thông Việt Nam

Xuất khẩu dịch vụ viễn thông Việt Nam đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và viễn thông, Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để đạt được thành công bền vững, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ viễn thông Việt Nam

Ngành viễn thông Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Doanh thu từ dịch vụ viễn thông đạt mức cao, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để gia tăng xuất khẩu.

1.2. Vai trò của xuất khẩu dịch vụ viễn thông

Xuất khẩu dịch vụ viễn thông không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Điều này giúp tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu hút đầu tư nước ngoài.

II. Những thách thức trong xuất khẩu dịch vụ viễn thông

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng ngành viễn thông Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ, cạnh tranh từ các nước khác và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Chất lượng dịch vụ viễn thông

Chất lượng dịch vụ viễn thông hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế. Cần có những cải tiến đáng kể để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

2.2. Cạnh tranh từ thị trường quốc tế

Sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế đang gia tăng. Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao xuất khẩu dịch vụ viễn thông Việt Nam

Để nâng cao xuất khẩu dịch vụ viễn thông, Việt Nam cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp trong ngành.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ thông tin và viễn thông hiện đại là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp cải thiện hiệu suất và giảm chi phí.

3.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác để mở rộng thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao xuất khẩu dịch vụ viễn thông có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế. Những ứng dụng thực tiễn từ các doanh nghiệp thành công sẽ là bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác.

4.1. Các mô hình thành công trong xuất khẩu dịch vụ

Nhiều doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã thành công trong việc mở rộng thị trường quốc tế. Họ đã áp dụng các chiến lược hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hợp tác quốc tế đã giúp các doanh nghiệp nâng cao doanh thu và mở rộng thị trường.

V. Kết luận và tương lai của xuất khẩu dịch vụ viễn thông

Xuất khẩu dịch vụ viễn thông Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được thành công bền vững, cần có những chiến lược rõ ràng và sự nỗ lực từ cả chính phủ và doanh nghiệp.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho ngành viễn thông

Ngành viễn thông Việt Nam cần định hướng phát triển bền vững, tập trung vào chất lượng dịch vụ và sự đổi mới công nghệ để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Những cơ hội mới trong xuất khẩu dịch vụ

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ viễn thông, Việt Nam có cơ hội lớn để mở rộng thị trường xuất khẩu dịch vụ viễn thông.

27/07/2025
Luận văn ftu thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1. Cơ sở lý luận về viễn thông và dịch vụ viễn thông 1. Cơ sở lý luận về viễn thông 1. Khái niệm viễn thông Thuật ngữ “Viễn thông” được Edourard Estaunie đưa ra lần đầu tiên vào năm 1904.

Trong tiếng anh, viễn thông là Telecommunication được ghép bởi 2 từ tele (từ xa) và communication (liên lạc), như vậy có thể hiểu một cách khái quát: mục đích của viễn thông là giữ liên lạc từ nơi này đến nơi khác. Bản thân viễn thông là một nhánh con của truyền thông bởi nếu truyền thông là việc truyền thông tin từ nơi này đến nơi khác thì nó bao gồm truyền thông tin bằng cách cơ học (Bưu chính) và truyền thông tin bằng tín hiệu (Viễn thông). Trong bảng phân ngành của mình, Tổ chức thương mại thế giới (WTO) định nghĩa: “Viễn thông là tất cả sự chuyển tải, truyền dẫn hoặc thu phát các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh, giọng nói, dữ liệu thông qua các dây dẫn, sóng vô tuyến, cáp quang, các phương tiện vật lý hoặc các hệ thống điện tử khác” Còn theo điều 3.1 Luật Viễn thông Việt Nam 2009, “Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác”. Ngày 7/5/1994, theo quyết định số 91/TTg của Thủ tướng chính phủ, Tổng công ty Bưu chính – viễn thông chuyển sang thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và ngày nay trở thành tập đoàn viễn thông VNPT.

Năm 2003 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của ngành viễn thông Việt Nam khi có sự chuyển đổi từ ngành kinh doanh độc quyền sang cạnh tranh tất cả các loại hình dịch vụ. Theo đó, ranh giới giữa bưu chính và viễn thông ngày càng được phân định rạch ròi và viễn thông chính thức trở thành một trong những ngành kinh tế trọng điểm của quốc gia, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Bộ Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam. Vai trò của ngành viễn thông Sở dĩ gọi viễn thông là một ngành đặc biệt vì viễn thông vừa là một ngành kinh tế vừa là ngành kĩ thuật và dịch vụ. Các doanh nghiệp và Nhà nước có thể kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 doanh các dịch vụ, thiết bị viễn thông nhằm tạo ra nguồn thu góp phần vào tăng trưởng kinh tế quốc dân.

Lợi nhuận mà ngành này tạo ra cũng giống như kết quả từ hoạt động kinh doanh một loại hàng hóa. Tuy nhiên không mang tính chất mua đứt- bán đoạn như mua-bán hàng hóa mà sản phẩm của ngành viễn thông chính là sự truyền tải, truyền dẫn thông tin, kí hiệu còn liên đới đến nhiều ngành nghề khác. Cơ sở hạ tầng của ngành viễn thông cần chi phí đầu vào rất lớn, thời gian thu hồi vốn lâu và cần đầu tư tối đa chất xám của con người. Viễn thông tiêu tốn nhiều nguồn lực của nền kinh tế nhưng mỗi quốc gia bắt buộc phải xây dựng và phát triển ngành này vì những vai trò to lớn của nó đối với sự phát triển nhân loại trong dài hạn.

Cụ thể như sau: a) Viễn thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế Tại thời điểm trước Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, viễn thông chỉ được xem là ngành phục vụ. Ngày nay, quan điểm về vai trò của ngành viễn thông đã thay đổi, vai trò phục vụ đã được thay thế bằng vai trò của ngành kết cấu hạ tầng nền kinh tế, thể hiện ở việc viễn thông tạo điều kiện truyền tải thông tin phục vụ sản xuất và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, viễn thông đẩy nhanh tốc độ nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý sản xuất. Nhìn chung, tầm quan trọng của viễn thông thể hiện ở tầm quan trọng của mức độ cập nhật thông tin. Thông tin giống như một miếng bánh mà người nào đến trước sẽ được ăn trước.

Trong tài chính, thông tin chính là kho báu, phải mua mới có được và có được thông tin chính xác thì mỗi quyết định đầu tư có thể mang lại lợi nhuận gấp hàng chục lần. Trong cuộc sống hàng ngày, thông tin về dự báo thời tiết đã giúp cho con người chống chọi bản lĩnh hơn và phòng chống được tai họa, thiên tai không mong muốn. Thông tin cũng là sự gắn kết Việt Nam với thế giới, thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh quốc tế cũng như giao lưu văn hóa, văn nghệ. Như vậy có thể thấy, vai trò của viễn thông thể hiện ở mọi khâu trong nền kinh tế, tác động len lỏi đến từng ngành và thực tế là để một quốc gia phát triển thì bắt buộc phải phát triển viễn thông.

b) Viễn thông là một ngành kinh tế và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Sở dĩ gọi viễn thông là một ngành kinh tế vì ngoài vai trò phục vụ xã hội, viễn thông còn là ngành kinh doanh đem lại lợi nhuận cao, đóng góp vào GDP chung của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 cả nước. Năm 2013, doanh thu của các dịch vụ viễn thông đạt 7.373,99 triệu đô la Mỹ, đưa viễn thông trở thành một trong những ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Ngoài ra sự phát triển của viễn thông đã và đang thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, ví dụ như sự ra đời các ngành công nghiệp dịch vụ thông tin có hàm lượng trí tuệ cao, có giá trị gia tăng cao như: tư vấn, thiết kế, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống thông tin, đào tạo từ xa, y tế từ xa, thương mại điện tử, giao dịch tài chính qua mạng máy tính.

Từ kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy, trong tương lai, những ngành này sẽ trở thành những ngành công nghiệp hàng đầu ở Việt Nam, tạo điều kiện công ăn việc làm cho hàng triệu lao động có trình độ, nhờ vậy, tỷ trọng đóng góp vào GDP của khối ngành dịch vụ sẽ tăng và thúc đẩy việc cải cách các ngành công nghiệp khác. Mặt khác, viễn thông hiện đại có tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong những năm vừa qua, cùng với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của viễn thông, cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa, thể hiện ở số lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ không ngừng tăng lên. Năm 2013; 32% số lao động Việt Nam làm việc trong lĩnh vực dịch vụ; 21,2% làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng; còn lại 46,8% làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.

Sự chuyển dịch tích cực này đưa nền kinh tế Việt Nam tiến gần đến nền kinh tế thị trường và trong tương lai là nền kinh tế tri thức. Bên cạnh những giá trị kinh tế, viễn thông phát triển sẽ đưa các giá trị văn hoá tinh thần đến nông thôn, miền núi, hải đảo, nâng cao mức sống nông dân, nông thôn. Viễn thông là kênh liên lạc chính giữa chính phủ và nhân dân khắp các vùng miền, nâng cao tinh thần đoàn kết dân tộc và củng cố bản sắc văn hóa đã có từ ngàn đời nay. c) Viễn thông góp phần bảo vệ an ninh, chính trị quốc gia Nhiệm vụ của ngành viễn thông là truyền tải tín hiệu, thông tin trong đó bao gồm cả các thông tin về an ninh, quốc phòng, đối nội, đối ngoại của một quốc gia.

Trong nghị định số: 25/2011/NĐ-CP “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật viễn thông” ban hành bởi chính phủ Việt Nam ngày 06/04/2011 có quy định rõ “Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 công trình viễn thông có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ mạng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước, bao gồm: - Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh; - Công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh và khu vực; - Công trình hệ thống truyền dẫn, phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình toàn quốc, khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” Có thể thấy các công trình quy định ở trên đều thuộc cơ sở hạ tầng của ngành viễn thông. Việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có ảnh hưởng to lớn đến sự bảo mật thông tin, tin tức nội bộ; nhất là khi những thông tin đó liên quan đến an ninh quốc gia, chủ quyền đất nước. Đặc biệt, khi Việt Nam ngày càng tham gia hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dịch vụ và thiết bị viễn thông, cùng với việc xây dựng, lắp đặt các công trình hệ thống truyền dẫn trên nước bạn thì việc đảm bảo an ninh quốc phòng từ ngành viễn thông là tối quan trọng và bức thiết. Cơ sở lý luận về dịch vụ viễn thông 1.

Khái niệm Theo Pháp lệnh bưu chính viễn thông ban hành bởi Quốc hội Việt Nam 2002, dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền kí hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết nối thông qua mạng viễn thông.7 Luật Viễn thông Việt Nam 2009, “Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng”. Trong đó: - Dịch vụ viễn thông cơ bản là: dịch vụ truyền đưa thông tin tức thời qua mạng viễn thông (bao gồm cả mạng Internet) mà không làm thay đổi loại hình và nội dung thông tin. - Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng là: dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ