Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng là nguồn tạo thu nhập chủ yếu nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro nợ xấu. Để bảo đảm an toàn nguồn vốn vay, bất động sản luôn là loại tài sản thế chấp phổ biến nhất nhờ vào giá trị kinh tế cao và tính chất cố định. Tuy nhiên, bất động sản là loại tài sản đặc biệt, gắn liền với các điều kiện pháp lý phức tạp và có giá trị thị trường biến động liên tục với biên độ lớn. Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy công tác thẩm định giá bất động sản thế chấp ở nhiều tổ chức tín dụng thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập, thiếu tính linh hoạt và là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tỷ lệ nợ xấu gia tăng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), Phòng Thẩm định tài sản được thiết lập theo mô hình độc lập trực thuộc Tổng Giám đốc nhằm hạn chế xung đột lợi ích với khối kinh doanh. Dù vậy, trước áp lực tăng trưởng tín dụng và sự biến động của thị trường nhà đất, hoạt động tác nghiệp tại đơn vị này vẫn phát sinh nhiều vướng mắc về quy trình, cơ sở dữ liệu và kỹ thuật định giá. Khóa luận được tác giả Thái Thanh Thuý thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu các nội dung lý luận liên quan đến hoạt động định giá tài sản thế chấp như: nguyên tắc định giá, quy trình định giá, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định giá và các phương pháp định giá thường được sử dụng phổ biến đối với bất động sản thế chấp.
  2. Thu thập thông tin về một số tài sản thế chấp là bất động sản tại Ngân hàng ACB, thực hiện định giá các bất động sản này theo đúng quy định của ACB và đánh giá kết quả định giá.
  3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản thế chấp tại ACB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài sản thế chấp là bất động sản và hoạt động thẩm định giá bất động sản thế chấp.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng nghiệp vụ thẩm định giá bất động sản thế chấp và các giải pháp hoàn thiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Trọng tâm nghiên cứu tại Phòng Thẩm định tài sản và Bộ phận thẩm định giá Cao Thắng thuộc ACB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực tế và số liệu thống kê trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa định nghĩa bất động sản theo Bộ luật Dân sự (2005) và Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (2000), phân loại bất động sản theo mục đích sử dụng đất thành ba nhóm: bất động sản cư trú, bất động sản thương mại - công nghiệp và bất động sản đầu tư. Hoạt động thẩm định giá được luận giải theo Luật Giá (2012) và quan điểm của Seabrooke (2004), xác định đây là sự ước tính giá trị quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản bằng hình thái tiền tệ cho mục đích xác định trong điều kiện thị trường nhất định.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 nhóm nguyên tắc thẩm định giá bất động sản:

  • Nhóm nguyên tắc dựa trên quan niệm của người sử dụng: Nguyên tắc thay thế và nguyên tắc dự kiến lợi ích tương lai.
  • Nhóm nguyên tắc liên quan đến quá trình sử dụng: Nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc cân bằng và nguyên tắc phân bổ.
  • Nhóm nguyên tắc gắn liền với thị trường: Nguyên tắc cung - cầu, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thay đổi.
  • Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tối ưu: Nguyên tắc hạt nhân chi phối việc khai thác tối đa công năng bất động sản trong điều kiện pháp lý, kỹ thuật và tài chính cho phép.

Về quy trình chung, tác giả tham chiếu quy trình 6 bước theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 (TCTĐGVN số 05, 2015) và tổng kết 3 cách tiếp cận định giá truyền thống:

  • Cách tiếp cận từ thị trường (Phương pháp so sánh trực tiếp).
  • Cách tiếp cận từ chi phí (Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế).
  • Cách tiếp cận từ thu nhập (Phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp chiết khấu dòng tiền).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp lý thuyết, tư duy logic, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Trong xử lý dữ liệu giá đất, tác giả sử dụng kỹ thuật điều chỉnh chênh lệch theo tỷ lệ phần trăm giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định theo từng chỉ tiêu định lượng.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giá 2012, Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam); Báo cáo tài chính năm 2017 của ACB; Báo cáo thường niên của ACB từ năm 2015 đến năm 2017; các văn bản nghiệp vụ nội bộ của ACB (Quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm, Hướng dẫn công việc WI-11/TĐTS); và cơ sở dữ liệu trên phần mềm tác nghiệp PASS của Phòng Thẩm định tài sản ACB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản thế chấp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về bất động sản và thẩm định giá trong hoạt động ngân hàng. Tác giả khẳng định tài sản thế chấp đóng hai vai trò cốt lõi trong tín dụng: là công cụ hạn chế rủi ro trong quyết định giải ngân (buộc người vay sử dụng vốn cẩn trọng) và là cơ sở đảm bảo nguồn thu hồi nợ khi phát sinh biến cố mất khả năng thanh toán thông qua gán nợ hoặc phát mãi.

Chương này phân tích chi tiết quy trình 6 bước theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc gia, làm rõ ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp so sánh, chi phí và thu nhập. Đồng thời, tác giả chỉ ra các yếu tố chi phối đến hoạt động thẩm định giá tại ngân hàng thương mại, phân định thành hai nhóm:

  • Yếu tố bên trong: Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên thẩm định, chất lượng kho dữ liệu giá lưu trữ, kỹ thuật thẩm định được ngân hàng phê duyệt, quy trình nội bộ và các chính sách quy định (tỷ lệ khấu hao, danh mục chấp nhận thế chấp).
  • Yếu tố bên ngoài: Vị trí địa lý của bất động sản, hình dáng hình học và thị hiếu văn hóa, quy luật cung - cầu trên thị trường nhà đất, cùng các chính sách quy hoạch, lộ giới, giải tỏa của Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ thực tế tại ACB. Đến ngày 31/12/2017, vốn điều lệ của ACB đạt trên 10.273 tỷ đồng, mạng lưới gồm 354 chi nhánh/phòng giao dịch và 4 công ty con (ACBS, ACBA, ACBL, ACBC). Cơ cấu sở hữu tại thời điểm 2017 gồm: Nhà nước nắm giữ 0%, cổ đông nước ngoài chiếm 30% (Standard Chartered Bank Hong Kong Ltd nắm 8,19%, Standard Chartered APR Ltd nắm 6,75%, Dragon Financial Holding Ltd nắm 7,25%...), và các cổ đông khác chiếm 70%.

Mô hình tổ chức của Phòng Thẩm định tài sản ACB có tính chất độc lập cao, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc (trực tiếp là Phó Tổng Giám đốc thường trực). Bộ máy quản lý hơn 1.000 nhân sự trên toàn quốc, chia thành 4 khu vực: miền Tây & Đông Nam Bộ, TP.HCM, miền Trung, miền Bắc. Tại Bộ phận Cao Thắng (TP.HCM) với khoảng 20 nhân sự, bất động sản chiếm tới 80% tổng khối lượng tài sản thẩm định. Về cơ cấu chuyên môn toàn phòng: 75% nhân sự tốt nghiệp đúng chuyên ngành Thẩm định giá, 20% thuộc khối kinh tế - ngân hàng, 5% khối kỹ thuật; 100% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên.

Về nghiệp vụ, ACB thực hiện thẩm định giá bất động sản cho 4 mục tiêu: thẩm định trước khi cấp tín dụng; định giá lại trong thời gian vay (định kỳ 2 năm/lần hoặc đột xuất khi thị trường giảm trên 20%, tài sản bị tổn thất, hoặc khách hàng xin đổi tài sản bảo đảm); định giá để trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho khoản vay từ nhóm 2 trở đi; và định giá phục vụ xử lý nợ (gán nợ hoặc bán đấu giá thu hồi vốn).

Hai phương pháp định giá được ACB vận dụng thực tế gồm:

  1. Phương pháp sử dụng đơn giá đất thị trường được duyệt của ACB: Áp dụng cho đất ở và nhà gắn liền với đất tại mặt tiền các tuyến đường đã được ACB khảo sát và ban hành khung giá định kỳ mỗi quý. Nếu giá duyệt dưới 6 tháng, thẩm định viên sử dụng trực tiếp kết hợp điều chỉnh các hệ số vị trí, hẻm, hình dáng. Nếu giá duyệt đã quá 6 tháng, mức giá này được dùng làm cơ sở kiểm tra chéo với phương pháp so sánh.
  2. Phương pháp so sánh giá: Áp dụng cho các vị trí đường chưa có đơn giá duyệt. Nhân viên thẩm định thu thập thông tin của 02 bất động sản so sánh (hoặc 03 bất động sản khi tái thẩm định) có giao dịch hoặc rao bán trong thời gian tối đa 3 tháng. Tỷ lệ điều chỉnh thương lượng quy định là 90% đối với giá rao bán và 100% đối với giao dịch thực tế. Thẩm định viên lập bảng điều chỉnh các yếu tố (pháp lý, quy mô, hình dáng, giao thông, kinh doanh, môi trường) theo công thức:

$$\text{Hệ số điều chỉnh} = 1 - \frac{\text{Tổng tỷ lệ điều chỉnh %}}{100}$$

Đơn giá chỉ dẫn được chọn cho tài sản thẩm định là đơn giá của bất động sản so sánh có mức giá thấp nhất. Nếu đơn giá chỉ dẫn của các bất động sản so sánh chênh lệch vượt quá 10%, tài sản so sánh bị coi là không tương đồng và bắt buộc phải khảo sát lại.

Quy trình thẩm định giá bất động sản thế chấp tại ACB được chuẩn hóa qua 14 bước phối hợp giữa kênh phân phối và Phòng Thẩm định tài sản trên chương trình phần mềm PASS:

  • Bước 1: Kênh phân phối hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ pháp lý (GCN QSDĐ, trước bạ, GPXD, bản vẽ hiện trạng).
  • Bước 2: Kênh phân phối nhận và kiểm tra hồ sơ, phân loại rủi ro, kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính và yêu cầu mua bảo hiểm tài sản.
  • Bước 3: Khởi tạo hồ sơ, cấp mã tài sản duy nhất trên phần mềm PASS để tránh trùng lặp.
  • Bước 4: Phòng Thẩm định tài sản phê duyệt phiếu đề nghị thẩm định.
  • Bước 5: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ tài sản.
  • Bước 6: Phê duyệt tiếp nhận theo phân quyền quản lý rủi ro (nhân viên, Giám đốc chi nhánh/Trưởng bộ phận, hoặc Giám đốc vùng).
  • Bước 7: Phân công hồ sơ cho thẩm định viên dựa trên hạn mức khoản vay và chức danh chuyên môn.
  • Bước 8: Lên kế hoạch thẩm định, nghiên cứu hồ sơ thị trường và phối hợp kiểm tra thông tin quy hoạch.
  • Bước 9: Khảo sát hiện trường thực tế, định vị tọa độ, chụp ảnh bắt buộc 4 góc nhìn (mặt tiền, phòng khách, nhà bếp, cảnh quan xung quanh), xác minh hiện trạng sử dụng, phỏng vấn dân cư lân cận và tính giá trị xây dựng theo suất vốn quy định của ACB.
  • Bước 10: Nhập liệu thông số lên phần mềm PASS, lựa chọn phương pháp định giá và lập Tờ trình thẩm định tài sản (độ dài 3-6 trang).
  • Bước 11: Nhân sự có thẩm quyền kiểm soát tính pháp lý, cơ sở so sánh và biên độ điều chỉnh trên tờ trình.
  • Bước 12: Cấp quản lý phê duyệt Tờ trình thẩm định tài sản.
  • Bước 13: Trả lời kết quả thẩm định kèm file scan tờ trình đã ký duyệt trên hệ thống PASS.
  • Bước 14: Kênh phân phối nhận kết quả để lập hồ sơ tín dụng hoặc thực hiện khiếu nại tái thẩm định nếu có bất đồng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Trên cơ sở định hướng kinh doanh của ACB giai đoạn 2018 - 2020, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ và kiến nghị cơ quan quản lý:

  • Nâng cao trình độ và tính liêm chính của đội ngũ nhân sự: Mở các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật thẩm định cho nhân viên trẻ; đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ cho các cán bộ tín dụng kiêm nhiệm thẩm định tại phòng giao dịch xa trung tâm; xây dựng cơ chế kiểm soát đạo đức nghề nghiệp nhằm triệt tiêu hiện tượng thông đồng nâng khống giá trị tài sản.
  • Hoàn thiện phương pháp thẩm định giá: Xây dựng khung tỷ lệ phần trăm điều chỉnh cụ thể cho từng tiêu chí so sánh (kích thước, mặt cắt hẻm, lỗi phong thủy) nhằm hạn chế việc nhân viên định giá dựa vào cảm tính cá nhân; chuẩn hóa nguồn kiểm chứng giá bán thực tế.
  • Hoàn thiện quy trình tác nghiệp: Điều chỉnh quy định thời gian xử lý hồ sơ linh hoạt theo quy mô và độ phức tạp của bất động sản thay vì áp cứng 02 ngày làm việc cho mọi trường hợp; thực hiện nghiêm túc quy định tái thẩm định định kỳ 6 tháng hoặc 2 năm; loại bỏ việc nhân viên kinh doanh đánh giá ngược thái độ thẩm định viên nhằm bảo đảm tính độc lập khách quan.
  • Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu PASS: Thiết lập cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu giá giao dịch thực tế giữa Phòng Thẩm định tài sản với Công ty Dịch vụ Địa ốc ACB (ACBR); chấm dứt việc cập nhật giá thủ công qua cộng tác viên; quy định rõ trách nhiệm pháp lý trong khâu kiểm tra tính xác thực của hồ sơ giữa kênh bán hàng và thẩm định viên.
  • Đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước: Kiến nghị minh bạch hóa thông tin quy hoạch xây dựng; hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bất động sản bắt buộc qua ngân hàng để hình thành cơ sở dữ liệu giá thị trường chuẩn xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế về hoạt động thẩm định giá bất động sản tại ACB giai đoạn 2015 - 2017:

Phân cấp khoản vay Chức danh và kinh nghiệm thẩm định viên phụ trách
$\le$ 2 tỷ đồng AA1 - Nhân viên thẩm định có kinh nghiệm dưới 1 năm
> 2 – 15 tỷ đồng AA2 - Nhân viên thẩm định có kinh nghiệm trên 1 năm
> 15 – 30 tỷ đồng AAE - Chuyên viên thẩm định tài sản dưới 1 năm
> 30 – 100 tỷ đồng AAE - Chuyên viên thẩm định tài sản trên 1 năm

Nguồn: Phụ lục 09 - Hướng dẫn công việc WI-11/TĐTS của ACB

Về quy mô hoạt động, số lượng hồ sơ bất động sản được xử lý tại ACB liên tục tăng trưởng qua các năm:

  • Năm 2015: Hoạt động thẩm định diễn ra ổn định với tỷ trọng hồ sơ bất động sản chiếm đa số so với động sản.
  • Năm 2016: Số lượng hồ sơ bất động sản thế chấp được thẩm định tăng 10% so với năm 2015.
  • Năm 2017: Số lượng hồ sơ bất động sản được thẩm định thành công cán mốc 124.873 hồ sơ (tăng 15% so với năm 2016). Trong khi đó, hồ sơ động sản thế chấp năm 2017 đạt 11.346 hồ sơ.

Về cơ cấu giá trị bất động sản thẩm định tại ACB qua 3 năm:

Quy mô giá trị tài sản Tỷ trọng năm 2015 Tỷ trọng năm 2016 Tỷ trọng năm 2017
$\le$ 2 tỷ đồng 46% 41% 36%
> 2 – 15 tỷ đồng 47% 51% 54%
> 15 – 30 tỷ đồng 3% 5% 6%
> 30 – 100 tỷ đồng 4% 3% 4%

Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Thẩm định tài sản, ACB (2015 - 2017)

Số liệu cho thấy nhóm bất động sản có giá trị từ trên 2 tỷ đến 15 tỷ đồng chiếm tỷ trọng chi phối và tăng trưởng đều qua các năm (đạt 54% vào năm 2017), phản ánh phân khúc cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ là mảng kinh doanh cốt lõi của ngân hàng. Nhóm tài sản quy mô lớn trên 30 tỷ đồng chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 5%) và ít biến động.

Đóng góp của khóa luận: So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chỉ tiếp cận công tác định giá một cách chung chung (Phạm Thị Ngọc Mỹ), khảo sát chất lượng dịch vụ của công ty định giá độc lập (Nguyễn Phạm Huy Hoàng), hoặc khảo sát tỷ suất vốn hóa trên mẫu hẹp (Nguyễn Quỳnh Hoa), khóa luận của Thái Thanh Thuý đã đi sâu bóc tách toàn diện quy trình kỹ thuật nội bộ của một ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu. Tác giả đã hệ thống hóa được quy trình tác nghiệp 14 bước khép kín trên phần mềm PASS, làm rõ ma trận phân quyền thẩm định theo thâm niên - hạn mức vay, và chỉ ra những xung đột thực tế giữa chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh và tính thận trọng của khâu quản trị rủi ro tài sản bảo đảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Do giới hạn về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích thực trạng tại Phòng Thẩm định tài sản ACB với mẫu khảo sát trọng tâm là Bộ phận Cao Thắng (TP.HCM).
  • Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn 2015 - 2017, chủ yếu đánh giá loại tài sản phổ biến là đất ở và nhà ở riêng lẻ đô thị, chưa bao quát được toàn diện các loại hình tài sản thế chấp phức tạp như bất động sản dự án quy mô lớn, khu công nghiệp hay bất động sản nghỉ dưỡng.
  • Các phân tích về sai lệch tỷ lệ điều chỉnh trong phương pháp so sánh chủ yếu dựa trên quan sát tác nghiệp thực tế, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng biến số đến giá trị thẩm định.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các danh mục tài sản bảo đảm đặc thù như quyền tài sản phát sinh từ dự án nhà ở hình thành trong tương lai, đất thuê trả tiền hàng năm trong khu công nghiệp.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) mô hình thẩm định giá tập trung trực thuộc Tổng Giám đốc của ACB với mô hình thẩm định giá phân tán tại các NHTM có vốn nhà nước hoặc các ngân hàng có công ty thẩm định giá độc lập trực thuộc.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ định giá tự động (Automated Valuation Model - AVM) và tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào phần mềm PASS để tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ và giảm thiểu yếu tố cảm tính của con người.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, Bất động sản và Quản trị rủi ro tín dụng cần tìm hiểu về mô hình tổ chức thẩm định giá trong ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên thẩm định giá tài sản, cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên xử lý nợ tại các tổ chức tín dụng đang tìm kiếm tài liệu đối chiếu về quy trình tác nghiệp và kỹ thuật điều chỉnh đơn giá đất.
  • Những người thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp nghiên cứu về giải pháp hạn chế rủi ro tài sản thế chấp và tinh gọn quy trình phê duyệt tín dụng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất trong tài liệu gồm:

  • Quy trình tác nghiệp chuẩn hóa 14 bước trên phần mềm PASS và cơ chế phối hợp giữa phòng kinh doanh với bộ phận thẩm định độc lập.
  • Bảng tiêu chí phân công hồ sơ thẩm định tài sản kết hợp giữa quy mô hạn mức khoản vay và chức danh/thâm niên thẩm định viên (AA1, AA2, AAE).
  • Biểu mẫu và phương pháp điều chỉnh đơn giá đất so sánh theo hướng dẫn công việc WI-11/TĐTS cùng các tiêu chuẩn kiểm tra chéo đơn giá duyệt đường của ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức của Phòng Thẩm định tài sản tại Ngân hàng Á Châu (ACB) có điểm gì khác biệt so với nhiều ngân hàng thương mại khác?
Phòng Thẩm định tài sản tại ACB hoạt động hoàn toàn độc lập với các phòng kinh doanh và kênh phân phối, không chịu sự chi phối bởi các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng. Về mặt quản trị, phòng đặt dưới quyền chỉ đạo trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc (chủ yếu là Phó Tổng Giám đốc thường trực), giúp hạn chế việc nhân viên tín dụng tự ý nâng khống giá trị tài sản để giải ngân khoản vay.

2. Tiêu chí phân công thẩm định viên theo quy mô khoản vay tại ACB được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục 09 của Hướng dẫn công việc WI-11/TĐTS, ACB phân quyền xử lý hồ sơ như sau:

  • Khoản vay $\le$ 2 tỷ đồng: Giao cho nhân viên thẩm định AA1 (dưới 1 năm kinh nghiệm).
  • Khoản vay > 2 đến 15 tỷ đồng: Giao cho nhân viên thẩm định AA2 (trên 1 năm kinh nghiệm).
  • Khoản vay > 15 đến 30 tỷ đồng: Giao cho chuyên viên thẩm định tài sản AAE (dưới 1 năm kinh nghiệm).
  • Khoản vay > 30 đến 100 tỷ đồng: Giao cho chuyên viên thẩm định tài sản AAE (trên 1 năm kinh nghiệm).

3. Khi áp dụng phương pháp so sánh tại ACB, thẩm định viên phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nào về việc chọn tài sản và biên độ chênh lệch giá?
Thẩm định viên phải chọn 02 tài sản so sánh (hoặc 03 tài sản nếu là tái thẩm định) có thông tin mua bán hoặc rao bán trong thời gian không quá 3 tháng. Tỷ lệ điều chỉnh thương lượng là 90% đối với thông tin rao bán và 100% đối với giao dịch thực tế. Mức giá được chọn làm đơn giá đất của bất động sản thẩm định là đơn giá chỉ dẫn thấp nhất trong các tài sản so sánh. Đặc biệt, nếu đơn giá chỉ dẫn giữa các tài sản so sánh chênh lệch vượt quá 10%, các tài sản đó bị coi là không tương đồng và nhân viên phải thay đổi tài sản so sánh khác.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình và cơ sở dữ liệu thẩm định giá tại ACB giai đoạn nghiên cứu là gì?
Những hạn chế nổi bật gồm: thời gian xử lý hồ sơ bị ấn định quá ngắn (chỉ trong 02 ngày làm việc cho mọi loại bất động sản); nhân viên kinh doanh được quyền đánh giá ngược thái độ thẩm định viên gây áp lực tâm lý; hệ thống phần mềm PASS chưa được liên kết dữ liệu với công ty thành viên ACBR (Công ty Dịch vụ Địa ốc ACB); việc cập nhật đơn giá thị trường vẫn phụ thuộc vào nhập liệu thủ công của cộng tác viên; và quy định tái thẩm định định kỳ 6 tháng một lần thực tế ít được các chi nhánh tuân thủ trừ khi xảy ra sự cố nợ xấu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thanh Thuý là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có tính thực tiễn cao về nghiệp vụ định giá tài sản bảo đảm trong hệ thống ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam. Bằng việc tiếp cận chi tiết hệ thống quy định nội bộ, phần mềm tác nghiệp PASS và các chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017, tác giả đã làm rõ cấu trúc vận hành độc lập, các phương pháp kỹ thuật cũng như những áp lực thực tế mà thẩm định viên ACB phải đối mặt. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong công trình bám sát các tồn tại mang tính hệ thống, đem lại giá trị ứng dụng rõ rệt cho công tác quản trị rủi ro tín dụng và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ ngân hàng.