Luận văn thạc sĩ ueh các giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam khu vực đông nam bộ

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam khu vực Đông Nam Bộ.

Tác giả

Nguyễn Khắc Huy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2019

160
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

1.1.1. Giới thiệu chung

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.3. Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý

1.1.4. Tầm nhìn đến năm 2025

1.2. Giới thiệu về ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ

1.3. Bối cảnh của vấn đề

1.4. Triệu chứng của vấn đề

1.5. Chuẩn đoán nguyên nhân sơ bộ và tính cấp thiết của vấn đề

1.6. Mục tiêu nghiên cứu

1.7. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.10. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN KẾT

2.1. Sự gắn kết đối với tổ chức

2.2. Tầm quan trọng của sự gắn kết

2.3. Các thành phần của sự gắn kết

2.4. Những nghiên cứu trước đây về sự gắn kết

2.4.1. Nghiên cứu của Sidiki, Maqsood, & Karachi (2008)

2.4.2. Nghiên cứu của Mishra, Kapse, & Bavad (2013)

2.4.3. Nghiên cứu của Bulkapuram et al.

2.4.4. Nghiên cứu của Vijay Anand et al.

2.4.5. Nghiên cứu của Visanh & Xu (2018)

2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các thang đo

2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất cho ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ

2.5.2. Thang đo cho các thành phần

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

3.1. Tổng quan về mẫu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ

3.2. Thống kê mẫu nghiên cứu

3.3. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.5. Vấn đề chính và thực trạng về sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ

3.6. Phân tích nguyên nhân và thực trạng về mức độ gắn kết của nhân viên tại ngân hàng TMCP BIDV khu vực Đông Nam Bộ

3.6.1. Nhóm nguyên nhân và thực trạng theo tính chất công việc

3.6.2. Nhóm nguyên nhân và thực trạng đào tạo và phát triển

3.6.3. Nhóm nguyên nhân và thực trạng làm việc nhóm

3.6.4. Nhóm nguyên nhân và thực trạng theo hỗ trợ từ tổ chức

3.6.5. Nhóm nguyên nhân và thực trạng chi trả & phúc lợi

3.7. Đánh giá chung

3.8. Các thành tựu đạt được

3.9. Những điểm yếu (cần hoàn thiện)

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

4.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp

4.2. Cơ sở theo định hướng phát triển của BIDV đến năm 2025

4.3. Cơ sở xác định thứ tự ưu tiên cho các giải pháp gia tăng sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ

4.4. Các giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, khu vực Đông Nam Bộ

4.4.1. Giải pháp thay thế số 1: nhóm giải pháp tính chất công việc

4.4.2. Giải pháp thay thế số 2: nhóm giải pháp đào tạo và phát triển

4.4.3. Giải pháp thay thế số 3: nhóm giải pháp hỗ trợ từ tổ chức

4.4.4. Giải pháp thay thế số 4: nhóm giải pháp chi trả và phúc lợi

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự gắn kết nhân viên tại BIDV khu vực Đông Nam Bộ

Sự gắn kết nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng. Tại BIDV khu vực Đông Nam Bộ, sự gắn kết không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến sự hài lòng và động lực của nhân viên. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả gắn kết nhân viên.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của sự gắn kết nhân viên

Sự gắn kết nhân viên được hiểu là mức độ mà nhân viên cảm thấy liên kết với tổ chức và cam kết với mục tiêu của tổ chức. Tầm quan trọng của sự gắn kết không chỉ nằm ở việc giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn ở việc nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Tình hình hiện tại về sự gắn kết tại BIDV

Tại BIDV khu vực Đông Nam Bộ, sự gắn kết của nhân viên đang gặp nhiều thách thức. Nhiều nhân viên cảm thấy áp lực công việc cao và thiếu cơ hội thăng tiến, dẫn đến sự không hài lòng và giảm sút động lực làm việc.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự gắn kết nhân viên

Mặc dù BIDV đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao sự gắn kết nhân viên, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự không cân bằng giữa công việc và cuộc sống, thiếu cơ hội thăng tiến, và sự không hài lòng với chế độ đãi ngộ.

2.1. Sự không cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Nhiều nhân viên tại BIDV phải làm thêm giờ và tham gia các lớp đào tạo ngoài giờ, dẫn đến sự căng thẳng và không hài lòng trong công việc. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự gắn kết của họ với tổ chức.

2.2. Thiếu cơ hội thăng tiến và phát triển

Cơ chế thăng tiến tại BIDV còn nhiều hạn chế, khiến nhân viên cảm thấy khó khăn trong việc phát triển sự nghiệp. Điều này làm giảm động lực làm việc và sự gắn kết của họ với ngân hàng.

III. Giải pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên tại BIDV khu vực Đông Nam Bộ

Để nâng cao sự gắn kết nhân viên, BIDV cần triển khai các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện tính chất công việc, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển, và tăng cường sự hỗ trợ từ tổ chức.

3.1. Cải thiện tính chất công việc

BIDV cần xem xét lại khối lượng công việc và phân bổ hợp lý để giảm áp lực cho nhân viên. Việc thuê thêm nhân viên khoán có thể giúp giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên hiện tại.

3.2. Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển

Cần có lộ trình thăng tiến rõ ràng và tiêu chí đánh giá nhân viên dựa trên cống hiến và chuyên môn. Điều này sẽ tạo động lực cho nhân viên phấn đấu và gắn bó lâu dài với ngân hàng.

3.3. Tăng cường sự hỗ trợ từ tổ chức

BIDV nên triển khai các chương trình hỗ trợ nhân viên, bao gồm việc cung cấp kiến thức chuyên môn và các khóa đào tạo cần thiết để giảm thiểu rủi ro trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao sự gắn kết nhân viên tại BIDV khu vực Đông Nam Bộ có thể mang lại nhiều lợi ích. Các kết quả khảo sát cho thấy sự hài lòng của nhân viên tăng lên khi các giải pháp được thực hiện.

4.1. Kết quả khảo sát về sự gắn kết nhân viên

Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc của họ khi có sự hỗ trợ từ tổ chức và cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng.

4.2. Ảnh hưởng của sự gắn kết đến hiệu suất làm việc

Sự gắn kết cao hơn dẫn đến hiệu suất làm việc tốt hơn, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng cường sự trung thành của nhân viên đối với ngân hàng.

V. Kết luận và tương lai của sự gắn kết nhân viên tại BIDV

Sự gắn kết nhân viên là yếu tố then chốt trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại BIDV. Việc thực hiện các giải pháp nâng cao sự gắn kết sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của sự gắn kết trong tương lai

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự gắn kết nhân viên sẽ trở thành yếu tố quyết định trong việc thu hút và giữ chân nhân tài tại BIDV.

5.2. Định hướng phát triển sự gắn kết nhân viên

BIDV cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam khu vực đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 1. Giới thiệu chung Thành lập ngày 26/04/1957, BIDV là định chế tài chính lâu đời nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam; Top 30 (hạng 26) ngân hàng mạnh nhất Đông Nam Á; một trong 2.000 doanh nghiệp lớn và quyền lực nhất thế giới; Top 500 thương hiệu ngân hàng có giá trị nhất toàn cầu (hạng 307 theo xếp hạng tháng 02/2019 của Forbes và Brand Finance và cũng là thương hiệu ngân hàng có giá trị cao nhất Việt Nam). BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng.

Nhận diện thương hiệu Hình 1. Hình logo của ngân hàng BIDV Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên viết tắt: BIDV Địa chỉ hội sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Phone: +84 (24) 222-00544 - Fax: +84 (24) 222-00399 Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Sứ mệnh: BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổ đông; tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi nhân viên; và là ngân hàng tiên phong trong hoạt động phát triển cộng đồng Giá trị cốt lõi: Chất lượng tin cậy - Hướng đến khách hàng - Đổi mới phát triển- Chuyên nghiệp sáng tạo - Trách nhiệm xã hội. Lĩnh vực hoạt động - Ngân hàng: Là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu Việt Nam, cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích như: huy động vốn, cung cấp tín dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ tài khỏan, dịch vụ thẻ.

- Bảo hiểm: BIDV cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng. - Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc. - Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước. Quy mô và Mạng lưới (đến cuối 2018) - Tổng tài sản đạt 1.038 tỷ đồng - Vốn chủ sở hữu: 54.551 tỷ đồng - Số lượng nhân sự: 25.416 nhân viên - Mạng lưới hoạt động rộng lớn khắp 63 tỉnh/ thành phố: 01 Trụ sở chính, 190 chi nhánh tại Việt Nam, 01 Chi nhánh tại Myanmar, và 871 Phòng giao dịch; 02 Đơn vị trực thuộc (Trường Đào tạo Cán bộ BIDV, Trung tâm Công nghệ Thông tin) - 06 Văn phòng Đại diện tại nước ngoài (Campuchia, Myanmar, Lào, Séc, Đài Loan, Trung Quốc, Liên bang Nga) - 13 Công ty con và 08 công ty liên doanh-liên kết: Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC), Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV SuMi-TRUST (BSL), Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản BIDV (BAMC), Công ty TNHH BIDV Quốc tế (BIDVI), Công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế (IIDC), Công ty Cổ phần Chứng khoán MHB (MHBS), Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Campuchia (IDCC), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC), Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt (LVI), Công ty Chứng khoán Campuchia - Việt Nam, Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam, Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga (VRB), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB), Công ty Bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife, Công ty Cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam (VALC)… Hình 1.

Hình logo một số công ty con trực thuộc BIDV Nguồn: Ngân hàng BIDV Vị trí trong ngành - Là ngân hàng có tổng tài sản và quy mô dư nợ tín dụng lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam - Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng. - Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam. - Là niềm tự hào của các thế hệ Cán bộ nhân viên và của ngành tài chính ngân hàng trong 62 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.

Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong bốn ngân hàng lớn nhất Việt Nam (bao gồm Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Vietcombank, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-VietinBank, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-AgriBank). BIDV đã trải qua quá trình lịch sử hình thành và phát triển lâu dài hơn 62 năm với nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn 1957 – 1981: Giai đoạn “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam”: được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ; gắn với thời kỳ “lập nghiệp - khởi nghiệp” (1957 - 1981) của BIDV với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Giai đoạn này, đất nước trải qua ba thời kỳ lớn gồm: (i) cải tạo phát triển kinh tế đất nước sau khi hòa bình lập lại (1957 - 1960); (ii) vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1961 - 1975); (iii) khôi phục kinh tế sau chiến tranh, cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975 - 1981).

Giai đoạn 1981 - 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (đổi tên năm 1981). Giai đoạn này gắn với một thời kỳ sôi nổi của đất nước - chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới (1981 - 1990). Trong giai đoạn này BIDV đã thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường. Giai đoạn 1990 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (đổi tên năm 1990).

Giai đoạn này gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng thương mại “quốc doanh” sang hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế. BIDV đã thay đổi mạnh mẽ trong chức năng hoạt động thực tế, trong vai trò đối với nền kinh tế mà BIDV đảm nhiệm: chuyển từ giai đoạn đầu tư chỉ đơn giản là “xây dựng” sang một trạng thái chất lượng mới - đầu tư để “tăng trưởng, để thúc đẩy “phát triển”. BIDV không đơn thuần cung ứng một loại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 dịch vụ phục vụ hoạt động xây dựng mà đã chuyển sang đóng vai trò “động lực thúc đẩy phát triển”. Bắt đầu từ đây, BIDV thực sự chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại.

Giai đoạn 2012 đến nay: Giai đoạn “Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là một bước phát triển mạnh mẽ của BIDV trong tiến trình hội nhập. Đó là sự thay đổi căn bản và thực chất về cơ chế, sở hữu và phương thức hoạt động khi BIDV cổ phần hóa thành công, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trường với định hướng hội nhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ. Ngày 28/12/2011, BIDV đã tiến hành cổ phần hóa thông qua việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO). Ngày 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần.

Ngày 24/01/2014, BIDV giao dịch chính thức cổ phiếu với mã chứng khoán BID trên sàn chứng khoán. Sau cổ phần hóa, tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ giảm xuống dưới 100%, đồng nghĩa với việc thay đổi cơ cấu sở hữu của Ngân hàng - từ chỗ chỉ có duy nhất là sở hữu nhà nước sang bao gồm cả sở hữu tư nhân. Tuy phần vốn nhà nước nắm giữ trong BIDV vẫn là áp đảo, song rõ ràng đã có sự thay đổi thực sự về chất - từ cơ cấu sở hữu đến hệ thống quản trị ngân hàng - cả cơ chế lẫn bộ máy và phương thức vận hành. Đó là những thay đổi đảm bảo cho BIDV tăng cường tính minh bạch và theo thông lệ quốc tế, hoạt động hiệu quả trong môi trường thị trường và cạnh tranh quốc tế.

Quá trình tăng vốn Năm 1995, Chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại với số vốn điều lệ là 1. Năm 2001 - 2006, Thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàng, tăng vốn điều lệ từ 1.100 tỷ đồng lên 4. Năm 2008, Tăng vốn điều lệ lên 8. Năm 2009, Tăng vốn điều lệ lên 10.

Năm 2010, Tiếp tục tăng vốn điều lệ, đạt mức 14. Năm 2011 Điều chỉnh giảm vốn điều lệ xuống mức 12. Ngày 27/04/2012, Chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam với số vốn điều lệ là 23. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Ngày 16/01/2014: Cổ phiếu Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được chấp nhận niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Năm 2013, Vốn điều lệ của công ty là: 28. Ngày 22/5/2015, Vốn điều lệ nâng lên 31. Ngày 14/08/2015, Vốn điều lệ công ty nâng lên 34. Đến cuối 2016: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt quy mô tổng tài sản trên 1 triệu tỷ đồng.

Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý Hình 1. Hình Bộ máy quản lý ngân hàng BIDV Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình Cơ cấu tổ chức ngân hàng BIDV Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ