Luận văn thạc sĩ giải pháp đẩy mạnh hoạt động của các quỹ đầu tư phát triển địa phương ở việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp đẩy mạnh hoạt động của các quỹ đầu tư phát triển địa phương ở việt nam luận văn thạc sĩ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2011

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ

1.1.1. Khái niệm Quỹ đầu tư

1.2. Vai trò của quỹ đầu tư

1.3. Phân loại quỹ đầu tư

1.3.1. Phân loại theo Chủ thể đầu tư

1.3.2. Phân loại theo đối tượng đầu tư

1.3.3. Phân loại theo cơ cấu huy động vốn

1.4. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

1.5. Đặc điểm của Quỹ ĐTPT địa phương.

1.6. Phạm vi hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương.

1.7. Hiệu quả hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương.

1.7.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội của Quỹ ĐTPT địa phương:

1.7.2. Hiệu quả tài chính của Quỹ ĐTPT địa phương:

1.8. ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CÁC QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

1.8.1. Khung pháp lý cho Quỹ ĐTPT địa phương hoạt động

1.8.2. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương

1.8.2.1. Vốn chủ sở hữu:
1.8.2.2. Vốn huy động

1.8.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương

1.9. KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1.10. Kinh nghiệm phát triển mô hình Quỹ ĐTPT của các nước

1.11. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu mô hình Quỹ đầu tư phát triển của các nước

1.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

2.1. SỰ RA ĐỜI, CƠ CẤU CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam

2.1.2. Sự ra đời và phát triển của Quỹ ĐTPT địa phương ở Việt Nam

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Quỹ ĐTPT địa phương

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy, mô hình hoạt động và sự phối hợp với chính quyền địa phương của các Quỹ ĐTPT địa phương ở Việt Nam

2.2.1.1. Về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và mô hình hoạt động:
2.2.1.2. Về việc ban hành các Quy trình, Quy chế nghiệp vụ hoạt động.
2.2.1.3. Tình hình phối hợp giữa chính quyền địa phương, Quỹ và các bên liên quan

2.2.2. Về nguồn vốn hoạt động:

2.2.2.1. Thực trạng cấp và bổ sung vốn điều lệ:
2.2.2.2. Thực trạng huy động vốn:

2.2.3. Về hoạt động sử dụng vốn

2.2.3.1. Hoạt động cho vay đầu tư
2.2.3.2. Hoạt động đầu tư trực tiếp
2.2.3.3. Hoạt động đầu tư trên thị trường vốn
2.2.3.4. Các hoạt động khác
2.2.3.4.1. Hoạt động thoát vốn
2.2.3.4.2. Quản lý vốn uỷ thác
2.2.3.4.3. Hoạt động tư vấn tài chính
2.2.3.4.4. Hoạt động huy động vốn cho chính quyền địa phương

2.2.4. Hiệu quả tài chính của các Quỹ ĐTPT địa phương.

2.3. ĐÁNH GIÁ THÀNH TỰU, TỒN TẠI, HẠN CHẾ CỦA CÁC QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại hạn chế

2.3.2.1. Về cơ sở pháp lý:
2.3.2.2. Về tổ chức bộ máy, mô hình hoạt động, nguồn nhân lực
2.3.2.3. Về vai trò, hoạt động, phối hợp của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và của chính quyền địa phương với Quỹ
2.3.2.4. Về nguồn vốn hoạt động
2.3.2.5. Về hoạt động sử dụng vốn
2.3.2.6. Về hiệu quả tài chính các Quỹ.

2.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

3.1.1. Xác định vị trí chiến lược của Quỹ ĐTPT địa phương:

3.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển của các Quỹ ĐTPT địa phương đến năm 2015

3.1.2.1. Mục tiêu phát triển:
3.1.2.2. Định hướng phát triển các Quỹ ĐTPT địa phương đến năm 2015:

3.2. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐTPT ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM:

3.2.1. Nhóm giải pháp chính góp phần trực tiếp đẩy mạnh hoạt động của các Quỹ ĐTPT địa phương

3.2.1.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
3.2.1.2. Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn để tận dụng nguồn vốn lãi suất thấp từ dự án Quỹ ĐTPT địa phương do Ngân hàng thế giới tài trợ.
3.2.1.3. Mở rộng đối tượng, nâng cao giới hạn, thực hiện chức năng “vốn mồi” để đẩy mạnh hoạt động cho vay.
3.2.1.4. Chú trọng thực hiện chính sách công – tư (PPP) kết hợp trong mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp.
3.2.1.5. Nghiên cứu mở rộng hoạt động đầu tư gián tiếp
3.2.1.6. Đẩy mạnh công tác tìm kiếm và mở rộng hoạt động quản lý vốn ủy thác

3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ để đẩy mạnh hoạt động các Quỹ ĐTPT địa phương

3.2.2.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý:
3.2.2.2. Giải pháp Kiểm soát việc thành lập các Quỹ ĐTPT địa phương:
3.2.2.3. Chuyển đổi mô hình hoạt động để hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực hoạt động.
3.2.2.4. Cụ thể hóa trách nhiệm, quyền hạn để tăng cường công tác giám sát, kiểm tra hoạt động của Quỹ.

3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN HỮU QUAN:

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ:

3.3.2. Kiến nghị với Chính quyền địa phương

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về quỹ đầu tư phát triển địa phương tại Việt Nam

Quỹ đầu tư phát triển địa phương (ĐTPT) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế tại các địa phương. Những quỹ này không chỉ giúp huy động vốn mà còn tạo ra cơ hội đầu tư cho các dự án hạ tầng thiết yếu. Sự phát triển của quỹ ĐTPT đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ ĐTPT là một công cụ tài chính quan trọng, giúp chính quyền địa phương huy động vốn cho các dự án phát triển. Chúng đóng vai trò như cầu nối giữa nguồn vốn và nhu cầu đầu tư, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ ĐTPT tại Việt Nam

Quỹ ĐTPT đầu tiên được thành lập vào năm 1997 tại TP.Hồ Chí Minh. Từ đó đến nay, số lượng quỹ đã tăng lên đáng kể, với 27 quỹ được thành lập trên toàn quốc, phản ánh sự quan tâm của chính phủ đối với phát triển hạ tầng địa phương.

II. Những thách thức trong hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương

Mặc dù quỹ ĐTPT đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như nguồn vốn hạn chế, năng lực quản lý yếu kém và sự phối hợp chưa hiệu quả giữa các bên liên quan đang cản trở sự phát triển của quỹ.

2.1. Vấn đề về nguồn vốn hoạt động của quỹ ĐTPT

Nhiều quỹ ĐTPT gặp khó khăn trong việc huy động vốn dài hạn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các dự án đầu tư quan trọng, dẫn đến việc không đáp ứng được nhu cầu phát triển hạ tầng.

2.2. Năng lực quản lý và thẩm định dự án còn hạn chế

Năng lực quản lý tài chính và thẩm định dự án của các quỹ ĐTPT còn yếu, dẫn đến việc không tối ưu hóa được nguồn vốn đầu tư. Cần có các giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý quỹ.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ ĐTPT, cần có những giải pháp đồng bộ từ việc đa dạng hóa nguồn vốn đến cải thiện năng lực quản lý. Các giải pháp này sẽ giúp quỹ hoạt động hiệu quả hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển địa phương.

3.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Cần phát triển nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, từ nguồn vốn nhà nước đến nguồn vốn tư nhân, nhằm tăng cường khả năng tài chính cho quỹ ĐTPT.

3.2. Cải thiện khung pháp lý cho hoạt động của quỹ

Việc hoàn thiện khung pháp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các quỹ ĐTPT hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quỹ đầu tư phát triển địa phương

Nghiên cứu về quỹ ĐTPT đã chỉ ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu từ các nước khác. Những ứng dụng thực tiễn từ các mô hình quỹ thành công sẽ giúp Việt Nam cải thiện hoạt động của quỹ ĐTPT.

4.1. Bài học từ các mô hình quỹ đầu tư thành công trên thế giới

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công các mô hình quỹ ĐTPT, từ đó rút ra được những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc phát triển quỹ ĐTPT.

4.2. Kết quả đạt được từ hoạt động của quỹ ĐTPT tại Việt Nam

Hoạt động của quỹ ĐTPT đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế địa phương, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ ĐTPT có tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, để phát huy tối đa hiệu quả, cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ từ chính phủ và các cơ quan liên quan.

5.1. Tương lai của quỹ ĐTPT trong bối cảnh phát triển kinh tế

Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, quỹ ĐTPT sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động và phân bổ nguồn lực cho các dự án phát triển.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho quỹ ĐTPT

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể từ chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của quỹ ĐTPT, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển kinh tế địa phương.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ 1.1 Khái niệm Quỹ đầu tư Theo định nghĩa của Cadogan Financials, Quỹ đầu tư là một định chế tài chính phi ngân hàng, trung gian giữa người có vốn (thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn thông tin khác nhau) và người cần vốn (sử dụng các khoản tiền đó để đầu tư vào các tài sản khác nhau thông qua công cụ cổ phiếu, trái phiếu và tiền tệ).2 Vai trò của quỹ đầu tư Nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và bền vững, nhất thiết phải có nhiều vốn đầu tư. Nhưng làm thế nào để các tổ chức hay cá nhân đang nắm giữ những nguồn vốn nhàn rỗi và các doanh nghiệp đang có ý tưởng kinh doanh khả thi có thể gặp và hợp tác với nhau, cùng tìm cơ hội kinh doanh có lợi nhất. Các định chế tài chính trung gian ra đời chính là đáp ứng nhu cầu cần những chiếc “cầu nối” giữa người có vốn và người cần vốn. Là một trong các định chế trung gian tài chính phi ngân hàng, Quỹ đầu tư có nhiều điểm nổi bật so với các trung gian tài chính khác với vai trò: * Huy động vốn cho phát triển kinh tế Như ở trên đã nói, để phát triển bền vững rất cần những nguồn vốn trung và dài hạn.

Quỹ đầu tư tạo ra hàng loạt các kênh huy động vốn phù hợp với nhu cầu của cả người đầu tư lẫn người nhận đầu tư. Các nguồn vốn nhàn rỗi riêng lẻ trong công chúng do vậy sẽ được tập trung lại thành một nguồn vốn khổng lồ, thông qua Quỹ đầu tư sẽ được đầu tư vào các dự án dài hạn, đảm bảo được nguồn vốn phát triển vững chắc cho cả khu vực tư nhân lẫn khu vực nhà nước. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Không những thế, các Quỹ đầu tư còn khuyến khích được dòng chảy vốn nước ngoài. Đối với luồng vốn gián tiếp, việc đầu tư vào Quỹ sẽ loại bỏ các hạn chế của họ về giao dịch mua bán chứng khoán trực tiếp, về kiến thức và thông tin về chứng khoán cũng như giảm thiểu các chi phí đầu tư.

Đối với luồng vốn đầu tư trực tiếp, Quỹ đầu tư góp phần thúc đẩy các dự án bằng cách tham gia góp vốn vào các liên doanh hay mua lại một phần vốn của bên đối tác, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc thu hồi vốn cũng như tăng được sức mạnh trong nước ở các liên doanh. * Bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư Đa dạng hoá danh mục đầu tư – phân tán rủi ro: Việc phân tán rủi ro đối với một khoản tiền khiêm tốn sẽ vấp phải vấn đề trị giá của các chứng khoán trong danh mục đầu tư, nhất là các chứng khoán đựoc niêm yết trên sở giao dịch thường được giao dịch theo lô chẵn. Các khoản vốn nhỏ ấy tuy vậy lại có thể phân tán rủi ro một cách dễ dàng khi chúng được tập trung lại trong một Quỹ đầu tư. Khi đó tất cả các nhà đầu tư dù lớn hay nhỏ đều được tham gia chung vào mọi dự án đầu tư của Quỹ, cùng chia sẻ rủi ro và lợi nhuận.

Tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý và đầu tư: Quỹ đầu tư với các nhà tư vấn đầu tư chuyên nghiệp, nhân viên có trình độ và kiến thức chuyên sâu, với nguồn thông tin đa dạng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với các nhà đầu tư riêng lẻ. Giảm thiểu chi phí do lợi ích về quy mô: Các chi phí về thông tin, chi phí hành chính, trở ngại lớn đối với các nhà đầu tư riêng lẻ sẽ giảm thiểu khi được xử lý tập trung. Quỹ với tư cách là nhà đầu tư lớn luôn nhận được các ưu đãi về chi phí giao dịch cũng như dễ tiếp cận với các dự án hơn. Tăng tính thanh khoản cho tài sản đầu tư: Việc chuyển đổi tài sản thành tiền mặt với chi phí thấp nhất trong thời gian ngắn nhất luôn là tiêu chí hàng đầu đối với mỗi nhà đầu tư.

Chứng chỉ Quỹ đầu tư chính là một loại chứng khoán, do vậy, người đầu tư hoàn toàn có thể mua bán nó trên thị trường chứng khoán hoặc bán lại cho bản thân Quỹ (nếu là Quỹ đầu tư dạng mở). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Thuận tiện cho người đầu tư: Người đầu tư có thể mua hoặc bán chứng chỉ Quỹ đầu tư trực tiếp hoặc thông qua môi giới, trung gian. Việc mua bán có thể thông qua thư tín, điện thoại hay hệ thống mạng máy tính. Các nhà đầu tư có thể thoả thuận với Quỹ để tái đầu tư tự động (automatic reinvestment) hoặc phân chia lợi nhuận theo từng thời kỳ.

Nhà đầu tư còn được Quỹ cung cấp các dịch vụ như thông tin và tư vấn. * Đối với các doanh nghiệp Nhận được nguồn vốn với chi phí huy động thấp: Việc tiếp cận các nguồn vốn tiết kiệm nhỏ từ các cá nhân qua hệ thống ngân hàng luôn phải đối phó với những thủ tục rườm rà (đảm bảo khoản vay với các chứng từ tài chính và tài sản …). Thông qua Quỹ đầu tư, việc huy động vốn chỉ đơn thuần là phát hành chứng khoán với chi phí giảm đáng kể. Nhận được các thông tin tư vấn quản lý, marketing và tài chính: Quỹ đầu tư cung cấp các thông tin tài chính, tư vấn về kế hoạch tài chính, marketing và các mối quan hệ với các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp khác.

Lợi ích này của Quỹ đầu tư được đặc biệt đánh giá cao với các doanh nghiệp mới, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và nhất là trong các nền kinh tế chuyển đổi. Tiếp cận nguồn tài chính dài hạn: Lợi ích này thu được do sự kết hợp các công cụ huy động vốn của Quỹ. Đó là các loại chứng khoán do Quỹ phát hành, cùng với hoạt động của thị trường chứng khoán cho phép trao đổi, mua bán các loại chứng khoán đó. Sự kết hợp này khuyến khích các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có khả năng đầu tư dài hạn, cung cấp nguồn tài chính vô cùng cần thiết cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.3 Phân loại quỹ đầu tư Là hình thức chung vốn đầu tư nhằm tăng tính chuyên nghiệp của hoạt động đầu tư, Quỹ đầu tư được thành lập dưới nhiều hình thức.

Việc phân loại Quỹ đầu tư trên thế giới hiện nay chủ yếu dựa vào 4 tiêu chí chính sau: Chủ thể đầu tư, Đối tượng đầu tư, Cơ cấu huy động vốn và Cơ chế quản lý. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Phân loại theo Chủ thể đầu tư - Quỹ đầu tư tư nhân: Do một số tổ chức và cá nhân góp vốn và thuê Công ty quản lý Qũy nhằm mục đích đầu tư vốn của mình một cách có lợi nhất và đảm bảo quản lý chặt chẽ vốn đầu tư. Do việc huy động vốn của Quỹ chỉ hạn chế trong một số tổ chức và cá nhân nên họ có thể đầu tư vào những dự án dài hạn, có tiềm năng phát triển cao và mức độ rủi ro lớn. Các Quỹ này thường đầu tư vào chứng khoán của những công ty chưa niêm yết.

Quỹ đầu tư tư nhân thường mang hình thái của Quỹ đầu tư vốn mạo hiểm. - Quỹ đầu tư tập thể: Chứng chỉ góp vốn của Quỹ đầu tư tập thể được phép mua bán rộng rãi trên thị trường. Do số lượng người góp vốn rất nhiều và phần lớn là các cá nhân – những nhà đầu tư không chuyên nên hầu hết các nước đều có những quy định hết sức chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của những người đầu tư.2 Phân loại theo đối tượng đầu tư - Quỹ đầu tư cổ phiếu (stock fund) + Quỹ đầu tư tăng trưởng (growth fund) theo đuổi sự tăng trưởng vốn, thu nhập cổ tức không phải là yếu tố chính yếu. + Quỹ đầu tư vốn mạo hiểm (venture capital fund hay hedging fund) theo đuổi sự tăng trưởng tối đa về vốn, thu nhập cổ tức không phải là yếu tố chính yếu.

Các Quỹ này đầu tư vào các cổ phiếu của công ty mới, công ty đang gặp khó khăn hay thuộc các ngành tạm thời không được ưa chuộng. + Quỹ đầu tư tăng trưởng và thu nhập (growth and income fund) theo đuổi sự tăng trưởng vốn dài hạn và thu nhập hiện tại. Các Quỹ này đầu tư vào cổ phiếu thường của các công ty có giá trị cổ phần tăng lên và có một tiền sử trả cố tức vững chắc. + Quỹ đầu tư vàng và kim loại quý (precious metals/ gold fund) theo đuổi sự tăng trưởng vốn.

Các Quỹ này đầu tư các chứng khoán kết hợp vàng và các kim loại quý. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Quỹ đầu tư chọn vốn (capital selection fund) theo đuổi sự tăng trưởng vốn. Các Quỹ này lựa chọn đầu tư cổ phiếu theo quy mô vốn của công ty, có thể là công ty vốn lớn, trung bình hoặc vốn nhỏ. + Quỹ đầu tư chọn ngành (industry selection fund) theo đuổi sự tăng trưởng vốn.

Các Quỹ này lựa chọn đầu tư cổ phiếu theo vị thế của ngành hoặc theo một số tiêu chuẩn riêng của Quỹ. + Quỹ đầu tư chỉ số (index fund) theo đuổi mức thu nhập hiện tại cao. Danh mục quản lý của các Quỹ này được quản lý theo một chỉ số chứng khoán nhất định. + Quỹ đầu tư quốc tế (international fund) theo đuổi tăng trưởng trong giá trị các khoản đầu tư.

Danh mục đầu tư chủ yếu các cổ phiếu của các công ty nằm ngoài nước. + Quỹ đầu tư toàn cầu (global equity fund) theo đuổi tăng trưởng trong giá trị các khoản đầu tư. Các Quỹ này đầu tư vào các cổ phiếu được giao dịch trên toàn thế giới, kể cả các cổ phiếu trong nước. + Quỹ đầu tư thu nhập – vốn cổ phần (income-equity fund) theo đuổi mức thu nhập cao bằng việc đầu tư chủ yếu vào các cổ phiếu và công ty có tiền sử trả cổ tức tốt.

- Quỹ đầu tư trái phiếu và thu nhập (bond and income fund): + Quỹ đầu tư trái phiếu chuyển đổi (convertible bond fund) theo đuổi mức thu nhập hiện tại và sự tăng trưởng vốn trong tương lai. Các Quỹ này đầu tư vào trái phiếu kèm theo quyền được chuyển đổi sang cổ phiếu thường theo các điều kiện cam kết. + Quỹ đầu tư thu nhập – trái phiếu (income-bond fund) theo đuổi mức lợi nhuận hiện tại cao. Các Quỹ này đầu tư vào một tập hợp các trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ.

+ Quỹ đầu tư thu nhập chính phủ (government income fund) theo đuổi lợi nhuận hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ