CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ VÀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ 1. Tổng quan về hóa đơn, chứng từ 1. Khái niệm về hóa đơn Hóa đơn là một loại chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động kinh tế, không chỉ đối với người bán hàng, người mua hàng, nó còn là công cụ cần thiết trong quản lý kinh tế của Nhà nước. Trên thế giới, người ta định nghĩa về hóa đơn như sau: Ở các nước Châu Âu, hóa đơn được hiểu là một chứng từ thương mại do người bán phát hành giao cho người mua, trong đó thể hiện một giao dịch bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, có ghi rõ tên hàng hóa (dịch vụ), số lượng cung cấp và giá thanh toán (“An invoice, bill or tab is a commercial document issued by a seller to a buyer, relating to a sale transaction and indicating the products, quantities, and agreed prices for products or services the seller has provided the buyer” - theo Wikipedia).
Ở Úc và New Zealand, hóa đơn là một chứng từ do người bán lập, trong đó có định rõ về số lượng hàng hóa (dịch vụ) cung ứng và số tiền thanh toán và số thuế người bán phải trả (“Invoice specifying tax is a document issued by a supplier which stipulates the amount charged for goods or services as well as the amount of goods and services Tax payble” – theo trang Qfinance. Theo định nghĩa chung của từ điển kinh doanh (Business Dictionary) thì hóa đơn là một công cụ thương mại, được phát hành bởi người bán và đối tượng tiếp nhận là người mua. Nó được dùng để xác định các giao dịch của hai bên về một số vấn đề như danh sách mặt hàng bán ra, định lượng và các mô tả khác như ngày giao hàng, phương thức giao hàng, giá cả, giảm giá (nếu có), cùng các điều khoản thanh toán. (Business Dictionary) 1 Tại Việt Nam khái niệm hóa đơn được nhắc đến trong Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 về việc quy định hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ: “Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, khái niệm hóa đơn ở Việt Nam và các nước trên thế giới gần như tương tự nhau. Quy định trên cũng có nghĩa: Hoá đơn là chứng từ xác nhận quan hệ mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thanh toán, quyết toán tài chính, xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng và các Luật thuế mới thì hoá đơn lại có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khai thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, đảm bảo tính chính xác và chống thất thoát tiền Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt chế độ kế toán thống kê, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Một số khái niệm liên quan đến hóa đơn: Lập hoá đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hoá đơn theo quy định khi bán hàng hoá, dịch vụ.
Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định. Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hoá đơn đã thông báo với cơ quan thuế của tổ chức, cá nhân khác; hoặc in trùng những số hoá đơn của tổ chức, cá nhân đó đã thông báo với cơ quan thuế. Hoá đơn in lậu là hoá đơn được in không theo quy định. Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in theo đúng quy định nhưng chưa hoàn tất việc thông báo phát hành.
Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm thủ tục phát hành nhưng chưa được sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức đã đóng mã số thuế; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân kinh doanh báo mất. 2 toán được các luồng hàng hoá, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của DN; thực hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước. Thứ hai, tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong SXKD và trong việc thi hành các Luật thuế. Sự minh bạch trong các quy định về hoá đơn đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các luật thuế.
Thứ ba, hoá đơn là căn cứ để các doanh nghiệp kê khai thuế, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn cứ để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, hóa đơn là căn cứ để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế. Thứ tư, hóa đơn là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác thanh tra, kiểm tra. Thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và trong việc thi hành các Luật thuế, tạo ra sự minh bạch, tránh các hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế.
Trong quá trình thanh tra thì việc kiểm tra hóa đơn về tính hợp pháp, trung thực… là yếu tố đầu tiên cần được xét đến.2 Xuất phát từ yêu cầu quản lý hóa đơn của cơ quan Thuế Thứ nhất, hóa đơn là một trong những căn cứ quan trọng, làm cơ sở cho việc xác định trị giá tính thuế và tính thuế GTGT, thuế TNDN. Do đó, hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT, thuế TNDN phụ thuộc chặt chẽ vào hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng hóa đơn. Thứ hai, hoá đơn là chứng từ xác nhận quan hệ mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thanh toán, quyết toán tài chính, xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế GTGT và các Luật thuế mới thì hoá đơn lại có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khai thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, đảm bảo tính chính xác và chống thất thoát tiền NSNN.
Xuất phát từ thực trạng tình hình quản lý sử dụng hóa đơn hiện nay ở Việt Nam Quản lý hóa đơn là một lĩnh vực rất phức tạp với nhiều thủ tục rườm rà gây khó khăn và tốn kém cho các DN cả về thời gian và tiền bạc. Cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ kinh tế, tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp đã đặt ra nhiều thách thức và yêu cầu đổi mới trong quản lý hóa đơn để theo kịp với sự tiến bộ của thời đại. Thấy rõ tầm quan trọng của hóa đơn, chứng từ mà từ trước đến nay, Nhà nước ta luôn coi trọng việc quản lý sử dụng hóa đơn, thể hiện bằng việc ban hành một loạt các hệ thống văn bản pháp luật quy định về việc quản lý sử dụng hóa đơn. Cụ thể: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 Quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/10/2010 Hướng dẫn Nghị định 51 được áp dụng từ ngày 1/1/2011 đã tạo điều kiện tối đa cho việc sử dụng hóa đơn tự in, đây là một bước ngoặt lớn trong công tác quản lý hóa đơn của ngành Thuế.
Quy định mới đã trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho DN trong việc sử dụng hóa đơn. Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/04/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải; Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính); Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16/04/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của CQT. Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/06/2015; Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 13/06/2019 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật quản lý thuế Qua thực tế, tuy Nhà nước ta đã và đang xây dựng một hệ thống Pháp luật thuế (đặc biệt là lĩnh vực quản lý hóa đơn) chặt chẽ, phù hợp với điều kiện nền kinh tế nước nhà qua từng giai đoạn nhưng tình trạng thất thu NSNN do hành vi vi phạm và cố tình vi phạm của các DN trong lĩnh vực hóa đơn vẫn diễn ra. Vì vậy, việc tăng cường, thúc đẩy công tác quản lý sử dụng hóa đơn là nhiệm vụ vô cùng cấp bách và cần thiết tại thời điểm hiện nay. Đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý cũng như chính các DN sử dụng hóa đơn. Bên cạnh việc tạo ổn định cho nguồn thu NSNN, còn duy trì một môi trường kinh doanh lành mạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÁT HẢI 2. Đặc điểm KT-XH và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Cát Hải 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Cát Hải - Về vị trí địa lý: Huyện Cát Hải được thành lập năm 1977 trên cơ sở hợp nhất 2 huyện Cát Hải và Cát Bà.