Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những trụ cột then chốt nhằm bảo đảm tính minh bạch tài chính, ngăn ngừa thất thoát ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô. Tại huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng, tổng thu ngân sách địa chính năm 2019 từng đạt 680,247 tỷ đồng, tương đương 256,6% dự toán pháp lệnh, minh chứng cho tiềm năng kinh tế vượt trội của địa bàn trọng điểm du lịch và công nghiệp biển. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các giao dịch thương mại, công tác kiểm soát chứng từ thuế phải đối mặt với nhiều thách thức phức tạp như hành vi lập hóa đơn khống, mua bán hóa đơn trái phép và sử dụng hóa đơn quay vòng để trục lợi tiền thuế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong quy trình theo dõi, cấp phát và hậu kiểm hóa đơn tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải giai đoạn 2019 - 2021. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ấn chỉ thuế, phân tích toàn diện thực trạng giám sát 1.129 doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng 422 hộ kinh doanh cá thể, từ đó nhận diện các kẽ hở quản lý trong bối cảnh chuyển dịch số hóa. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện đảo Cát Hải với quy mô bộ máy gồm 26 cán bộ công chức thuộc 4 đội nghiệp vụ chuyên trách.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giảm thiểu rủi ro gian lận thuế, tối ưu hóa quy trình kiểm tra chéo và chuẩn bị nền tảng chuyển đổi toàn diện sang hóa đơn điện tử theo lộ trình quốc gia. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp cơ quan thuế địa phương nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ và củng cố kỷ cương tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế và lý thuyết quản lý rủi ro hiện đại để xây dựng khung phân tích cho công tác giám sát hóa đơn, chứng từ. Hóa đơn được tiếp cận dưới góc độ là chứng từ thương mại mang giá trị pháp lý bắt buộc, ghi nhận quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và là căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp. Quá trình phát triển chính sách hóa đơn tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển biến quan trọng từ cơ chế cơ quan thuế phát hành theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP sang cơ chế trao quyền tự chủ in ấn, phát hành cho người nộp thuế và tiến tới số hóa toàn diện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP cùng Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ các khái niệm then chốt: hóa đơn hợp pháp, hóa đơn bất hợp pháp, hành vi lập khống chứng từ và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Cơ sở lý thuyết khẳng định hiệu lực quản lý thuế phụ thuộc mật thiết vào khả năng kiểm soát luồng luân chuyển chứng từ. Khi mức độ minh bạch của hệ thống chứng từ tăng lên, chi phí tuân thủ của doanh nghiệp giảm và rủi ro thất thu ngân sách được kiểm soát chặt chẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC và báo cáo mất cháy hỏng ấn chỉ mẫu BC21/AC tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 1.551 đối tượng nộp thuế đang hoạt động trên địa bàn huyện trong năm 2021, kết hợp cùng mẫu phỏng vấn sâu 26 cán bộ công chức thuộc 4 đội nghiệp vụ: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ, Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế, Đội Thuế liên xã và Đội Kiểm tra thuế.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng đối với dữ liệu quản lý hành chính nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các biến động về số lượng doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh. Phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian kết hợp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm làm rõ tương quan giữa tỷ lệ phát hành ấn chỉ và các hành vi vi phạm thực tế. Việc đối chiếu chéo số liệu giúp chỉ ra chính xác các điểm nghẽn trong khâu giám sát hóa đơn bán lẻ và chứng từ thanh toán của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý hóa đơn tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô đối tượng nộp thuế chịu tác động mạnh từ biến động kinh tế và dịch bệnh, dẫn đến sự suy giảm số lượng người nộp thuế sử dụng hóa đơn. Năm 2019 ghi nhận 1.248 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 454 hộ cá thể hoạt động, nhưng đến năm 2020 con số này giảm xuống còn 1.065 doanh nghiệp và 398 hộ cá thể. Đến năm 2021, số lượng phục hồi nhẹ lên 1.129 doanh nghiệp và 422 hộ kinh doanh, tuy nhiên vẫn giảm 119 doanh nghiệp so với thời điểm trước dịch.

Thứ hai, tình trạng sai sót và báo cáo tổn thất hóa đơn có chiều hướng gia tăng đáng kể. Năm 2019 có 833 đơn vị nộp báo cáo xóa bỏ hóa đơn, con số này tăng vọt lên 1.126 đơn vị vào năm 2020, tương ứng mức tăng 147,18%, và duy trì ở mức cao với 1.109 đơn vị vào năm 2021. Đặc biệt, số lượng tổ chức báo mất hóa đơn trong năm 2020 tăng đột biến 250% với 10 trường hợp, so với 4 trường hợp của năm 2019, trước khi giảm về 3 trường hợp trong năm 2021.

Thứ ba, cơ cấu sử dụng hóa đơn còn nặng về phương thức truyền thống. Hơn 80% đơn vị kinh doanh tại địa phương vẫn phụ thuộc vào hình thức hóa đơn đặt in và mua trực tiếp từ cơ quan thuế, riêng quý 4 năm 2021 còn tồn 326 hóa đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng tại kho ấn chỉ. Cho đến cuối năm 2021, huyện Cát Hải chưa ghi nhận doanh nghiệp nào triển khai hóa đơn điện tử, dù Hải Phòng là 1 trong 6 địa phương trọng điểm thực hiện thí điểm giai đoạn đầu của cả nước.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù địa bàn huyện đảo Cát Hải với diện tích 325,6 km² và 12 đơn vị hành chính cách trở về mặt địa lý. Đại dịch làm tổng lượng khách du lịch năm 2021 giảm sâu 87%, chỉ đạt 196.178 lượt, kéo theo doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 84%, chỉ đạt 168,3 tỷ đồng. Sự đình trệ sản xuất kinh doanh khiến nhiều doanh nghiệp giải thể nhưng chậm thực hiện thủ tục hủy hóa đơn theo quy định.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột kép thể hiện biến động số lượng người nộp thuế và biểu đồ đường biểu diễn tỷ lệ báo xóa bỏ hóa đơn qua từng năm. Đồng thời, bảng tổng hợp cơ cấu thu ngân sách chỉ ra nguồn thu ngoài quốc doanh năm 2021 chỉ đạt 78,367 tỷ đồng, bằng 68,1% dự toán 115 tỷ đồng được giao. Điều này phản ánh rõ kẽ hở trong việc đối soát hóa đơn giữa các địa bàn giáp ranh, tạo cơ hội cho hành vi gian lận đầu vào nhằm giảm trừ nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng. Kết quả này tương đồng với các báo cáo chuyên ngành tại những khu vực kinh tế ven biển, nơi giao dịch tiền mặt còn chiếm ưu thế lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường hiệu lực quản lý hóa đơn, chứng từ:

Thứ nhất, đẩy mạnh tiến độ phủ sóng 100% hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC. Cơ quan thuế cần hoàn thành chuyển đổi toàn diện cho hơn 1.100 doanh nghiệp và hơn 400 hộ kinh doanh trên địa bàn trước thời hạn bắt buộc ngày 01/07/2022. Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế chủ trì phối hợp cùng các nhà cung cấp dịch vụ giải pháp công nghệ để hỗ trợ cài đặt, chuẩn hóa hạ tầng kỹ thuật và cấp mã xác thực tự động.

Thứ hai, thiết lập quy trình kiểm tra chéo và phân loại rủi ro tự động đối với các giao dịch mua bán có giá trị thuế lớn. Đội Kiểm tra thuế cần áp dụng tiêu chí giám sát đặc biệt đối với các hóa đơn có thuế suất phát sinh từ 100 triệu đồng trở lên hoặc các doanh nghiệp có doanh thu biến động đột biến trong các ngành vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch. Thời gian xử lý xác minh thông tin hóa đơn nghi vấn cần được rút ngắn xuống dưới 48 giờ làm việc thông qua việc liên kết dữ liệu máy chủ Tổng cục Thuế.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ 26 cán bộ công chức tại Chi cục Thuế. Định kỳ tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo nghiệp vụ hàng năm về kỹ năng phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử, nhận diện rủi ro doanh nghiệp ma và kỹ năng thanh tra hiện trường, gắn trách nhiệm quản lý ấn chỉ với tiêu chí đánh giá thi đua từng quý.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa Chi cục Thuế với Công an huyện Cát Hải, Đội Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân 12 xã, thị trấn. Kế hoạch phối hợp giai đoạn 2022 - 2025 cần tập trung xác minh nhanh các đơn vị bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh nhưng còn tồn đọng hóa đơn chưa thanh hủy, kiên quyết chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các đường dây mua bán hóa đơn trục lợi ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các Chi cục Thuế khu vực hải đảo hoặc các địa phương có quy mô kinh tế tương đồng. Tài liệu cung cấp quy trình quản lý ấn chỉ thực tế và phương pháp kiểm soát rủi ro thất thu thuế hiệu quả.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên tài chính của hơn 1.100 doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên địa bàn. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm vững quy định pháp luật về hóa đơn điện tử, tránh các sai phạm hành chính và rủi ro bị xử phạt khi chuyển đổi chứng từ kế toán.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Thuế, Tài chính công, Kế toán - Kiểm toán tại Học viện Tài chính và các trường đại học khối kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phân tích dữ liệu thuế thực chứng và phương pháp luận giải quyết vấn đề quản lý công.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách thuộc Cục Thuế thành phố Hải Phòng và Tổng cục Thuế, cung cấp bức tranh thực tế về rào cản triển khai công nghệ thông tin tại cơ sở phục vụ việc điều chỉnh thông tư, hướng dẫn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Hóa đơn điện tử mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải?

Việc áp dụng hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế giám sát theo thời gian thực các giao dịch kinh tế của 1.129 doanh nghiệp, cắt giảm hoàn toàn chi phí in ấn ấn chỉ giấy và loại bỏ tình trạng thất lạc chứng từ. Đồng thời, hệ thống dữ liệu tập trung giúp phát hiện ngay các hóa đơn bất hợp pháp thông qua thuật toán đối soát tự động.

Tại sao số lượng đơn vị báo mất hóa đơn lại tăng 250% trong năm 2020?

Năm 2020 ghi nhận 10 đơn vị báo mất hóa đơn do tác động tiêu cực của đại dịch, khiến nhiều cơ sở kinh doanh du lịch đóng cửa hoặc thay đổi nhân sự kế toán liên tục dẫn đến việc bảo quản chứng từ bị lơ là. Sự gián đoạn trong chuỗi quản trị nội bộ của doanh nghiệp nhỏ là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này.

Cơ quan thuế xử lý như thế nào đối với các hóa đơn có dấu hiệu sai phạm từ 100 triệu đồng trở lên?

Khi phát hiện hóa đơn có số tiền thuế từ 100 triệu đồng trở lên có dấu hiệu bất thường, Đội Kiểm tra thuế sẽ phân loại hồ sơ riêng, gửi yêu cầu xác minh khẩn cấp tới cơ quan thuế quản lý người bán trong vòng 24 giờ. Trường hợp có bằng chứng mua bán khống, hồ sơ sẽ được chuyển ngay sang cơ quan Công an để thụ lý.

Trở ngại lớn nhất trong việc quản lý chứng từ tại huyện đảo Cát Hải giai đoạn 2019 - 2021 là gì?

Trở ngại lớn nhất là địa bàn phân tán trên 366 hòn đảo lớn nhỏ và ý thức tuân thủ pháp luật thuế của khối hộ kinh doanh cá thể chưa đồng đều. Đa số đơn vị quen sử dụng hóa đơn giấy đặt in, trong khi hạ tầng đường truyền internet tại một số xã đảo xa còn hạn chế, làm chậm tiến độ số hóa.

Người nộp thuế tại Cát Hải cần chuẩn bị gì trước mốc bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử ngày 01/07/2022?

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát lại toàn bộ số lượng hóa đơn giấy còn tồn để làm thủ tục hủy với cơ quan thuế. Kế toán cần đăng ký chữ ký số, lựa chọn nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử uy tín và tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật do Chi cục Thuế tổ chức.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hóa đơn, chứng từ và vai trò sống còn của ấn chỉ thuế đối với việc bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý 1.551 đối tượng nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Cát Hải giai đoạn 2019 - 2021, chỉ ra các biến động lớn về tỷ lệ xóa bỏ và mất hóa đơn trong thời kỳ dịch bệnh.
  • Đánh giá khách quan những hạn chế về hạ tầng công nghệ và sự chậm trễ trong việc áp dụng hóa đơn điện tử tại địa bàn hải đảo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, tập trung vào số hóa 100% dữ liệu chứng từ, tăng cường kiểm tra chéo rủi ro và phối hợp liên ngành xử lý gian lận.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2022 - 2025 gắn liền với trách nhiệm cụ thể của từng đội nghiệp vụ và bộ máy 26 cán bộ công chức thuế.

Công trình đóng góp một góc nhìn thực chứng sắc bén, góp phần giải quyết bài toán hiện đại hóa quản trị thuế tại các địa phương đặc thù. Độc giả quan tâm đến các giải pháp quản lý tài chính công và quy trình số hóa chứng từ thuế có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của luận văn vào hoạt động thực tiễn tại đơn vị.