phần mở đầu và phần kết luận thì gồm có ba chương: Chuongl: Co sở lý thuyết về quan lý sử dụng đất đai. ChươnglI: Thực trang trong hoạt động quản lý và sử dung đất đai tại huyện Yên Dũng Chương]I: Phương hướng và giải pháp tăng cường trong công tác quản lý và sử dụng đất đạt hiệu quả cao. Nguyễn Thị Quyên Kinh tế tài nguyên 58 GVHD: GS Hoàng Việt IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu các văn bản luật, dưới luật về quản lý và sử dụng đất đai do cơ quan Nhà nước có thâm quyên ban hành: Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: + Thông tin được thu thập chủ yếu là cơ sở lý luận và các quy định của các cơ quan Nhà nước ở trung ương và các cơ quan Nhà nước ở địa phương về quản lý đất đai, trên cơ sở đó thu thập được những số liệu về việc sử dụng đất ở địa phương.
Nguồn thông tin này được thu thập chủ yếu qua Công báo, các trang web của các cơ quan Nhà nước có thầm quyền. Phương pháp thống kê được dùng đề xử lý các tài liệu, đặc biệt là các số liệu thực tiễn về việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Qua đó, có được các số liệu, thông tin tin cậy trình bày trong chuyên đề. Phương pháp tong hợp và phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng dé tập hợp, phân tô và phân tích các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và phân tích thông tin về thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về nội dung này.
Ngoài ra, phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin cũng được sử dụng để có được kết quả tổng hợp, có được các đánh giá, nêu ra các luận cứ khoa học trình bày trong chuyên đề. Phương pháp so sánh: so sánh giữa lý thuyết và thực tế về tình hình quản lý và sử dụng đất đai cap xã. Sử dụng dé so sánh các quy định của pháp luật Việt Nam với quy định của pháp luật một số nước khác từ đó chỉ ra các quy định tương thích, các quy định không tương thích của pháp luật Việt Nam với pháp luật một số nước đó; thấy được nguyên nhân của những thành công và hạn chế của việc thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng đất đai. Qua đó, có được các số liệu về thực tiễn các loại đất, tình hình sử dụng đất tại huyện Yên Dũng và thông tin tin cậy sẽ được trình bày trong chuyên đề.
Phương pháp tham khảo chuyên gia: là phương pháp thu nhập thông tin khóa học, nhận định ý kiến của các chuyên gia nhằm mục đích thu nhập thông tin cần thiết, thu lượm những ý kiến đánh giá về tình hình trong công tác quản lý sử dụng đất dai và những ý kiên về các giải pháp cho van dé này. Nguyễn Thị Quyên Kinh tế tài nguyên 58 GVHD: GS Hoàng Việt B. NỘI DUNG CHUONG I: CO SỞ LÝ THUYET VE QUAN LY DAT DAI I. LÝ DO CHỌN DE TÀI Đất đai là loại tài nguyên vô cùng quý giá, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống.
Dat là nền tảng để con người sinh song và thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội, nó không chi là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thé thay thé trong sinh hoạt và sản xuất. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay đang có nhiều đổi mới, tác động của việc hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội và thách thức liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất đai. Cụ thê là diện tích đất nông nghiệp đang dan bị thu hẹp nhường chỗ cho việc xây dựng nhà máy, khu công nghiệp. phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
Ngoài ra, song song với quá trình phát triển này là sự bùng nỗ về dân số, để thỏa mãn nhu cau sinh hoạt và sản xuất của mình, nhiều hoạt động con người đã và đang gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường và tài nguyên đất đai. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất một cách bền vững là một nhiệm vụ rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Dé việc quản lý sử dung đất thống nhất từ tỉnh, huyện đến xã và ngược lai, từng bước đưa công tác quản lý sử dụng đất đai ở địa phương đi vào nề nếp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đât đai, đồng thời khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường thì công tác quản lý sử dụng đất trên toàn xã là rất cần thiết. Huyện Yên Dũng có điện tích 185,9 km2, là huyện ly trong thị tran Nham Biển cách thành phố Bắc Giang khoảng 15 km về hướng đông nam.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao để đáp ứng cho các hoạt động sản xuất và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Các hoạt động trên làm thay đôi mục đích và làm áp lực sử dụng đất đai trên địa bàn xã rất lớn. Công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa phương còn gặp nhiều bất cập, chính vì vậy em chọn đề tài “ Giải pháp tăng cường công tác quản lý đất đai tại Huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”. Nguyễn Thị Quyên Kinh tế tài nguyên 58 GVHD: GS Hoàng Việt I.
CAC KHÁI NIỆM VA VAI TRÒ CUA QUAN LÝ DAT DAI 1. Khái niệm đất đai 1. Khái niệm Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thé thiếu được dé sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.
Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thê tiến hành sản xuất ra của cải vật chất dé duy trì cuộc sống và duy trì noi giống đến ngày nay. “Dat dai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốcphòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”. Dat là một dạng tài nguyên vật liệu của con người.
Dat có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tang của con người và thé nhưỡng là mặt bằng dé sản xuất nông lâm nghiệp. Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thé thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian. Thành phan cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%. Giá trị tài nguyên đất đượcđo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực).
Về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng thì xác định: Đất dai là diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thai ngay trên va dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thé nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớptrầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết qua của con người trong quá khứ và hiện tại dé lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá , nhà cửa. ) Về mặt địa lý mà nói đất đai “là một vùng đấtchuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính én định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh Nguyễn Thị Quyên Kinh tế tài nguyên 58 GVHD: GS Hoàng Việt khí quyên theo chiều thắng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm : Không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai”. Phan loại đất đai Dat dai được phân loại theo các nhóm dat như sau — Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; + Đất trồng cây lâu năm; + Đất rừng phòng hộ; + Đất rùng đặc dung; + Đất nuôi trồng thủy sản; + Đất làm muối; + Đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ. — Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; + Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất xây dựmg khu công nghiệp; đất làm mặt bang xay dung co so san xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; + Đất sử dụng vào mục dich công cộng gồm: đất giao thômg, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đảo tạo, thé duc thé thao phuc vu loi ich công cộng; đất có di tích lich sử - văn hóa, danh lam thang cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của chính phủ; + Đất do các sơ sở tôn giáo sử dụng: + Đất có công trình là đình, đền, miéu, am, từ đường, nhà thờ họ; + Đất làm nghia trang, nghĩa địa; + Dat sông ngòi, kênh rạch, suôi va mặt nước chuyên dùng: + Đất phi nông nghiệp khác theo quy địmh của Chính phủ.
Nguyễn Thị Quyên Kinh tế tài nguyên 58 GVHD: GS Hoàng Việt Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác địmh mục đích sử dụng. Khái niệm quản lý đất đai 2. Khái niệm quản lý đất đai.