CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TU VA QUAN LY CHAT LUQNG CONG TRINH XAY DUNG A.A Công trình xây dựng va quản lý chất lượng 1. Chất lượng công trình xây dựng 1.1 Chất lượng công trình xây dựng “Theo Bill Conway, người Mỹ có quan điểm "chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản lý đồng đắn" Cho tối nay, Tiêu chuẩn ISO đã chính thức ra đổi và đem lạ ác đụng, hiệu quả tích cực, được đông đảo các quốc gia trên thể giới đồng thuận, thông qua chuẩn mye của ISO giúp họ nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thương trường quốc tế, Xu hướng của ISO thiên về "hướng ngoại", đồ là nắm bit nhu cầu và mong đại của Khách hàng, liên tục cải tiến quy trinh QLCL, là mục tiêu cơ bản sự hài lòng của khách hang, su chuẩn Quốc gia * National Standard TCVN ISO 9001 = 2008, định nghĩa [1]: Chất lượng à mức độ của một tập hợp các đặc trương để phân biệt vốn e6 của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá tình dé đáp ứng các nhu cầu đã được công gm hiểu chưng hay bắt buộc. Đôi với công trình xây dựng, theo Luật Xây đựng năm 2014 [2]: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của son người, ật liệu xây dựng, thết bị lấp đặt vào công nh, được lên kế din vi với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt dit, phần trên mặt đt, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây đựng theo thiết kể, Như vây, sản phẩm xây dựng chính là công tình xây dung, nó phụ thuộc vào trình độ qu tình sản xuất cũng với nhân Ive, vật lực tạo ra sản phẩm có chất lượng, được xác định bằng các chi tiêu, những thông số kinh kỹ thuật - thẩm mỹ, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng thoả mãn yêu cầu khách hàng, bởi thé công trình có tính riêng biệt, dễ nhận dạng. Nhur vậy: Có rit nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng.
vi đụ như chất lượng là sự phù hợp (của sản phẩm hay dich vụ) đối với mục dich sử dung (luran & Gryna, 1988), hay chất lượng lã sự tản thủ c yêu cầu đã để ra (Crosby, 1979; ISO, 2005). Tác gỉ 6 thể khái quit chit lượng CTXD là được đảnh giá bởi các đặc tinh cơ bản gồm hệ các chỉ tiêu chuyên ngành XD, thể hiện tinh năng kỹ thuật yêu cầu về độ bên vững, tuổi thọ CT, kỹ mỹ thuật tiện dụng văn hoá địa phương, tuân thủ Quy chuẳn, Tiêu chuẩn XD, các văn bản pháp quy của Nhà nước và hợp đồng giao nhận thầu.2 Phân loại chat lượng sản phẩm xây dựng Phân loại chất lượng theo hệ thống ISO 9000. Chit lượng sản phẩm được chia thành. các loại sau Bang I-1: Chit lượng sin phẩm được chia thành các loại Cie loại chất lượng, seni Yên cầu snxy p đựng Bảo dim đăng ede thing số mong tất kế các đặc điểm của 1 | chit omg tết kế | sản xu vith khảo ce chỉ iu chất ượng cả các mất hing sông loi l To dim Ging cle chỉ Wu đc trng của văn phẩm do cle 1 2 | Comte chấn EY ace quie VỆ Nhà mức bay các van quản quyển quy „ “Mức chất lượng sân phẩm thực tổ đạt được do các yêu tổ 3 | Chất lượng thực tế | nguyễn vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp Quản lý chỉ phối ‘Mite chất lượng có thé chấp nhận được giữa chất lượng thực.
tế và chất lượng tiêu cd, phụ thuộc vào điều KTXH, 4 | Chit lượng cho phếp trình độ lành nghề cia công nhân, phương pháp quản lý của Doanh nghiệp. an Mức chất lượng mà tại đồ lợi nhuận dat được do nàng cao dt lượng tối ưũ # chất lượng lớn hơn chỉ phí đạt mức chất lượng đồ Thự vây: Chất lượng sản phẩm xây dụng (công trình xây dựng ) do con người kiến tao ra bắt đầu hình thành từ ý tường. vì vậy không phải tự nhiên sinh ra mà phải được cquản lý chặt chế trong toàn bộ quá trình tạo ra công trình xây dựng đạt chất lượng.2 Quản lý chất lượng công trình xây đựng.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng “Theo Tap chi thư viện Việt Nam [3]: Ngày nay, hầu hét ác tổ chức hay cơ quan dich vụ đều nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của. khách hàng.
Quản ý chất lượng giúp cung cấp những công cụ và định hướng cho việc nâng cao chất lượng. Quản lý chất lượng là tit cả các hoạt động phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chúc nhằm mục tiêu chất lượng. Các hoại động này bao gồm từ xây dựng chính sách chat lượng, mục tiêu chất lượng, lập kế hoạch đền kiểm. soát, đâm bảo và nâng cao chất lượng Như vậy: Quản lý và chất lượng là một khái niệm rộng hơn xét từ góc độ quản lý.
Dưới đây tác giả nghiên cứu nội dung QLCL va xem xét vai trò của QLCL. chain Quốc gia * National Standard TCVN SO 9001 : 2008 định nghĩa QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Gain lên tục hệ hồng ‘quan lý chất lượng Khách hàng Yeucâu cam = Host ang gia ting 8 = Đồng thông Hình 1 tơ đồ Quan lý chất lượng sản phẩm Nhìn vào hình 1.1 tác giã nhận thấy hệ thống được vận hành theo quy trình chung, tuân thủ và gắn bó chat chẽ thể hiện bổn phần cơ bản, đồ là: Trách nhiệm quản lý, quản lý nguồn lực, giải quyết công việc (tạo sản phẩm) và đánh giá, cải tiến liên tục các quá trình đó, ‘Theo quan điểm của PGS.TS Trin Ching, Trưởng Ban chất lượng - Tổng Hội Xây đựng Việt Nam [4]: Có được chất lượng CTXD như mong muốn, có nhiềuyêu tổ ảnh hưởng, trong đó có yêu tổ cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của Chủ. đầu tu) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sin phẩm xây ‘dung. Xuất phát từ sơ đồ (hình 1-2), việc phân công quản lý cũng được các quốc gia Iuật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vi lợi ích của xã hội công đồng) do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thé trực.
tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (Chủ đầu tư và các nhà thầu) phải có nghĩa vụ kiểm soát Bam bảo | Phi hop - - An toàn -Quy chun Chấtlượng -Bén vững -Tiêu chuẩn công trình xây đựng | “—-Kỹthuật | > -Quyphamphápluật - Mỹ thật - Hợp đồng Hình 1-2; Sơ để yếu tổ tạo nén chất lượng công trình Như vậy: Quản If chit lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tắt cả các chủ thể tham gia vào quả tnh hình thành nên sản phẩm xây dưng bao gém: CDT, nhà thầu, sắc tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác Khảo sit, thiết kế, th công xây cdựng, bao hành, bảo tri, quản lý và sử dụng công trình xây dựng.22 Thực oh va vai tr của QLCL công trình xây dưng Khi lĩnh vực xây dụng phát tiễn thì các vấn để về tính kỹ thuật, mỹ thuật và tổ chức ngày cảng phức tạp, đỏi hỏi chất lượng cả sự quản lý, điều quan trọng nhất là cách thức tổ chức quản lý. Nhà quản ly có trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức, định hướng và kiểm soát việc QLCL không chỉ dành cho các doanh nghiệp, mà còn có sự tham gia kiểm tra, quản lý của cơ quan Nhà nước cá trò vô củng quan trọng trong việc dim bảo và nâng cao chất lượng có ig trình xây dựng. Nó quyết định sự hiệu quả của một dự án đầu tư và quản lý đầu tư, đồng thời thể hiện cạnh tranh và sự uy tin của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nhữ vậy: Chit lượng CTXD phụ thuộc rit nhiều vào giai đoạn thực hiện đầu tư và son người, bộ máy hoạt động của một tổ chức quản lý dự án cũng với công tic lựa chon các nhà thầu tư vấn lập thiết kể ban vẽ thi công, th công xây dựng, t vẫn giảm sit 1.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng.1 Dự áp đầu tự xy đương công trình Dự án ĐTXD |2]: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy tt, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dich vụ trong, thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự. án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiền cứu khả thi ĐTXD. hoặc Báo cáo kính tế - ky thuật DTXD.
Đối với khái niệm quản lý thì có rắt nhiều quan niệm khác nhau vỀ quản lý, nhưng nhìn chung đều hướng đến phân công trách nhiệm và phối hợp thực hiện. Giáo trình. ‘Trung cấp lý luận chính tị hành chính : Có thể hiểu quản lý a sự tắc động có định hướng và ổ chức của chủ thể quản lý lê đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tối những mục iêu nhất định. Mục tiêu này có thể do các thành viên trong tổ chức tự thống nhất với nhau, cũng có thể do người đúng dầu tổ chức xây dựng và giao cho tổ chức thực hiện.
Khi hình thành ý tưởng, đề xuất dự án ĐTXD sử dụng. vn Nhà nước được ex quan có thim quyền phê duyệt thi phải có một tổ chúc để quản lý, huy động ngun lực đầu vào và triển khai dự án, theo quy định biện nay tổ chức đó. là Ban QLDA chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực nhằm đảm bảo thực hiện đúng, trình tự ĐTXD, chat lượng, tiến độ và an toàn công trình, công việc của QLDA cũng là một trong những nội dung của hoạt động xây dựng Như vây; Tác giả có thể khát quát QLDA BTXD công trình là việc huy động các nguồn lực đầu vào và tổ chức công việc thục hiện có định hướng, kế hoạch, lãnh đạo. và kiểm soát l tới mục tiêu hiệu quả dự án đầu tư 1.2 Nội dung và các giai đoạn QLDA ĐTXD công trình Bắt kỳ dự án ĐTXD nào không phân biệt quy mô, nguồn vốn để hoàn thành công trình.
xây đựng th dự én DTXD phải trải qua các gia đoạn từ khi hình thành ý tưởng đầu tr cho đến dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, bảo hành, bảo tri, đó là một chu ky dự án DTXD công trình; các giai đoạn của dự án gồm: Bing 1-2: Cle giải đoạn của dự én đầu tư xây đựng STT | Trình tự giai đoạn. Noi dung giai đoạn.