Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về năng suất lao động và nâng cao năng suất lao động. Những lý luận cơ bản về năng suất lao động. Phân tích thực trạng năng suất lao động tại Công ty cổ phần Cấp nước & Môi trường đô thị Đồng Tháp Chương 4.
Một số giải pháp góp phần tăng năng suất lao động tại Công ty cỗ phần Cấp nước & Môi trường đô thị Đồng Tháp. CHUONG 1 TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU VE NANG SUAT LAO DONG VA NANG CAO NANG SUAT LAO DONG 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đã thực hiện Trong thể giới hiện đại, khi chuyển sang nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức, chúng ta càng nhận thức rõ hơn về vai trò quyết định của lao động trong sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là những lao động chắt lượng cao. Các lý thuyết tăng trưởng gần đây đã chỉ ra rằng, muốn tăng trưởng nhanh.
và ở mức cao, các doanh nghiệp phải dựa trên ít nhất 3 trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạtằng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng lao động. Trong các yếu tố đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng bền vững. chính là con người, đặc biệt là người lao động chất lượng cao, tức là người lao động được đầu tư phát triển, tạo lập kỹ năng, kiến thức tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo để trở thành nguồn vốn - vốn con người, vốn nhân lực. Tăng trưởng năng suất lao động là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng.
kinh tế bền vững của một quốc gia. Thách thức lớn trong việc nâng cao ning suất lao động ở Việt Nam là chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế và nếu so. với các nước trong khu vực thì khoảng cách còn khá lớn. Đối với các doanh nghiệp, tăng năng suất lao động càng.
6 ý nghĩa quan trọng, nó là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định đến sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tăng năng suất lao động tạo ra lợi nhuận lớn hơn và thêm cơ hội đầu tư. Nhiều doanh nghiệp đã tích cực đổi mới tổ chức quản trị, đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao trình độ quản trị và trình độ tay nghề của người lao động. Tuy nhiên năng suất lao động.
của nhiều doanh nghiệp vẫn còn khá khiêm tốn, cụ thể như sau: .Một là, năng suất lao động của các doanh nghiệp trong nước còn rất thấp so với các doanh nghiệp các nước trong khu vực, thấp hơn 2-15 lần. kê năm 1996, năng suất lao động bình quân của Nhật Bản cao gấp 124,6 lần của 'Việt Nam, Thái Lan cao gắp 26,§ lần, Malaysia gắp 17 lần. Trong đó chỉ phí về lao động trên giá trị mới của Việt Nam rất cao, bằng 47,38%, tương đương với Nhật Bản và Mỹ. Hai là, có sự chênh lệch rất lớn về năng suất lao động giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành, nhóm ngành khác nhau Ba ld, các doanh nghiệp trong các ngành có năng suất lao động cao chủ yếu là các ngành khai thác hoặc sản xuất dựa vào tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ, than cốc) hoặc những ngành giá trị gia tăng thấp (bán buôn, bán lẻ, hàng không, ngân hàng), Nguyên nhân của những hạn chế trong năng suất lao động của doanh nghiệp có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan từ các doanh nghiệp.
Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự coi tăng năng suất lao động như một yếu tố có tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, hay. nhiều doanh nghiệp còn nhiều tiểm năng chưa được khai thác triệt để, cũng như: còn một số hạn chế trong tổ chức quản trị, đầu tư máy móc thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng lao động, nắm bắt thị trường. Trong đó, các doanh nghiệp có hạn chế rất lớn trong việc sử dụng lao. động, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước.
Họ thường chú trọng bằng cắp mà không chú ý tuyên chọn và bồ trí đúng người, đúng việc. Thực tế cho thấy, ở các công ty liên doanh trình độ lao động qua đảo tạo nghề chỉ chiếm 41,7% trong khi tại các doanh nghiệp nhà nước là 66,2% và doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước là 46,9% nhưng năng suất lao động ở các công ty liên doanh năm 2005 gấp. 3,2 lần doanh nghiệp nhà nước và gấp 4.7 lần doanh nghiệp ngoài nhà nước. nên, để tăng năng suất lao động thì phải nhìn nhận nền kinh tế của chúng ta được.
cấu tạo bởi những lực lượng sản xuất nào và cách thức sử dụng nguồn lực ra sao. Từ đó cho thấy năng suất lao động là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, một nền kinh tế có năng suất cao nghĩa là nền kinh tế đó có thể sản xuất ra nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ hơn với cùng một lượng nguyên liệu — yếu tố lầu vào. Hoặc sản xuất ra số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ tương đương với lượng. nguyên liệu = yếu tố đầu vào ít hơn.
Ở nước ta thời gian qua đã có một số nhà khoa học nghiên cứu về năng. suất lao động, những vấn đẻ ảnh hưởng đến năng suất lao động. Tuy nhiên do. điều kiện có hạn nên trong luận văn này tác giả chỉ xin đề cập đến một số những.
nhà khoa học đã nghiên cứu về lĩnh vực này. Luận án tiến sỹ: ~ Luận án tiến sỹ của tác giả Lê Văn Nhã - Trường đại học Kinh tế quốc dân năm 1994 “Đổi mới việc đào tao bồi dưỡng và sử dụng công nhân kỹ thuật, cán bộ có trình độ trung học chuyên nghiệp để nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam”. Luận án đã đánh giá có căn cứ khoa học và có hệ thống thực trạng. đào tạo, bồi dưỡng sử dụng cán bộ kỹ thuật và cán bộ có trình độ trung học chuyên nghiệp để từ đó đề ra được biện pháp đẻ nâng cao năng suất lao động ở nước ta.
Điểm mạnh của luận án là đã đề ra được một biện pháp để nâng cao. năng suất lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên xét về thời gian thì luận án đã làm khá lâu, các vấn đề thực trạng đã trở nên quá cũ không có tính cấp thiết đối với tình hình hiện nay. Luận văn thạc sỹ: ~ Luận văn của tác giả Võ Thành Trung Aội số giải pháp tăng năng suất lao động tại bộ phận đóng gói thành phẩm tai cong ty TNHH Technopia Viét Nam từ nay đến năm 2012 tác giả đã nêu một số khái niệm về năng suất lao.
đông, những yếu tố tác động đến năng suắt,phân loại các loại hình sản xuất đồng. thời nêu hiện trạng năng suất lao động tại một bộ phận đóng gói thành phẩm của công ty. Bên cạnh đó, Luận văn còn đề xuất một số giải pháp về quản lý thời gian sản xuất, giải pháp về đầu tư máy móc thiết bị và cải tiến thao tác lao động và kiến nghị đối với nhà nước về các chính sách giảm thuế, đối với công ty đang nghiên cứu nên áp dụng công nghệ tiên tiến, hình thức trả lương cũng như môi trường làm việc để góp phần nâng cao năng suất lao động. Các nghiên cứu khoa học và bài báo về NSLD: ~ Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 của Viện Năng suất Việt Nam: Đây là báo cáo do Viện năng suất Việt Nam (VNPI) biên soạn nhằm cung cấp.
thông tin và kết quả phân tích về các chỉ tiêu năng suất của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2014. Báo cáo tập trung vào các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng suất của nền kinh tế là năng suất lao động và năng suất yếu tố tổng hợp (TFP). Dựa trên cách tiếp cận và phương pháp tính toán của Tổ chức Năng suất Châu Á. (APO), cùng với những nỗ lực hợp tác nghiên cứu trong nước và quốc tế của 'Viện Năng suất Việt Nam.
“Báo cáo năng suấi iét Nam 2014” là tài liệu tham khảo hữu ích về khái niệm năng suất, các chỉ tiêu năng suất, thực trạng năng suất của nền kinh tế và các thành phần kinh tế có sự so sánh với một số nước trong khu vực và quốc tế. ~ Bài báo: “Nông cao năng suất và chất lượng của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập” của GS.TS Nguyễn Đình Phan đăng trên báo Kinh tế & Phát triển số 146 (8/2009) Trong bài báo, tác giả đã đề cập đến mối quan hệ của năng suất và chất lượng, hai nhân tổ quuyết định tới thành bại của doanh nghiệp trong cạnh tranh. Tác giả phân tích nhưng tiến bộ của các doanh nghiệp Việt Nam về nhận thực và hành động. thực tế, từ đó đánh giá thách thức và kết luận một số việc phải làm để nâng cao năng.
suất và chất lượng của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập đó là: tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa năng suất và chất lượng; coi trọng công tác tiêu chuẩn hóa; đổi mới công nghệ và phát huy vai trò của chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng. ~_ Bài báo: “Mông cao năng suất lao động thông qua tai cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh " của Trung Tâm Năng Suất Việt Nam đăng trên trang web: www. Trong bài báo, tác giả khẳng định NSLĐ chính là chìa khóa để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả cũng nghiên cứu phương pháp Tái cơ cấu quá trình kinh doanh và nhận thấy đây là phương pháp có thể làm gia tăng.
đáng kể NSLĐ từ thực tế đã chứng minh rằng chỉ cần thay đổi suy nghĩ/quan niệm và 1 khoản đầu tư nhỏ có thể giúp tăng hơn gấp đôi NSLĐ. Tác giả cũng đưa ra 4 ví dụ thực tế của các doanh nghiệp nâng cao NSLĐ bằng phương pháp tái cơ cấu quá trình kinh doanh. Định hướng nghiên cứu Từ những nghiên cứu về năng suất lao. \g mà các nhà khoa học đã nghiên cứu và nêu những giải pháp như trên, tác giả đã đúc kết những kinh nghiệm quý báu và rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào Dowasen.
Bằng việc nghiên cứu lý luận chung về năng suất lao động , tác giả đi vào thực trạng từng bộ phận của Công ty phân tích và đánh giá theo kiến thức bản thân đã học được. Do hoạt động kinh doanh của công ty Dowasen mà tác giả nghiên cứu là đơn vị hoạt động nhiều lĩnh vực, nên sẽ nghiên cứu năng suất lao động không chỉ ở phạm vi toàn Công ty mà còn nị cứu năng suất lao động ở từng bộ phận. của Công ty.