Tổng quan nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 đã mở ra cơ hội lớn song cũng đặt hệ thống ngân hàng thương mại trước sức ép cạnh tranh khốc liệt. Nhằm nâng cao vị thế và tiềm lực cạnh tranh, việc chuyển đổi mô hình từ ngân hàng thương mại nhà nước sang tập đoàn tài chính - ngân hàng đa năng là định hướng chiến lược trọng tâm. Sau sự kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào tháng 12 năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đứng trước yêu cầu cấp thiết phải củng cố nền tảng tài chính để hiện thực hóa mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu, phấn đấu đứng trong nhóm 70 định chế tài chính lớn nhất khu vực châu Á vào năm 2015.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng năng lực tài chính của Vietcombank giai đoạn 2002 - 2007, xác định những điểm nghẽn về quy mô vốn, chất lượng tài sản, cơ cấu lợi nhuận và quản trị rủi ro. Mục tiêu cụ thể của luận văn gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về tập đoàn tài chính ngân hàng; phân tích các chỉ tiêu định lượng và định tính về năng lực tài chính của Vietcombank trước và ngay sau cổ phần hóa; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao năng lực tài chính đến năm 2015.

Nghiên cứu được giới hạn phạm vi tại toàn hệ thống Vietcombank bao gồm Hội sở chính, 59 chi nhánh, 175 phòng giao dịch và các công ty con trực thuộc trong mốc thời gian trọng tâm 2005 - 2007. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng như quy mô huy động vốn đạt trên 172.000 tỷ đồng và tổng dư nợ đạt 97.532 tỷ đồng vào năm 2007, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho lộ trình tái cơ cấu mô hình ngân hàng mẹ - công ty con tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tiếp cận dựa trên lý thuyết tổ chức tập đoàn kinh tế và mô hình quản trị ngân hàng đa năng (Universal Banking) kết hợp mô hình công ty mẹ - công ty con (Parent - Subsidiary Model) theo tinh thần Nghị định 139/2007/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2005. Ba mô hình tập đoàn tài chính quốc tế điển hình được tham chiếu gồm: mô hình liên kết ngân hàng - bảo hiểm của Allianz và Dresdner Bank tại Đức, mô hình tập đoàn tài chính đa năng Citigroup tại Hoa Kỳ và mô hình quản trị theo khối sản phẩm dọc của BNP Paribas tại Pháp.

Khung lý thuyết về năng lực tài chính ngân hàng thương mại được xác lập thông qua 4 trụ cột cơ bản:

  • Quy mô và cấu trúc vốn tự có: Đóng vai trò là tấm đệm chống đỡ rủi ro, bảo vệ người gửi tiền và tạo nguồn lực mở rộng thị trường.
  • Chất lượng tài sản có: Phản ánh qua cơ cấu tài sản sinh lời (chiếm 80% - 90% tổng tài sản) và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
  • Khả năng sinh lời và hiệu quả quản lý chi phí: Đo lường qua các chỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) và biên lãi thuần.
  • Khả năng thanh khoản và hệ số an toàn vốn: Đảm bảo năng lực chi trả thường xuyên và tuân thủ các quy định an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế và Ngân hàng Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính, thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính hợp nhất và báo cáo bộ phận của Vietcombank, trải rộng trên 59 chi nhánh cấp 1, 2 công ty con trong nước (VCBS, VCB Leasing), 1 công ty con ở nước ngoài (Vinafico Hong Kong) và 3 đơn vị liên doanh liên kết tính đến ngày 31/12/2007. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh bức tranh tài chính chuẩn xác nhất của định chế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số và đối sánh chuỗi thời gian là nhằm đánh giá biến động cấu trúc nguồn vốn, chất lượng tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và hiệu quả kinh doanh qua các mốc thời gian 2002 - 2007. Dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Vietcombank, dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tài chính quốc tế như IMF và WB trong giai đoạn 2002 - 2007, định hướng tầm nhìn đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng mạnh mẽ của Vietcombank trong giai đoạn 2005 - 2007 trên các mảng nghiệp vụ chủ chốt:

Thứ nhất, công tác huy động vốn ghi nhận mức tăng trưởng cao với tổng vốn huy động năm 2007 đạt trên 172.000 tỷ đồng, tăng 13,16% so với năm 2006 và tăng 37,55% so với năm 2005. Vietcombank duy trì thị phần huy động vốn ngoại tệ từ 30% đến 40% và thị phần nội tệ từ 18% đến 20% toàn ngành ngân hàng, tốc độ tăng trưởng vốn bình quân đạt 17%/năm.

Thứ hai, dư nợ tín dụng tăng trưởng vượt bậc từ 29.532 tỷ đồng năm 2002 lên 97.532 tỷ đồng vào năm 2007, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27%/năm, riêng năm 2007 tăng 44% so với năm 2006. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 3,40% năm 2007 theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn là 1,23% tổng dư nợ.

Thứ ba, hoạt động dịch vụ duy trì ưu thế dẫn đầu thị trường. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2007 đạt 26,4 tỷ USD, tăng 24,1% so với năm 2006 và chiếm 24,1% thị phần cả nước (thị phần thanh toán xuất khẩu đạt 29,3%, nhập khẩu đạt 20,0%). Dịch vụ thẻ phát triển bứt phá với hơn 2,4 triệu khách hàng, chiếm 60% thị phần thanh toán thẻ và sở hữu mạng lưới hơn 1.700 máy ATM trong toàn liên minh.

Thứ tư, hoạt động đầu tư tài chính và công ty con đạt hiệu quả vượt bậc. Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) đạt lợi nhuận trước thuế 252 tỷ đồng năm 2007, tăng 108% so với năm 2006. Danh mục đầu tư góp vốn liên doanh, mua cổ phần đạt 1.444 tỷ đồng tại 30 doanh nghiệp, mang lại thu nhập lãi liên doanh trên 300 tỷ đồng trong năm 2007 với giá trị thị trường ước tính gấp 1,5 lần giá trị đầu tư ban đầu.

Thảo luận kết quả

Khi thể hiện dữ liệu qua các biểu đồ phân tích cơ cấu dư nợ và bảng cân đối nguồn vốn, sự dịch chuyển rõ nét từ khối doanh nghiệp nhà nước sang khối kinh tế ngoài quốc doanh và bán lẻ đã giúp phân tán rủi ro tín dụng hiệu quả. Nhóm doanh nghiệp nhà nước giảm dần tỷ trọng trong khi khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá thể tăng lên, tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đông Nam Bộ. Lãi thuần từ kinh doanh ngoại tệ cũng có bước nhảy vọt, từ 274 tỷ đồng năm 2006 lên 400 tỷ đồng năm 2007.

Tuy nhiên, thảo luận cũng chỉ ra những rủi ro nội tại:

  • Nguồn vốn tự có chưa thực sự tương xứng với tốc độ tăng trưởng tài sản, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu dao động ở mức cao từ 6,8 đến 7 lần trong các năm 2006 - 2007.
  • Việc trích lập dự phòng rủi ro chung mới chỉ đạt 64,78% so với yêu cầu quy định tại thời điểm cuối năm 2007 (đạt khoảng 641 tỷ đồng trên tổng số 989,6 tỷ đồng phải trích).
  • Mô hình quản trị theo chi nhánh truyền thống bộc lộ bất cập khi mở rộng sang các dịch vụ phi ngân hàng như bảo hiểm, chứng khoán và quản lý quỹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao năng lực tài chính và xây dựng Vietcombank thành tập đoàn tài chính ngân hàng vững mạnh, bốn nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, tái cơ cấu mô hình tổ chức và bộ máy quản lý điều hành theo cấu trúc công ty mẹ - công ty con. Ban lãnh đạo Vietcombank cần tách biệt rõ ràng khối ngân hàng thương mại với các mảng kinh doanh chứng khoán, cho thuê tài chính, bảo hiểm và quản lý quỹ; thành lập Hội đồng chiến lược và Ủy ban quản lý rủi ro tập đoàn trước năm 2010 nhằm chuẩn hóa quy trình điều hành theo chuẩn mực quốc tế.

Thứ hai, mở rộng quy mô vốn tự có và nâng cao hệ số an toàn vốn (CAR). Vietcombank cần tận dụng nguồn thặng dư vốn thu được từ đợt IPO năm 2007, thực hiện phát hành trái phiếu chuyển đổi dài hạn và tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài để nâng vốn điều lệ lên trên 15.000 tỷ đồng giai đoạn 2008 - 2010, đảm bảo hệ số CAR duy trì vững chắc trên mức 8% - 10% theo hiệp ước Basel.

Thứ ba, đẩy mạnh cổ phần hóa các công ty con và đa dạng hóa danh mục sản phẩm tài chính. Hội đồng quản trị cần xúc tiến kế hoạch cổ phần hóa Công ty Cho thuê tài chính Vietcombank và VCBS nhằm huy động nguồn vốn xã hội hóa; đồng thời đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng (thẻ, ngoại hối, ngân hàng đầu tư) lên mức 35% - 40% trong tổng doanh thu vào năm 2012.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và đẩy mạnh trích lập dự phòng. Khối quản trị rủi ro cần trích lập hoàn tất 100% quỹ dự phòng rủi ro chung theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN trước năm 2010, xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động hóa và thiết lập hạn mức rủi ro thị trường cho danh mục đầu tư tài chính trị giá hơn 1.444 tỷ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình chuyển đổi holding ngân hàng - công ty con, phương pháp quản trị danh mục đầu tư góp vốn và bài học kinh nghiệm xử lý nợ xấu trong quá trình cổ phần hóa.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Sử dụng làm cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh mô hình tập đoàn tài chính đa sở hữu và hoàn thiện quy chế giám sát an toàn tài chính hợp nhất.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về năng lực tài chính, quản trị rủi ro tín dụng và tái cấu trúc định chế tài chính giai đoạn hậu WTO.
  • Các nhà đầu tư tổ chức, chuyên viên phân tích tài chính và công ty chứng khoán: Khai thác bức tranh tài chính chi tiết, tiềm năng tăng trưởng mạng lưới và định giá giá trị nội tại của cổ phiếu Vietcombank trong giai đoạn đầu niêm yết.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại được đo lường qua những tiêu chí trọng yếu nào?

Năng lực tài chính của ngân hàng được đánh giá qua 4 tiêu chuẩn chính: quy mô và cơ cấu vốn tự có, chất lượng tài sản có và tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả kinh doanh sinh lời (thể hiện qua chỉ số ROA, ROE) và khả năng đảm bảo an toàn thanh khoản, hệ số an toàn vốn CAR nhằm chống đỡ các rủi ro hệ thống.

Tình hình kiểm soát nợ xấu của Vietcombank giai đoạn 2005 - 2007 đạt kết quả ra sao?

Theo tiêu chuẩn phân loại tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank được kiểm soát ở mức 3,40% vào cuối năm 2007 với tổng nợ xấu nội bảng là 3.088 tỷ đồng. Ngân hàng đã trích lập 100% dự phòng rủi ro cụ thể và đạt 64,78% kế hoạch dự phòng rủi ro chung.

Vietcombank có những lợi thế nào để chuyển đổi sang mô hình tập đoàn tài chính ngân hàng?

Vietcombank sở hữu thị phần thanh toán quốc tế vượt trội chiếm 24,1% cả nước, mạng lưới thẻ chiếm 60% thị phần thanh toán, nguồn vốn huy động đạt trên 172.000 tỷ đồng cùng hệ thống công ty con hoạt động hiệu quả trong các lĩnh vực chứng khoán, cho thuê tài chính và quản lý quỹ.

Hoạt động đầu tư ngoài ngành và liên doanh liên kết đóng góp như thế nào vào doanh thu ngân hàng?

Tính đến cuối năm 2007, tổng vốn đầu tư góp vốn liên doanh của Vietcombank đạt 1.444 tỷ đồng tại 30 đơn vị, mang lại khoản lợi nhuận trên 300 tỷ đồng mỗi năm và giá trị thị trường của toàn bộ danh mục đầu tư ước tính cao gấp 1,5 lần giá trị sổ sách ban đầu.

Đâu là rào cản lớn nhất của Vietcombank trong quá trình tập đoàn hóa sau cổ phần hóa?

Rào cản lớn nhất nằm ở khung khổ pháp lý điều chỉnh mô hình tập đoàn tài chính tại Việt Nam còn sơ khai, quy mô vốn chủ sở hữu còn mỏng so với các ngân hàng khu vực, tỷ lệ đòn bẩy nợ cao gấp 7 lần vốn chủ sở hữu và sự thiếu hụt nhân lực quản trị tài chính cấp cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tập đoàn tài chính ngân hàng và các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Vietcombank giai đoạn 2002 - 2007, làm nổi bật thành tựu tăng trưởng vốn huy động đạt 172.000 tỷ đồng và dư nợ đạt 97.532 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các điểm hạn chế về tỷ lệ đòn bẩy tài chính, việc hoàn tất trích lập quỹ dự phòng chung và sự cần thiết phải phân tách mô hình quản trị công ty mẹ - công ty con.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tăng cường quy mô vốn tự có, nâng cao hệ số an toàn vốn CAR và đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ đa năng giai đoạn 2008 - 2015.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các định chế tài chính đang trong tiến trình tái cấu trúc; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình đề xuất để ứng dụng vào thực tiễn quản trị ngân hàng hiện đại.