Chương 1: Tổng quan về quản trị điều hành Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực tiễn quản trị điều hành của các Chỉ nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Phú Yên. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành cho các chỉ nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Chương Ì TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Những vấn đề chung về Ngân hàng thương mại: 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại: | Do tính phức tạp và sự phát triển không ngừng của các nghiệp vụ ngân hàng nên rất khó khi đưa ra một định nghĩa về ngân hàng thương mại. Trước đây, ngân hàng thương mại là ngân hàng mà tỷ lệ vốn cho vay vào mục đích thương mại và công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của nó. Theo Peter Rose: Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với _bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
| Theo Luật các Tổ chức Tín dụng của nước ta: N gân hàng là loại hình tổ - chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Vai tro cua Ngan hang thuong mai: Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi và tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, thành các khoản tín dụng phục vụ cho nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng cho các doanh nghiệp và cá nhân. Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán các khoản mua sắm hàng hóa, dịch vụ thông qua việc mở và quản lý tài khoản giao dịch của khách hàng.
| | Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ thay khách hàng khi khách. hàng mất khả năng thanh toán. Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lai chung khoán. Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại: | Vé san pham dich vu cia NHTM: San phẩm dịch vụ của ngânn hàng | khác sản phẩm dịch vụ các ngành khác trên các phương diện như: Tiền là nguyên liệu chính của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Thời gian là yếu tố chính thực hiện giá trị của sản phẩm dịch vụ. Các sản phẩm dịch vụ giống nhau, rất dễ bắt chước và khó phân biệt giữa ngân hàng này và ngân hàng khác. | Vẻ khách hàng: Hầu như mọi người trong xã hội đều có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhất là trong xa hội hiện đại.
Chứng tỏ khách hang tiém năng của ngân hàng là rất lớn, các ngân hàng cần tạo lập và tăng tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ để mở rộng thị trường kinh doanh. Về môi trường kinh doanh: Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt (cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, cạnh tranh với các trung gian tài chính phi ngân hàng và thậm chí bị canh tranh bởi các tổ. chức không liên quan gì đến hoạt động ngân hàng như Bưu điện, các siêu thị bán hàng trả chậm.) và chịu sự quản lý chặt chế của nhà nước. Về rủi ro: Hoạt động ngân hàng chứa đựng rủi ro cao và để lại hậu quả nghiêm trọng không những cho ngân hàng mà cho cả nền kinh tế của mỗi quốc gia và kinh tế toàn cầu.
Rủi ro chủ yếu trong hoạt động ngân hàng là rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, Tui ro ty gia. Muc tiéu tong quat của ngân hàng thương mại: ‘Phuc vu cong đồng: ngân hàng tạo ra các dịch vụ hoàn hảo nhất nhằm thỏa mãn cho nhu cầu của các cá nhân, tổ chức và tối đa hoá lợi ích của nền kinh tế; đây cũng chính là cơ sở để đạt các mục tiêu khác của ngân hàng. Sự tăng trưởng và thị phần: để phục vụ cộng đồng tốt hơn, các ngân. hàng phải không ngừng tăng trưởng và mở rộng thị phần.
Đây là mục tiêu mà các ngân hàng phải đạt được nhằm tìm kiếm lợi nhuận tốt đa. Lợi nhuận tối đa: phục vụ cộng đồng và tăng trưởng là mục tiêu quan trọng; tuy nhiên mục tiêu quan trọng nhất vẫn là lợi nhuận. Bởi lẽ sức mạnh của ngân hàng hay bất cứ một doanh nghiệp nào khác đều bắt nguồn từ mức sinh lợi là cao nhất. Trong nền kinh tế thị trường, điều mong muốn nhất của các nhà đầu tư là đạt được lợi nhuận tối đa.
Khái niệm và vai trò của quản trị điều hành Ngân hàng thương mại: 1. Khái niệm về quản trị điều hành ngân hàng thương mại: Theo Từ điển Tiếng Việt: Quản trị là tổ chức, điều hành công việc của một cơ quan, tổ chức. Điều hành là chỉ huy, chỉ đạo quy trình hoạt động chung. Từ đó có thể thấy điều hành mang tính tác nghiệp và là một bộ phận của cong tac quan trl.
Theo lý thuyết quản trị thì "Quản trị là một tiến trình bao gồm việc hoạch định, tổ chức, quản trị con người và kiểm tra các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống, nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị đó” Tùy theo quan điểm và cách tiếp cận nên có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị NHTM. Tuy nhiên, có thể hiểu về quản trị điều hành NHTM một - cách khái quát sau: Quản trị ngân hàng chính là những hoạt động cần thiết phải thực hiện nhằm phối hợp hoạt động của các nhân viên và bộ phận trong ngân hàng theo. một tiến trình chặt chế nhằm đạt các mục tiêu chung. Điều hành ngân hàng là sự bố trí, sử dụng một các hợp lý các nguồn lực trong ngân hàng để hoạt động mang lại hiệu quả cao nhất.
| "Quản trị điều hành ngân hang thương mại là quá trình hoạch định, tổ chức và điêu hành hoạt động của các cá nhân, các bộ phận, các chức _ năng và kiểm tra các hoạt động một cách có hệ thống, nhằm sử dụng tối đa sat nanan Iver Aaé Ant mie few aa rae dinh H Có thể thấy, quản trị điều hành ngân hàng thương mại là một hoạt động liên tục và cần thiết khi nhà quản trị và các nhân viên kết hợp hoạt động với hợp nhau trong tổ chức ngân hàng; nhằm tìm ra phương thức hoạt động thích để cung ứng các dịch vụ tốt nhất cho xã hội, với chỉ phí thấp nhất và tạo ra lợi nhuận tối đa nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn cho ngân hàng. Vai trò của quản trị điều hành ngân hàng thương mại: Quản trị điều hành đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các NHTM, thể hiện trên các mặt sau: Trước hết, quản trị điều hành xác định mục tiêu, xây dựng nhiệm vụ và hoạch định chiến lược hoạt động phù hợp với khả năng hiện tại và hướng phát triển cho ngân hàng trong tương lai. Theo ý nghĩa đó, quản trị điều hành sẽ quyết định liên quan đến những vấn đề trọng yếu trong hoạt động ngân hàng như: xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định cơ chế điều hành, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ. tạo thành một tổ chức thống nhất, hoạt động với hiệu quả cao nhất.
| Thứ hai, quản trị điều hành tạo lập môi trường làm việc ưu việt ca vé vật chất lẫn tinh thần để phát huy tài năng sáng tạo cho nhân viên ngân hàng nhằm cung cấp dịch vụ ngân hàng tốt nhất cho khách hàng. Thứ ba, quản trị điều hành hướng đến xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đâm bảo đủ trình độ chuyên môn, kỹ năng thao tác và đạo đức nghề nghiệp; có thể nói đây là nguồn tài nguyên quý giá cho sự phát triển của ngân hàng. | Thứ tư, quản trị điều hành luôn tìm được những cách thức tốt nhất để quản lý các nghiệp vụ ngân hàng, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra nhằm đạt được mức lợi nhuận tối đa đồng thời \ vẫn đảm bảo sự phát triển và an toàn cho ngân hàng. Thứ năm, quản trị điều hành giúp cho ngân hàng hướng đến sự đổi mới để thích nghi với môi trường luôn biến động và cạnh tranh cao.
trọng Qua các điểm nêu trên, quản trị điều hành có vai trò vô cùng quan hàng trong và là yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự phát triển vững chắc của ngân quá trình hoạt động kinh đoanh. thương mại: 1. Nội dung cơ bản của quản trị điều hành ngân hàng vụ cơ -_ Có thể tiếp cận công tác quản trị điều hành NHTM theo ba nhiệm Quản trị các tác vụ bản là: Quản trị công việc và tổ chức; Quản trị nhân sự và cơ bản trong hoạt động ngân hàng. thương n mại: 1.
Quần trị công việc và tổ chức trong ngân hàng bốn nội Quản trị công việc và tổ chức trong ngân hàng liên quan đến cấu trúc tổ chức; dung cơ bản: Hoạch định chiến lược kinh doanh; Xây dựng Công tác Kiểm tra, kiểm soát và Hệ thống thông tin quản lý. Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng: Có thể hiểu hoạch định chiến lược là việc xây dựng một kế hoạch hoạt tác kế hoạch của động cho toàn tổ chức và là định hướng tổng quát cho công | | các cá nhân và từng bộ phận trong ngân hàng. và kế Đầu ra của quá trình hoạch định chiến lược là các chiến lược bản của hoạch hoạch kinh doanh của ngân hàng. Các bước và nội dung cơ định chiến lược kinh doanh ngân hàng bao gồm: (1) Tuyên bố sứ mệnh kinh doanh của ngân hàng: Là việc xác định triết kinh doanh lý, tôn chỉ, mục đích, lý tưởng kinh doanh; Khi tuyên bố sứ mệnh tính nhất quán, cần phải ngắn gọn, kết tỉnh những triết lý cơ bản; thể hiện _ động viên và quảng bá thương hiệu của mình.
thái (2) Xác định tầm nhìn: Ngân hàng phải phác thảo chân dung, trạng có tầm - phát triển cho đến cuối thời gian hoạch định. Thông thường tầm nhìn nhìn gần từ ba đến năm năm và tầm nhìn đài hạn từ năm đến hai mươi năm.