CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY. ĐỰNG CÔNG TRÌNH 1-1 Tổng quan về dự án đầu tr xây dựng công trình tại Việt Nam LLL Dự ân đầu tư xây đựng công trình Dự án ĐTXD là tập hop các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiễn hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo CTXD nhằm phát triển, duy tì, ning cao chất lượng công trình hoặc sản phim, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phi xác định [1] “Dự ân đầu tư là tập hop đề xuất bo vén trung hạn hoặc đãi han để tiễn hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thé, trong khoảng thời gian xác định” theo Điều 3 của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/1 1/2014.|2] Dy án đầu tự phát triển bao gồm chương tình, dự án ĐTXD mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã ĐTXD; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lip đặt dự án sửa chữa, nâng cấp tải sản, thiết bị; dự án, để án quy hoạch; dự án, để tải nghiên cứu khoa hoe, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, để án tu phát triển khác [3]. Dự án DTXD khác với các dự án khác là dự án đẫu tư có gắn liễn với việc XDCT va hạ ting ky thuật liên quan đến dự án Dy án đầu tư có thé xem xét đưới nhiều góc độ khác nhau, cụ th: Xét trên tổng thé chung của quả trình đầu te: Dự an đầu tư có thé được hiểu như là kế hoạch chỉ tết trién khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đỏ là một công trình ey thể thực hiện các hoạt động đều tr “Xét về mặt hình thức: Dự ân đầu tự là tài liệu kinh tế - kỹ thuật trình bày một cách chỉ tiết có hệ thông về một ké hoạch tổng thé huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư để đạt được kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương ái XXết v góc độ quản lýc Dự ân đầu tư là công cụ quan lý việc sử dụng vốn, vật tr, lao động. để tạo ra những sản phẩm mới phục vụ cho xã hội.
Việc QLDA sẽ thực hiện. trong khuôn khổ mã nội dung dự ân đã thể hiện về yêu cẫu sử dụng các nguồn lực, về hướng tới mục tiêu của dự án: lợi nhuận, ợi ch kinh tế - xã hội của ngành, vùng, dia phương. “Xét vé góc độ kd hoạch hóa: Dự in đầu us là một kế hoạch ch it để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phátiễn kinh tế xã hội âm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tr và sử dụng vốn đầu tư. Xét trên góc độ phân công lo động xã hội: Dụ ân đầu tư thể hiện sự bổ tí, phân công hop lý nguồn lực lao động xã hội nhằm giải quyết mỗi quan hệ giữa các chủ thé kinh t lự lượng xã hội tiên cơ sở khai thác các yê tổ kính tế “Xét trên góc độ kinh tổ: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bổ trí lực lượng lao động xã hội dé giải quyết mồi quan hệ giữa các chủ thể kinh té khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên.
Xết về mặt nội dung: Dự én đầu tư là tập hợp các hoại động có liên quan với nhau duge kế hoạch hóa để đạt được mục tiêu cụ thể, trong một thời gian cụ thể, thông qua việc sử dụng nguồn lực nhất định. Nội dang phải thể hiện 4 vn để cơ bản: Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tr; Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện; Tính toán hiệu ‘qua đầu tự; Xác định độ an toàn và tinh khả thi của dự ấn. Đặc diém của dự ân đầu ne xây dựng công trình Dự án ĐTXD là một loại công việc mang tính chit một lẫn, edn có một lượng đầu tư nhất định, ri qua một loại các ình tự. Dự án DTXD có những đặc tung cơ bản sau Due án có mục dich, mục tiểu rỡ rằng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ cẩn được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoá mãn một nhu cầu nào.
đó, Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên có thể được chia thành nhiều bộ phận Khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuỗi cùng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản v thời gian, chỉ phi và chất lượng Dan luôn có tỉnh bắt định và rủ ro: Một dự ân bắt kỳ nào cũng có thời điễm bắt đầu 5 và kí thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn vé thời gian. Mặt khá thực hiện dự án luôn luôn đồi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực. Hai vấn đề trên là nguyên nhân của những bắt định và rủi ro của dự án. Darn liên quan đến nhiều bên và có sự tương tắc phúc tạp giữa các bộ phân quản lý chức năng với quản lý dự án.
Dự án nào cũng cổ sự tham gia của nhiễu bên hữu quan như chủ đầu tư, người thy hưởng dự án. nhà thầu, các nhà ư vấn, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tùy theo tính chất dự án và yêu cầu của chủ đầu tw mà sự tham gia của các thành phẫn trên cũng khác nhau. Các chủ th này lại có lợi fh khác nhan, quan hệ giữa họ thường mang tinh đổi tá.
Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dé xây m xung đột quyển lợi giữa các chủ thể, Ngoài ra giữa các bộ phân quản lý chức nang và nhóm quan lý dự án thường phát sinh các công việc yên cầu sự phối hợp thực hiện nhưng mức độ tham gia của các bộ phận là không giếng nhau. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quan lý dự án cin duy ti mỗi quan hệ với các bộ phan quản lý khác. urge cấu thành bởi một hoặc nhiều công tình thành phần có mi liên hệ nội tạ chịu sự quân lý thống nhất trong quá tinh BTXD: Hoan thành công tình là một mục tiêu đặc biệt trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lượng, về chỉ phi đầu tư và về hiệu quả đầu tư Phải tuân theo trình tự DTXD cin thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công trình hoàn thành dua vio sử dụng Moi công việc chỉ thực hiện một lần: Đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần thiết kế và thi công đơn nhất 113 Phân loại dự án đầu ue xây dựng công trình 1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy mô đầu tư [4] ‘Tay the tính chất của dự ân và quy mô đầu tr dự án đầu tr rong nước được phần loại thành: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhôm Bị Dự án nhôm C.
Dự án quan trọng quốc gia do QH xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Tiêu chí 6 chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đồ còn căn cứ vào tằm quan trọng của lĩnh vực đầu tư được thể hiện ở Bảng 1.1: Phân loại dự án ĐTXD công trình theo nghị định 59/2015/NĐ-CP. Ting TT Loại dự án ĐTXD công trình mức đầu tư 1 Nhóm A Các ự án DTXD công hình: tue nh vực bảo vệ an ninh quố | lụa 1 | phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ÿ nghĩa chính tị - xã hội Mà eee quan trọng 2 | Cae dự án ĐTXD công Win sản suất chất độc hại, cấ nỗ; hạ| Khong S ting khu công nghiệp mức vẫn ic dy ấn ĐTXD công trình: công nghiệp điện, Khai the đầu Kh, hoá chất, phân bón, chế ạo máy, xi măng, luyện kim, Khai thác chế | Trênđữ0 én khoảng sản, các đự án giao hông (cu, cing biển, cing sông, | tỷ đồng sin bay, đường sắt, đường quốc l), xây dựng khu nhà ở Cúc dự in BTXD công tình: huỷ gi, giao hông (Khúc ð điểm T- 3), cấp thoát nước và công trình hạ ting kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản | Trên 400. xuất thiết bj thông tin, điện tử, tin bọc, hoá dược, thiết bị y tế, công | tý đồng.
trình cơ khí khác, sản xuất ậtiệu, bưu chính, viễn thông Các dự án DTXD công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuy tinh, ‘Tren 300 5 |in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm. ty đồng nghiệp, nuôi trồng thu sản chế ign nông, lâm sản, Các dự án ĐTXD công nh: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, inh, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), | Trén 200 © | kho ting, du lịch, thé duc thé thao, nghiên cứu khoa hoc và các dự | dng án khác TL [Whim B ` | điệtbị thông tin, điện ttn học hoá dược, tiết bị yt công tinh ew | Khi khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, Các dự án ĐTXD công tình: hạ ting kỹ thuật khu đô thị mới, công | Từ 15 đến nghiệp nhẹ, sinh sử, thuỷ nh, i, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên | 300 Tổng TT Loại dự ân ĐTXD công trình mức đầu tw hiền, Sin xuất nông, lâm nghiệp, muối rồng thuỷ sìn, chế biến nông, | đồng lâm sản, Cúc dự án ĐTXD công tình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, | Từ7 đến 4 | tuyển hình, xây dụng dân dụng khác (rừ xây dụng khu nhà ở) kho | 2001, ting, dụ lịch, thé due thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác, | — đồng THỊ Nim € Cúc dự án ĐTXD công trình: công nghiệp điện, khai thác dẫu khí, ho chất phân bón, ch tạo máy, xi mãn, luyện kim, khai ác ch | 9 1. | biển khoảng sản, các dự án giao hông (cầu, cảng biễn, cảng sông, | > sin bay, đường sắt, đường quốc lộ).