Chương 1. Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo của Cán bộ Quản lý cấp trung Chương 2. Thực trạng năng lực lãnh đạo lãnh đạo của Cán bộ Quản lý cấp trung tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí Chương 3. Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo cho Cán bộ Quản lý cấp trung tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí Sau đây luận văn sẽ trình bày các nội dung cụ thể của từng chương.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG 1. Tổng quan về năng lực 1. Khái niệm năng lực Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1995 của Viện Ngôn ngữ học, năng lực là “khả năng cần thiết để đạt được các mục tiêu cụ thể”. Như vậy, năng lực cũng có thể do bẩm sinh đã có và có thể có được qua quá trình học tập, lao động, công tác.
Trong những năm qua, các nhà nghiên cứu, các học giả đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Trong đó, định nghĩa về năng lực của 2 nhà nghiên cứu Bernard Wynne và David Stringer là rõ ràng, dễ hiểu và dễ vận dụng hơn cả. Trong công trình nghiên cứu “Tiếp cận Đào tạo và Phát triển dưới góc độ Năng lực” năm 1997, Bernard Wynne và David Stringercho rằng “Năng lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ tích luỹ được của một cá nhân sử dụng để đạt được các kết quả mà công việc của họ đòi hỏi”. Nói cách khác, năng lực được thể hiện qua kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ mà con người tích luỹ được và áp dụng để đạt được kết quả trong công việc của mình.
Bởi vậy, năng lực được gắn với kết quả đầu ra của công việc, chứ không phải yếu tố đầu vào. Một người có thể có đủ các yếu tố đầu vào như bằng cấp, kiến thức, kỹ năng nhưng không đạt được kết quả đầu ra mong muốn của công việc, thì cũng chưa phải là người có năng lực; và ngược lại, một người hoàn thành tốt công việc, đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của doanh nghiệp thì người đó được coi là có năng lực. Để có được năng lực đòi hỏi một người phải có đủ các yếu tố cần thiết về kiến thức, kỹ năng, thái độ-hành vi và kết hợp chúng một cách thành công để hoàn thành công việc được giao. Việc gắn năng lực với kết quả đầu ra của công việc sẽ giúp chúng ta dễ dàng đánh giá năng lực hơn.
Với những luận điểm trê và trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, luận văn lựa chọn khái niệm năng lực như sau: “Năng lực là kỹ năng, kiến thức và thái độcủa một cá nhân để thực hiện được một công việc nhất định”.Hay có thể mô tả năng lực bằng công thức sau đây: Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ Trong đó: 5 Kiến thức: là những hiểu biết mà con người có được do từng trải hoặc do học tập. Kỹ năng: là khả năng vận dụng những kiến thức đã thu được trong một lĩnh vực nào đó áp dụng vào thực tế. Thái độ: là những biểu hiện của ý nghĩ, tình cảm, cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề của một người với công việc người ấy đang đảm nhận. Các nhân tố cấu thành năng lực quản lý Đội ngũ cán bộ quản lý có vị trí, vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì nhất thiết phải nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý. Để nâng cao năng lực, chúng ta phải nghiên cứu những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực quản lý, để từ đó có phương pháp tác động đến từng nhân tố nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý. Qua nghiên cứu, thấy rằng có ba nhân tố ảnh hưởng là kiến thức, kỹ năng và thái độ. Để nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cần phải tạo điều kiện để đội ngũ cán bộ quản lý có kiến thức và kỹ năng tốt, có thái độ tích cực trong công việc.
Nhân tố Kiến thức: Kiến thức có ảnh hưởng quan trọng đối với năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý. Kiến thức của đội ngũ đội ngũ cán bộ quản lý trước hết ảnh hưởng bởi trình độ của bản thân từng cán bộ, khả năng tiếp cận kiến thức của họ. Để tác động vào nhân tố này thì cần phải tiến hành đào tạo để trang bị cho đội ngũ cán bộ quản lý những kiến thức cần thiết. Nhân tố Kỹ năng: Nhân tố này ảnh hưởng quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động quản lý.
Kỹ năng chịu ảnh hưởng bởi khả năng tự học của cán bộ và công tác đào tạo cán bộ của doanh nghiệp. Việc đào tạo cán bộ của doanh nghiệp bao gồm: Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tự đào tạo và giao nhiệm vụ để thử thách cán bộ. Sự thuần thục về kỹ năng của một cán bộ phụ thuộc vào cán bộ có điều kiện thường xuyên áp dụng những kỹ năng được trang bị vào công việc hay không? Doanh nghiệp cần phải sử dụng giải pháp kết hợp giữa đào tạo và bố trí sắp xếp công việc để cán bộ có điều kiện ứng dụng và phát huy những kỹ năng được trang bị. Nhân tố Thái độ: Một cán bộ có kiến thức và kỹ năng tốt nhưng có thái độ làm việc không tốt, không tích cực thì kết quả công việc không cao và là một sự lãng phí về tài nguyên nguồn nhân lực.
Thái độ không tốt có thể do nhiều nguyên nhân: cán bộ 6 chưa nhận được đãi ngộ xứng đáng, cán bộ chưa được giao nhiệm vụ đúng với khả năng của mình, cán bộ không yêu thích công việc được giao, công việc không tạo được động cơ thúc đẩy cán bộ làm việc. Thái độ có ảnh hưởng lớn đến kết quả công việc của nhà quản lý. Thái độ của nhà quản lý ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ làm việc của nhân viên. Để tác động vào thái độ của cán bộ, doanh nghiệp phải đáp ứng được các nhu cầu của họ.
Lãnh đạo cấp cao phải làm tốt công tác động viên, khuyến khích. Nhu cầu của từng cán bộ quản lý không giống nhau. Mỗi người có những nhu cầu riêng và mức độ của các nhu cầu thay đổi theo từng giai đoạn. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái độ làm việc của cán bộ quản lý là môi trường làm việc.
Vì vậy, tổ chức cần phải tạo được môi trường làm việc phù hợp với nhu cầu của cán bộ quản lý. Khung năng lực 1. Khái niệm khung năng lực Để hoàn thành được một công việc, người thực hiện cần sở hữu nhiều năng lực.Tập hợp các năng lực cần thiết cho một công việc thường được gọi là “khung năng lực”. Luận văn lựa chọn khái niệm sau đây cho khung năng lực: Khung năng lực là “một bản mô tả về năng lực mà mỗi người, trong cương vị công tác của mình cần có để hoàn thành nhiệm vụ công việc được giao”.
Vai trò của khung năng lực Mục đích của việc xây dựng khung năng lực là để lập kế hoạch phát triển năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Khung năng lực giúp doanh nghiệp và bản thân người lao động: - Tập trung vào kết quả cuối cùng gắn với mục tiêu của doanh nghiệp, tạo thói quen hướng tới kết quả cần đạt được, từ đó giúp nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp - Giúp việc phát triển năng lực gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Bởi đôi khi nhu cầu phát triển của cá nhân chưa phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp - Lựa chọn đúng người vào đúng công việc: Trên cơ sở khung năng lực đã được xây dựng, lựa chọn đúng người đạt được các yêu cầu theo khung năng lực thì người đó sẽ hoàn thành tốt yêu cầu của công việc đó - Đánh giá được kết quả công việc và nhận biết được năng lực của cán bộ nhân viên 7 - Thúc đẩy quá trình tự học của cán bộ nhân viên nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu công việc. Phương pháp xây dựng khung năng lực Luận văn xây dựng khung năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trên cơ sở phân tích những năng lực cần thiết mà Cán bộ Quản lý cấp trung phải có để thực hiện được sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty Nhiệt điện Uông Bí đến năm 2022.
Khung năng lực là một bản mô tả về năng lực mà mỗi người cần có để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Khung năng lực bao gồm: (1) những năng lực chung, (2) những năng lực cụ thể và (3) diễn giải về năng lực cụ thể. Trong đó: - Những năng lực chung: Là những năng lực chung cho một vị trí công việc mà một người làm việc cần có để thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình - Những năng lực cụ thể: Mô tả về những lĩnh vực, những mặt hoạt động chính mà một vị trí công tác phải thực hiện trong mỗi năng lực chung - Những diễn giải về năng lực cụ thể: Mỗi năng lực cụ thể được diễn giải bằng một số mệnh đề để đảm bảo sự thống nhất cách hiểu về mỗi năng lực đó. Ví dụ về khung năng lực được trình bày trong Bảng 1.
dưới đây: Bảng 1.Khung năng lực Năng lực chung Năng lực cụ thể Diễn giải năng lực cụ thể Kiểm soát và làm - Có tinh thần trách nhiệm cao, gương chủ bản thân mẫu, được mọi người tín nhiệm. - Nêu cao tinh thần đoàn kết trong đơn vị - Bình tĩnh, quyết đoán - Cởi mở, lắng nghe Quản lý thời gian - Chấp hành kỷ luật lao động công ty Quản lý bản - Làm việc có kế hoạch thân - Hoàn thành công việc đúng tiến độ - Xử lý tốt với sức ép và sự căng thẳng Trau dồi và nâng - Tự đánh giá năng lực, xây dựng kế cao năng lực hoạch phát triển phù hợp. - Tự học, học từ sai lầm của bản thân và của đồng nghiệp. 8 Các bước xây dựng khung năng lực: Bước 1: Căn cứ vào thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, kế hoạch, mục tiêu chiến lược, mục tiêu cụ thể của công ty đã đề ra trong từng giai đoạn và định hướng đến năm 2020 để xác định các năng lực cần thiết cho đội ngũ Cán bộ Quản lý cấp trung.
Bước 2: Trên cơ sở năng lực, xây dựng bảng đánh giá năng lực củaCán bộ Quản lý cấp trung để cá nhân tự đánh giá.