CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DAU THAU XÂY LAP VÀ NANG LỰC DAU THAU XÂY LAP CUA DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Đấu thầu và đấu thầu xây lắp: 1. Đấu thầu: Đứng trên mỗi phương diện nhận định khác nhau thì "đấu thải những khái niệm khá Sau đây tác giả xin trích dẫn một Theo khoản 2 điều 4 của luật đầu thầu số 61/2005/QHI 1 ngày 29/1 1/2005 thì “Đấu thâu là quá trình lựa chọn nhà thâu đáp ứng các yêu cầu của bên.
mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự dn quy định tại Điễu 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả. kinh 08" [17] Theo giáo trình hiệu qua và quản lý dự án Nhà nước của Mai văn Bưu thầu là quá trình lựa chon nhà thau đáp ứng được các yêu cau của ‘ben mời tha trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thaw "Bên moi thâu là chủ đầu tư hoặc đại điện hợp pháp của chủ đầu tư có dhe án cần đấu thâu "Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có tư cách pháp nhân dé tham ra đấu thầu. Nhà thầu có thé là cá nhân trong trường hợp đấu thầu tuyén trọn te vấn 1] 1. Đầu thầu xây lắp: Đầu thầu xây lắp: là loại hình dau tha thực hiện dự án nhằm lựa chọn nha thầu thực hiện các công việc xây lắp của dự án.
Đây là loại hình đấu thầu phổ. biến nhất hiện nay.|/] Còn theo Điều 4 Luật đấu thầu. số 43/2013/QH13 thi ‘Dau thầu là quả. trình lựa chon nhà thâu dé ký bt và thực hiện hợp đằng cung cấp dich vụ te , dich vu phi tte vẫn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chon nhà đầu tw để ký két và thực hiện hợp đẳng dự án đầu tw theo hình thức đối tác công te, de án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quá kinh * (16) Như vậy có thể hiểu thầu xây lắp là quá trình mua bán đặc biệt, san phẩm là các công trình xây dựng.
Trong lĩnh vực xây l yếu cạnh tranh với nhau bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình và giá cả Một số kh: iệm liên quan đến đấu thầu: Để hiểu rõ hơn về các nội dung của đầu thầu, ta cin nắm rõ một số khái niệm liên quan chặt chẽ đến đấu thầu. Theo điều 4 giải thích từ ngữ trong Luật đấu thầu ban hanh ngày 26 tháng 11 năm 2013 thì - "Bên mai thầu là cơ quan, t6 chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: (a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; (b) Don vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; (c) Don vị mua sắm tập trung: (d) Cơ quan nha nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà. nước có thâm quyền lựa chon 16] - "Giá gói thằu" Giá gồi thầu là giá trị của gói thẫu được phê duyệt trong, kế hoạch lựa chọn nhà thầu. [76] ~ *Giá die thu” là giá do nhà thầu ghỉ trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chỉ phi để thực hiện gói thấu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
/16J - *Giá trúng thằu” là giá được ghi trong quyết định phê đuyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. (76) ~ "Gói thâu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thế gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là 6 khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đổi với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung. [16] ~ "Hồ sơ mời th iu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rong rãi, đầu thầu hạn chế, bao yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà th , nhà đầu tư chuẩn bị hỗ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ. chức đánh giá hỗ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà.
„ nhà đầutư, [16] = "Nhà thẳu chink” là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thải đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thé là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh. [16] - *Nhà théw phụ” là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng. được ký với nhà thầu chính.
Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thâu chính đề xuất trong hồ sơ dự. thầu, hỗ sơ để xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hỗ sơ mì thau, hồ sơ yêu. /16J ~ "Hồ sơ dự thâu, ho sơ dé xuất” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tur lập và nộp cho bên mời thầu theo yêt của hỗ sơ mời thầu, hồ sơ yêu 116) ~ “Thời điểm đồng thâu” là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hỗ so dự sơ tuyển, hỗ sơ dự thâu, hỗ sơ đẻ H6 1.3, Các loại hình đấu thầu: Theo tính chất công việc được thực hiện trong chu trình dự án đầu tư, đấu thâu được chia thành 4 loại aw thầu xây lắp: là loại hình dau thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn. nhà thầu thực hiện các công việc xây lắp của dự án.
Đây là loại hình đầu thầu pho biển nhất hiện nay.[] 7 Đầu thaw mua sắm vật tư thiết bị: là loại hình đầu thầu thực hiện đầu tư nhằm lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc mua sắm vật tư thiết bị cho dự án. Vật tư thiết bị của dự án bao gồm thiết bị toàn bộ hoặc thiết bị lẻ, thành phẩm, ban thành phẩm, nguyên liệu và vật liệu. [7] Đầu thầu tuyển chọn te vấn: là loại hình dau thầu nhằm tuyển chọn một công ty hoặc một cá nhân tư vẫn có kính nghiệm chuyên môn để thực hiện các công việc có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện te. Đầu thâu dự én: là loại hình đấu thầu mà dự án không phải chia nhỏ.
thành các gói tha , các dự án thực hiên theo phương thức xây dựng huyền giao và phương thúc xây dựng - vận hành - chuyển giao.4, Năng lực đấu thầu xây lắp: “Năng lực đấu thầu xây lắp bao gầm a) Năng lực ky thuật: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng. thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiất bị thi công để thực hiện gói thdu;b) Năng lực tài chính: tong tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá tri hợp đồng dang thực hiện dé dang và các chỉ tiéu khác ”.{14] Trên cơ sở khái niệm năng lực dau thầu xây lắp ta nghiên cứu toàn bộ năng lực và việc sử dụng các năng lực đó để tạo ra lợi thế của DN so vơi các đối thủ khác nhằm duy trì vị tri của DN trên thị trường và thu được hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực xây lắp. “Thực tế trong nền kinh tế thị trường hiện nay đang phải chống chọi với tình hình lạm phát tăng cao, hoạt động đấu thầu ngày cảng sôi động, cạnh. tranh giữa các DN ngày cảng gay gắt.
Để đứng vững và mỡ rộng thị phần đồi hỏi các DN xây dựng phải không ngừng nâng cao năng lực đấu thầu. CÁC NHÂN TO ANH HƯỚNG TỚI NĂNG LUC DAU THAU XÂY LAP CUA DOANH NGHIEP 1. Nhân tố khách quan: Là các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực đấu thầu xây lắp của DN, mà nó không phải do DN gây ra. Những nhân tổ khách quan ảnh hưởng đến năng lực đầu thầu của DN bao gồm: 1.
Chủ đầu tu: “Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chỉ pl rốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật. Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường. Vì vậy có thể xem chủ đầu tư là người trực tiếp quyết định và lựa chọn hồ sơ dự thầu của DN, Do đó, chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến các DN tham gia đấu thầu xây dựng. ‘Theo Luật dau thầu thì bên mời thầu có quyền lựa chọn nhà thâu trúng.
hoặc huỷ bỏ kết quả lựa chọn theo quy định của pháp luật về ấu thầu. Việc bên mời thầu tự thực hiện hay lựa chọn tư van lập hỗ sơ mời thầu, chọn tư vấn. đánh giá hồ sơ dự thầu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thẳng thầu của DN. Họ có thể đưa ra những yêu cầu mà chỉ có một vài DN định trước mới thắng thầu được, Trong quá trình đấu thị 'bên mời thầu có guy yêu cầu các các bên dự thầu cung cấp các thông tin cẩn thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu.
Nếu bên mời thầu có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ tạo nên cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và từ đó sẽ lựa chọn ra. được nhà thầu tốt nhất, ngược lại dễ tạo ra sự quan liễu, tiêu cực trong thầu, 9 1. Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý bao gồm văn bản luật và các văn bản dưới luật ‘Van bản luật gồm có hiến pháp và luật (bộ luật) trong nước và luật quốc tế. Van bản dưới luật gồm: Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, nghị quyết của Uy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định.
của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định do các tổ chức quốc tế (WTO, AFTA, ASEAN) ban hành ma các DN Việt Nam khi tham gia vào hội nhập và toàn cầu hoá phải tuân theo. Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác kinh doanh quốc tế đều có ảnh hưởng trực hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó tác động trực tiếp đến mọi phương diện như tin dụng, thuế, chống độc quyền, bảo hộ, ưu dai, bảo vệ môi trường, những chính sách nay khi tác động lên nền kinh tế sẽ ra cơ hội cho DN y nhưng đồng thời cũng sẽ tăng nguy cơ cho DN khác.