Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2001–2006 chứng kiến bước chuyển mình lịch sử từ cơ chế độc quyền sang môi trường cạnh tranh tự do, đồng hành cùng tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cả nước đạt 7,51%/năm và quy mô kinh tế chạm mốc 65 tỷ USD vào năm 2006. Ngành viễn thông duy trì tốc độ phát triển vượt bậc trên 20%/năm, đưa mật độ điện thoại từ mức sơ khai 0,18 máy/100 dân vào năm 1988 lên vượt mức 30 máy/100 dân vào đầu năm 2007. Đứng trước cột mốc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11/2006 và thực hiện Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển viễn thông đến năm 2010, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) phải đối mặt với áp lực tái định vị toàn diện năng lực kinh doanh.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ mâu thuẫn nội tại sâu sắc của VNPT: doanh nghiệp nắm giữ vị thế thống lĩnh với hơn 80% thị phần toàn ngành nhưng năng lực cạnh tranh thực tế chưa tương xứng, bộ máy tổ chức còn mang nặng tư duy bao cấp và chịu sự kiểm soát giá cước chặt chẽ từ Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mới phát triển. Nghiên cứu xác định mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT trong giai đoạn 2001–2006, đánh giá 5 áp lực cạnh tranh ngành viễn thông trên phạm vi 64 tỉnh thành, và xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược khả thi nhằm củng cố lợi thế cạnh tranh của tập đoàn đến năm 2010. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa qua mục tiêu duy trì thị phần chủ lực trên 50%, nâng cao tỷ trọng doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động để sẵn sàng cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược và lợi thế cạnh tranh hiện đại, tập trung vào hai mô hình trụ cột của Michael Porter:

  • Mô hình Viên kim cương (Diamond Model) mở rộng: Phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia và ngành thông qua bốn yếu tố cấu thành cơ bản gồm điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện nhu cầu nội địa, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, cấu trúc chiến lược và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành. Luận văn bổ sung hai biến số thích nghi quan trọng với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam là vai trò điều tiết của Chính phủ và các cơ may lịch sử đột biến.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Five Forces Model): Đo lường cường độ cạnh tranh ngành viễn thông thông qua sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu (VNPT, Viettel, SPT, EVN Telecom, Hanoi Telecom), thế mặc cả của khách hàng, quyền lực đàm phán của nhà cung cấp thiết bị công nghệ, mối đe dọa từ đối thủ tiềm năng và áp lực từ dịch vụ thay thế (VoIP, Internet băng rộng).

Bên cạnh đó, tác giả cụ thể hóa khái niệm lợi thế cạnh tranh thành hai hướng tiếp cận chiến lược: dẫn đầu về chi phí thấp và tạo sự khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ. Các công cụ quản trị chiến lược kinh điển được tích hợp đồng bộ gồm Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE) nhằm lượng hóa vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu ứng dụng kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ Niên giám Thống kê 2004 của Tổng cục Thống kê, các báo cáo chuyên ngành định kỳ của Bộ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2004–2006, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý cước và quy hoạch viễn thông, cùng số liệu tổng kết sản xuất kinh doanh từ Bản tin Nhanh của VNPT.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra chọn mẫu với quy mô cỡ mẫu gồm 130 đối tượng khảo sát, bao gồm các cán bộ quản lý viễn thông, chuyên gia phân tích thị trường và khách hàng sử dụng dịch vụ trên phạm vi các đô thị trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân quả, so sánh đối chuẩn quốc tế với các thị trường viễn thông khu vực ASEAN. Lý do lựa chọn hệ thống ma trận IFE, EFE, SWOT và SPACE là nhằm lượng hóa các chỉ tiêu định tính phức tạp, chuyển đổi dữ liệu khảo sát thành các tọa độ chiến lược cụ thể, hỗ trợ đưa ra các quyết sách điều hành chính xác cho giai đoạn 2007–2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ rõ bức tranh phân bổ thị phần và sự dịch chuyển cấu trúc cạnh tranh viễn thông Việt Nam tại thời điểm năm 2006:

  • Mảng thông tin di động: Tính đến tháng 03/2006, VNPT chiếm giữ 84,35% thị phần thông qua hai mạng di động thành viên là Vinaphone (48,72%) và MobiFone (35,63%). Tuy nhiên, sự vươn lên mạnh mẽ của Viettel với 11,41% thị phần và S-Fone với 4,24% đã tạo nên cuộc đua giảm giá cước khốc liệt, đe dọa trực tiếp thế độc tôn trước đó của VNPT.
  • Mảng điện thoại cố định: Đến tháng 06/2006, trong tổng số 7,48 triệu thuê bao cố định trên toàn quốc, VNPT nắm giữ ưu thế gần như tuyệt đối với 95% thị phần. Các đối thủ cạnh tranh như Viettel (khoảng 2%), SPT (1%), EVN Telecom (khoảng 2%) chiếm tỷ trọng rất nhỏ do rào cản vốn đầu tư hạ tầng mạng dây quá lớn và chu kỳ hoàn vốn kéo dài.
  • Mảng dịch vụ Internet và VoIP: Đến tháng 11/2006, toàn thị trường có hơn 4,008 triệu thuê bao Internet quy đổi. VNPT giữ vị trí dẫn đầu với 42,80% thị phần (tương đương 1.715.285 thuê bao), theo sau là FPT với 19,67% và Viettel với 15,34%. Đối với dịch vụ VoIP, thị phần bị phân tán mạnh mẽ với sự chia sẻ từ VoIP 171 của VNPT (36,72%), VoIP 177 của SPT (22,31%) và VoIP 178 của Viettel (20,11%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích qua các biểu đồ thị phần và bảng đối sánh phản ánh rõ nét tác động của cơ chế điều tiết vĩ mô. Việc VNPT bị sụt giảm thị phần di động và Internet từ mức trên 90% xuống các mức thấp hơn bắt nguồn từ việc tập đoàn bị khống chế giá cước theo Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg áp dụng cho doanh nghiệp thống lĩnh thị trường. Trong khi các nhà khai thác mới linh hoạt tung ra các gói cước siêu rẻ và chương trình khuyến mãi dồn dập, VNPT phải chờ đến ngày 01/06/2006 mới được phép áp dụng cơ chế cước mềm, dẫn đến một bộ phận khách hàng rời mạng sang Viettel hoặc FPT.

Số liệu ma trận IFE và EFE được xây dựng trong luận văn minh họa rõ nét điểm nghẽn nội bộ của VNPT: dù sở hữu tài sản hạ tầng mạng lưới truyền dẫn phủ khắp 64 tỉnh thành và kinh nghiệm hơn 60 năm, bộ máy quản lý cồng kềnh khiến chi phí vận hành cao, dịch vụ chăm sóc khách hàng còn mang tư duy thụ động. Việc các nhà mạng cạnh tranh chủ yếu bằng giảm giá cước đã kéo theo tình trạng quá tải hạ tầng và nghẽn mạng kỹ thuật cục bộ trong năm 2005–2006. Điều này khẳng định quy luật: cạnh tranh về giá chỉ mang tính ngắn hạn; để giữ vững thị phần theo định hướng Ma trận SPACE (định vị VNPT ở góc phần tư chiến lược cạnh tranh tích cực), tập đoàn bắt buộc phải chuyển dịch từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng chất lượng mạng lưới, công nghệ băng rộng ADSL, dịch vụ 3G và xây dựng trải nghiệm khách hàng vượt trội.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích chiến lược, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của VNPT đến năm 2010:

  • Tái cấu trúc tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Khẩn trương hoàn thiện mô hình Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, tách bạch hoàn toàn chức năng sản xuất kinh doanh với công ích hành chính. Thiết lập lại quy trình chăm sóc khách hàng tập trung qua đầu số 1080/1088, chuẩn hóa tác phong giao dịch viên và kỹ thuật viên. Đặt mục tiêu nâng cao năng suất lao động tối thiểu 15%/năm, hoàn thành sắp xếp lại lao động dôi dư trước năm 2009.
  • Thống nhất nhận diện thương hiệu và hoàn thiện chính sách giá cước: Tiến hành chuẩn hóa đồng bộ nhận diện logo, biển hiệu và nội thất hệ thống cửa hàng giao dịch, phương tiện vận chuyển trên 64 tỉnh thành. Xây dựng các gói cước linh hoạt theo từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp, sinh viên, vùng nông thôn), phát triển gói dịch vụ tích hợp "tất cả trong 1" (thoại cố định, di động, Internet ADSL) nhằm giảm tỷ lệ khách hàng rời mạng xuống dưới mức 5%/năm.
  • Đầu tư nâng cấp chất lượng mạng lưới và phát triển công nghệ mới: Tập trung vốn đầu tư mở rộng dung lượng mạng lõi, nâng băng thông kênh kết nối quốc tế vượt mốc 6.325 Mbps, xóa bỏ triệt để điểm nghẽn mạch giờ cao điểm. Chủ động đẩy mạnh nghiên cứu thử nghiệm công nghệ 3G, cáp quang băng rộng và các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền di động (nhạc chuông, tin nhắn hình, định vị GIS) nhằm gia tăng doanh thu dịch vụ mới lên chiếm trên 25% tổng doanh thu vào năm 2010.
  • Mở rộng thị trường nội địa và xúc tiến đầu tư quốc tế: Khai thác sâu các vùng thị trường nông thôn nhằm đón đầu mục tiêu đạt mật độ 32–42 máy/100 dân của Chính phủ. Đồng thời, tận dụng cơ hội hội nhập WTO để mở rộng thị trường ra nước ngoài, xúc tiến hiệu quả hoạt động của văn phòng đại diện tại Mỹ và triển khai các dự án hợp tác đầu tư mạng viễn thông tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2008–2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn bản lề và phương pháp ứng dụng hệ thống ma trận chiến lược (IFE, EFE, SWOT, SPACE) vào việc xây dựng kịch bản ứng phó cạnh tranh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Đóng vai trò là tài liệu thực chứng giúp Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông đánh giá hiệu quả của chính sách điều tiết giá cước, quản lý kết nối mạng dùng chung và lộ trình mở cửa thị trường hợp lý.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp một case study thực tế chuẩn mực về quá trình tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh của một tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn khi chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Giám đốc Marketing và Quản trị khách hàng ngành dịch vụ: Tham khảo các phân tích chuyên sâu về hành vi tiêu dùng viễn thông, sự dịch chuyển từ cạnh tranh giảm giá cước sang khác biệt hóa bằng chất lượng dịch vụ và quản trị thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn giải quyết mâu thuẫn cốt lõi nào của VNPT trong giai đoạn 2006–2010? Nghiên cứu giải quyết mâu thuẫn giữa việc VNPT sở hữu thị phần áp đảo (trên 80% toàn ngành năm 2006) nhưng năng lực cạnh tranh thực tế chưa cao do bộ máy cồng kềnh, đồng thời bị ràng buộc bởi Quyết định 217/2003/QĐ-TTg khống chế giảm giá cước nhằm tạo điều kiện cho các nhà mạng mới phát triển.

2. Mô hình Viên kim cương của Michael Porter được mở rộng như thế nào trong nghiên cứu? Bên cạnh 4 yếu tố nội tại (yếu tố sản xuất, nhu cầu, công nghiệp hỗ trợ, cấu trúc ngành), tác giả đã bổ sung thêm 2 biến số then chốt là vai trò can thiệp vĩ mô của Nhà nước và các cơ may đột biến lịch sử (như sự kiện gia nhập WTO tháng 11/2006) nhằm phản ánh chính xác thực tế Việt Nam.

3. Tình hình cạnh tranh trên thị trường thông tin di động năm 2006 diễn biến ra sao? Đến tháng 03/2006, VNPT nắm 84,35% thị phần di động qua Vinaphone (48,72%) và MobiFone (35,63%). Tuy nhiên, Viettel đã nhanh chóng bứt phá chiếm 11,41% thị phần và cùng các mạng CDMA như S-Fone (4,24%), EVN Telecom kích hoạt cuộc đua giảm cước gay gắt nhất lịch sử ngành.

4. Vì sao VNPT giữ được thị phần áp đảo 95% ở mảng điện thoại cố định? VNPT thừa hưởng trọn vẹn mạng lưới hạ tầng dây cáp truyền thống trải dài khắp 64 tỉnh thành tích lũy qua hơn 60 năm. Các đối thủ cạnh tranh mới như Viettel, EVN Telecom hay SPT gặp rào cản chi phí đầu tư mạng cố định quá lớn và tốc độ hoàn vốn chậm nên chủ yếu tập trung nguồn lực vào viễn thông di động.

5. Đâu là bước chuyển chiến lược quan trọng nhất của VNPT được đề xuất đến năm 2010? Luận văn nhấn mạnh việc chuyển dịch căn bản từ cạnh tranh bằng giá cước sang cạnh tranh bằng chất lượng mạng lưới và công nghệ mới. Tập đoàn cần đẩy mạnh triển khai mạng 3G, cáp quang ADSL tốc độ cao và cung cấp các gói dịch vụ tích hợp giá trị gia tăng để ngăn ngừa tỷ lệ khách hàng rời mạng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và vận dụng sáng tạo vào phân tích thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn hội nhập WTO.
  • Công trình phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng giai đoạn 2001–2006, lượng hóa thành công các chỉ số thị phần then chốt: di động (VNPT nắm 84,35%), cố định (VNPT nắm 95%), Internet (VNPT nắm 42,80%) và dịch vụ VoIP.
  • Hệ thống ma trận quản trị chiến lược (IFE, EFE, CPM, SWOT, SPACE) được thiết lập chuẩn xác, chỉ rõ các điểm nghẽn về năng lực quản trị, sự bất cập của cơ chế cước và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp mới.
  • Bốn nhóm giải pháp chiến lược đến năm 2010 được đề xuất có tính khả thi cao, bao phủ từ tái cấu trúc nhân sự, định vị thương hiệu, nâng cấp hạ tầng 3G/băng rộng đến mở rộng thị trường quốc tế.
  • Tài liệu là công trình tham khảo giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên gia chiến lược và các nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ công nghệ.

Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích ma trận và hệ thống số liệu chuyên sâu của luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị chiến lược thực tiễn.