Chương 1: Giới thiệu về đề tài Bao gồm lý do để hình thành, mục tiêu của đề tài, đối tượng nghiên cứu và phạm vi giới hạn. Y nghĩa thực tiễn mà kết quả nghiên cứu nay mang lại, quy trình và phương pháp thực hiện dé tài cũng được trình bay trong chương này. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Dé cập đến cơ sở lý thuyết về lợi nhuận, về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như doanh thu và chi phí, phương pháp quan lý chi phí MFCA (Material Flow Cost Accounting). Chương 3: Thực trạng ở Công ty Thời trang Peony Giới thiệu tong quan về công ty và các sản phẩm mà công ty sản xuất.
Phân tích van dé cần giải quyết. Chương 4: Các giải pháp đề xuất Đề xuất giải pháp cải tiễn, nâng cao lợi nhuận. Tính khả thi và những điểm cần lưu ý để thực hiện giải pháp cũng được đề cập trong chương này. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm tắt nội dung mà tác giả đã thực hiện trong đề tài này.
Thông qua đó, trình bày những gì đã thực hiện được và chưa thực hiện. Từ đó, các kiến nghị để nghiên cứu tiếp theo cũng được dé xuất trong chương này.7 TÓM TAT Chương một giới thiệu lý do hình thành đề tài là do thị phần của Peony cũng như lợi nhuận thấp trên thị trường tiêu dùng may mặc nội địa và nội dung chính của khóa luận. Để nâng cao thị phan, cải thiện nang lực cạnh tranh và doanh thu, mục tiêu lớn nhất là xác định các nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận của công ty và trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng lợi nhuận. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET Chương nay trình bảy các khái niệm về lợi nhuận, chi phí, giá thành, mối quan hệ giữa chi phí và giá thành.
Đề tài sử dụng phương pháp tư MFCA trong quản lý và giảm thiểu chi phí dé phân tích các chi phí lãng phí trong quá trình sản xuất sản phẩm.1 KHÁI NIỆM VE LỢI NHUAN Dé tổn tại và phát triển trong điều kiện nên kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt như ngày nay, các doanh nghiệp buộc phải kinh doanh có hiệu quả với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và làm tăng giá tri tài sản cho các cô đông. Hay nói một cách khác. lợi nhuận không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực để doanh nghiệp ton tại và phát triển. Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về lợi nhuận: e Theo Ricardo (1817), lợi nhuận là số tiền còn lại ngoài tiền lương mà nhà tư bản trả cho công nhân.Theo đó, ông cho răng lợi nhuận là kết quả của lao động làm thuê, có quan hệ tỷ lệ nghịch với tiền công.
e_ Theo Adam Smith (1776), lợi nhuận là một khoản khẩu trừ do công nhân tạo ra là kết quả của lao động đem lại. Ông chỉ ra những nhân tô ảnh hưởng tới lợi nhuận như: tiền công, quy mô tư bản, lĩnh vực đầu tư, cạnh tranh, sự can thiệp của nhà nước.Ông cũng là người chỉ ra xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận, và cho rằng tư bản đầu tư ngày càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng thấp. e Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx: cái phan trội lên năm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận. Trong nên kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta có thé hiểu: Lợi nhuận là kết quả tai chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (hay các công ty), là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phi mà doanh nghiệp đã bỏ ra dé dat được doanh thu do từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại.
Vay: Lợi nhuận = Doanh thu — chi phí 10 2.2 KHÁI NIỆM VE CHI PHI SAN XUẤT Theo Võ Văn Nhị (2010), chi phí sản xuất là biểu hiện bang tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra dé tiền hành sản xuất trong một kỳ. Vé mặt kế toán người ta thường chia chi phí thành từng loại khác nhau theo các cách chủ yếu sau: “>, Phân loại chi phí sản xuất theo đúng mục dich công dụng của chi phí: Bao gồm các loại chi phí như chi phí nguyên phụ liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Phân loại chi phí theo hình thức này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp tài liệu cho công tác tình giá thành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo cho việc định mức chỉ phí và giá thành sản phẩm cho kỳ sau. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, những chi phí có tinh chất, nội dung giống nhau được xếp vào một nhóm.
Toản bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cô định, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty như điện, nước., chi phí khác bang tiên. lv +® Phan loại chi phí sản xuât theo môi quan hệ với khôi lượng sản phâm, Theo cach phan chia nay, chi phi duoc chia thanh 3 loai: bién phi, dinh phi va hỗn hợp. Ngoài ra, chi phi còn được chia theo phương pháp tập hợp chi phi và đối tượng chịu phí, theo nội dung cầu thành của chi phí. Tùy theo đặc điểm, tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phân loai chi phí theo các cách thức trên.3 KHÁI NIỆM VE GIÁ THÀNH SAN PHAM Theo Bùi Hữu Phước (2009), giá thành của sản phẩm là biểu hiện bang tiền của các chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm (dich vu, lao vụ.) nhất định đã hoàn thành.
Gia thành được chia thành các loại cơ bản sau: % >, Phân loại giá thành theo thời gian và co sở số liệu dé tính giá thành, bao gôm các loại giá thành sau: e Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên chi phí kế hoạch và theo sản lượng kế hoạch. e Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và được tính cho một đơn vi san phẩm (được tính trước khi sản xuất sản phẩm, là thước do dé thể hiện kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động cho sản xuất). e Giá thành thực tế là giá thành được tính trên cơ sở chi phí thực tế đã phát sinh va tập hợp được trong kỳ, chỉ tính được khi kết thúc quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm ° lv + Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán e Giá thành san xuất (giá thành công xưởng) bao gồm chi phí nguyên vat liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí chung mà tính cho sản phẩm đã hoàn thành. e Giá thành toàn bộ là giá thành của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ được xác định khi tiêu thụ sản phẩm.4 MOI QUAN HE CUA CHI PHI SAN XUẤT VA GIÁ THÀNH SAN PHAM Chi phi sản xuất và giá thành san là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng giống nhau ở điểm cả hai đều là hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm. Xét ở một khía cạnh khác thì: 12 - Chi phí sản xuất gan với một kỳ nhất định, còn giá thành sản pham thi gan liền với một sản phẩm hay công việc nhất định. - Chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ này, giá thành sản phẩm thì bao gồm cả một phan của kỳ trước (ky sản xuất lam dở dau ky).5 KHÁI NIỆM VE NGUYEN VAT LIEU (NLV) VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG QUA TRINH SAN XUAT 2.1 Khái niệm về nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Theo Đồng Thi Thanh Phương (2001), nguyên vật liệu là một trong ba yếu t6 co ban trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cau thành nên thực thé sản phẩm va là yếu tố đầu vào không thé thiếu trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm hàng tồn kho, nhưng NVL có đặc điểm riêng khác với các loại tài sản khác của doanh nghiệp là khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên, giá trị chuyển dich lớn hay nhỏ còn tùy thuộc vao từng loại hình doanh nghiệp về sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm. Mỗi loại NVL có nội dung kinh té, cong dung, tinh nang khac nhau trong qua trinh sản xuất. Do đó, việc phân loại NVL là điều kiện quan trọng để có thể hoạch toán một cách chỉ tiết và quản lý mô cách chặt chẽ nhằm phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
Thông thường, có các cơ sở phần loại NVL như sau: s* Căn cứ vào nội dung kinh tế, NVL của doanh nghiệp bao gồm: e NVL chính: là những loại NVL đóng vai trò quyết định, là đối tượng lao động chủ yếu cầu thành nên thực thê vật chất của sản phẩm. e NVL phụ: là những loại NVL khi sử dụng chi có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, không cau thành nên thực thé sản phẩm nhưng được sử dụng kết hợp với NVL chính nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm. e Nhiên liệu: như xăng, dau, than, gas, .có tác dụng cung cấp năng lượng, phục vụ cho các phương tiện máy móc thiết bị trong sản xuất kinh doanh. 13 e Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chỉ tiết để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị.
dùng cho công tác xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. e Vat liệu khác (phế liệu): là những loại vật liệu chưa được sắp xếp vào các loại trên, thường là những vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất hoặc là phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hoạch toán chỉ tiết mà trong từng loại nêu trên lại được chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng. Mỗi loại trong nhóm được quy định bởi một ký hiệu riêng tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp sao cho thuận tiện trong việc theo dõi.
Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại NVL dùng trong sản xuất sản phẩm.