CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ L ẬN V H Đ NG G I TIẾT KIỆM CỦA KH CH HÀNG C NH N TẠI NG N HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm và phân loại tiền gửi tiết kiệm cá nhân của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm cá nhân Nguồn tiền gửi của NHTM có được từ ba nguồn chính, bao gồm: tiền gửi thanh toán hay còn gọi là tiền gửi không kỳ hạn hoặc tiền gửi giao dịch của cá nh n hay tổ chức tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiẹp, tổ chức và tiền gửi tiết kiẹm của dân cu (Quốc hội, 2010).
Tiền gửi của khách hàng cá nh n là mọt bọ phạn thu nhạp bằng tiền của các tầng lớp d n cu trong xã họi gửi vào ng n hàng nhằm mục đích tiết kiẹm, kiếm lời và để thanh toán. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm có tiềm nang lớn hơn và ổn định hơn so với tiền gửi thanh toán vì tiền gửi thanh toán là một bọ phạn tiền nhàn rỗi tạm thời không phải là khoản để dành. Theo Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 14/VBHN-NHNN ban hành ngày 21 tháng 05 năm 2014 (Ng n hàng Nhà nước, 2014), tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nh n gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm có thể là một cá nh n hoặc đồng sở hữu (từ 02 cá nh n trở lên).
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản được sử dụng để thực hiện một số giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm bao gồm giao dịch gửi, giao dịch rút và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Lãi suất là phần lợi nhuận khách hàng nhận được khi thực hiện gửi tiết kiệm tại ng n hàng quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày) (Ng n hàng Nhà nước, 2014).
c 10 Như vậy, tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nh n hình thành một nguồn vốn đa dạng và tương đối ổn định cho NHTM nên có vai trò quyết định trong hoạt đọ ng kinh doanh của Ng n hàng các nghiệp vụ khác nhau nhu: liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh chứng khoán. Các hình thức này nhằm ph n tán rủi ro và tạo thêm vốn cho ng n hàng, đồng thời n ng cao uy tín và ta ng sức cạnh tranh trên thị truờng. Phân loại tiền gửi tiết kiệm cá nhân Tiền gửi tiết kiệm có thể do 01 cá nh n sở hữu hoặc từ 02 cá nh n trở lên đồng sở hữu. Tiền gửi tiết kiệm có thể được ph n loại theo kỳ hạn hoặc theo cách gửi tiền (Phan Thị Thu Hà, 2007).
Ph n loại theo kỳ hạn thì tài khoản tiết kiệm được chia thành tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn. Ph n loại theo cách gửi tiền thì tiền gửi tiết kiệm được chia thành tiết kiệm gửi lẻ - rút gọn, tiết kiệm gửi gọn – rút lẻ và tiết kiệm gửi gọn – rút gọn. - Căn cứ vào kỳ hạn: Tiết kiệm không kỳ hạn là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ng n hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng chưa có kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai. Đối với khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lời.
Đối với ng n hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút ra bất cứ lúc nào cũng được nên ng n hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên được kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng (Phan Thị Thu Hà, 2007). Do vậy, ng n hàng thường trả lãi thấp cho loại tiền gửi này nhưng cao hon so với tiền gửi thanh toán. Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và đã có kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Đối tượng khách hàng chủ yếu là khách hàng cá nh n có thu nhập thường xuyên và ổn định, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng, hàng quý.
Mục tiêu quan trọng của họ là lợi tức có được theo định kỳ. Do vậy, mức lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này, mức lãi suất thường cao hơn mức lãi suất không kỳ hạn (Nguyễn Minh Kiều, 2011). Ngoài ra, c 11 mức lãi suất còn thay đổi tùy theo loại kỳ hạn, loại tiền tệ gửi, và tùy theo uy tín, rủi ro của ng n hàng nhận gửi tiền. Ngoài ra, tiền gửi tiết kiẹm có kỳ hạn có thể bao gồm loại tiền gửi tiết kiệm dự thưởng vừa có lãi, vừa có thuởng phù hợp với khách hàng vừa có mục đích tiết kiẹm sinh lời, vừa mong muốn có đuợc co may trúng thuởng.
Tiền gửi tiết kiệm có thuởng có tính chất và điều kiẹn huy đọng giống với tiết kiệm có kỳ hạn bình thường song lại có lãi suất thấp hon loại không có thuởng. Kỳ hạn là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiết kiệm vào tổ chức nhận tiền gửi đến ngày tổ chức nhận tiền gửi cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm (ngày đáo hạn). Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường phụ thuộc vào kỳ hạn gửi tiền. Đến ngày đáo hạn, nếu người gửi tiết kiệm không rút gốc và lãi thì số tiền gốc sẽ tự động cộng lãi và quay vòng sang kỳ hạn tương tự với mức lãi suất áp dụng theo thời điểm hiện tại.
Trong trường hợp khách hàng rút tiền gốc trước hạn, tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn này tự động chuyển lãi suất tiết kiệm thành lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cho thời gian thực gửi (Ngô Hướng và Tô Kim Ngọc, 2001) Phương thức và hình thức trả lãi do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định. Ngân hàng có thể trả lãi mỗi tháng, trả lãi cuối kỳ. Lãi suất được tính theo công thức sau: Tính theo tháng: Tính theo ngày: Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2011 - Can cứ c ch g i tiền: Căn cứ vào cách gửi và rút tiền tiết kiệm của khách hàng mà tiền gửi tiết kiệm được ph n thành 03 loại chủ yếu: tiết kiệm gửi lẻ - rút gọn, tiết kiệm gửi gọn – rút lẻ và gửi gọn – rút gọn, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong việc ph n bố c 12 thu nhập và chi tiêu khác nhau.1 trình bày tóm tắt nội dung các cách gửi và rút tiền.1 Phân loại tiền gửi tiết kiệm theo cách gửi tiền Cách gửi Nội dung Tiết 1 kiẹm gửi lẻ - rút gọn Đ y là hình thức tiết kiẹm gửi góp, hàng tháng khách hàng trích mọt phần thu nhạp của mình gửi vào ng n hàng để sau mọt thời gian thành mọt khoản tiền tích lũy. Tiết 2 kiẹm gửi gọn - rút lẻ Đ y là hình thức tiết kiẹm linh hoạt, khách hàng gửi vào mọt lần, khi cần có thể rút mọt phần gốc và đuợc huởng lãi của phần gốc đó theo thời gian thực gửi với lãi suất không kỳ hạn.
Tiết 3 kiẹm gửi gọn - rút Đ y là hình thức tiết kiẹm thông dụng nhất. Khách gọn hàng gửi vào mọt lần, cố định thời gian gửi và lãi suất. Khi đến hạn mới đuợc rút gốc và huởng lãi Nguồn: T c giả tự tổng hợp Ngoài ra ng n hàng còn có thể ph n loại tiền gửi tiết kiệm cá nh n theo ngoại tệ và nội tệ dựa trên đồng tiề được gửi tiết kiệm. Vì vậy, tiền gửi tiết kiẹm là nguồn vốn tuong đối ổn định l u dài, giúp ng n hàng chủ đọng trong kinh doanh.
Ngoài ra, tiềm nang huy đọng của ng n hàng trong dân cu còn rất cao nên các ng n hàng luôn sử dụng đa dạng các hình thức để huy đọng nguồn vốn này. Vai trò của huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân của NHTM Nghiệp vụ huy động vốn nói chung và huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng đối với NHTM, nền kinh tế cũng như đối với khách hàng gửi tiền. Đối với ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn, trong đó tiền gửi tiết kiệm là một bộ phận quan trọng, góp phần mang lại nguồn vốn cho ng n hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Không có nghiệp vụ huy động vốn, ng n hàng sẽ không đủ vốn tài trợ c 13 cho hoạt động của mình (Ngô Hướng và Tô Kim Ngọc, 2001).
Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn ng n hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ng n hàng. Từ đó, ng n hàng có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Với nguồn vốn huy đọng dồi dào từ các khoản tiền gửi tiết kiệm, NHTM có lợi thế trong viẹc chấp hành các quy định của NHNN về tỷ lẹ dự trữ bắt buọc, dự trữ thanh toán, tỷ lẹ an toàn vốn tối thiểu. Đồng thời nguồn vốn dồi dào chứng tỏ nang lực tài chính lành mạnh, đảm bảo hoạt đọng kinh doanh không bị ngừng trẹ, khả nang thanh toán và chi trả rất cao, hạn chế rủi ro thanh khoản, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, tạo niềm tin và n ng cao vị thế của ngân hàng.
Hoạt đọng huy đọng vốn ảnh huởng rất lớn tới khả nang thanh toán, qui mô, phạm vi hoạt đọng và sự sống còn của NHTM. Do vạ y, dù ở trạng thái truờng vốn hay đoản vốn ng n hàng đều phải duy trì bền vững nghiẹp vụ này. Trong từng giai đoạn và tuỳ từng mục tiêu của mỗi thời kỳ có thể lựa chọn định hu ớng chiến luợc huy đọng vốn cho phù hợp với ng n hàng mình, đảm bảo chủ đọng trong viẹc đa dạng hóa các hoạt đọng kinh doanh, tang sức cạnh tranh trên thị truờng. Đối với khách hàng cá nhân Nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm không chỉ quan trọng đối với ng n hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng.